Mục lục Mục lục 1 Lời mở đầu 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VIJA SEIKO 4 1 1 Khái quát về đơn vị thực tập 4 1 2 Các lĩnh vực hoạt động chính 4 1 3 Tìm hiểu nội quy công ty 4 1 4 Hình ảnh thực thực tế tại công ty thực tập 6 CHƯƠNG 2 QUÁ TRÌNH TÌM HIỂU NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG TY 7 2 1 Tìm hiểu về thiết bị đóng cắt tại công ty 7 2 1 1 Nút ấn 7 2 1 2 Cầu chì 7 2 1 3 Aptomat 8 2 1 4 Contactor 9 2 1 5 Rơ le nhiệt 10 2 2 Tìm hiểu về động cơ điện 11 2 2 1 Động cơ không đồng b.
Trang 1Mục lục
Mục lục 1
Lời mở đầu 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VIJA SEIKO 4
1.1 Khái quát về đơn vị thực tập 4
1.2 Các lĩnh vực hoạt động chính 4
1.3 Tìm hiểu nội quy công ty 4
1.4 Hình ảnh thực thực tế tại công ty thực tập 6
CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH TÌM HIỂU NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG TY 7
2.1 Tìm hiểu về thiết bị đóng cắt tại công ty 7
2.1.1 Nút ấn 7
2.1.2 Cầu chì 7
2.1.3 Aptomat 8
2.1.4 Contactor 9
2.1.5 Rơ le nhiệt 10
2.2 Tìm hiểu về động cơ điện 11
2.2.1 Động cơ không đồng bộ xoay chiều 3 pha 11
2.2.2 Động cơ điện một chiều 12
2.3 Một số loại máy khác dùng ở công ty 12
2.3.1 Máy tiện 12
2.3.2 Máy cắt CNC 14
CHƯƠNG 3: CÁC SỰ CỐ KHI VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ CÁCH XỬ LÝ SỰ CỐ 16
Trang 23.1 Các sự cố khi vận hành hệ thống chiếu sáng 16
3.1.1 Đối với đèn huỳnh quang 16
3.1.2 Đối với đèn cao áp 17
3.1.3 Đối với hệ thống điện 19
3.1.4 Các sự cố đối với cáp lực 21
3.2 Một số biện pháp để nâng cao chất lượng của hệ thống cung cấp điện chiếu sáng 21
3.3 Các lỗi hỏng thường gặp của động cơ không đồng bộ 3 pha sử dụng trong nhà máy 22
3.4 Cách kiểm tra cuộn dây động cơ điện 3 pha 23
KẾT LUẬN 26
Trang 3Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, với tốc độ phát triển kinh tế cao, sản xuất hànghóa đẩy mạnh, đòi hỏi phải thay đổi công nghệ sản xuất, chuyển hóa công nghệ,áp dụng công nghệ tự động hóa vào sản xuất và đời sống xã hội
Trước đòi hỏi thực tế của sản xuất và xã hội như vậy, đòi hỏi ngành kỹthuật phải có những bước phát triển vượt bậc để đáp ứng nhu cầu của sản xuấtvà xã hội, bắt kịp xu thế
Sau 4 năm học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam,Chúng em, những sinh viên ngành kỹ thuật, ngoài kiến thức đã được nắm bắt ởtrường cần phải có những kiến thức thực tế ngoài xã hội Thực tập là giai đoạnquan trọng trong quá trình học tập, đó là thời gian chúng em có thể hiểu rõ vàsâu hơn, thực tế hóa lý thuyết được học trong trường và được bổ sung nhữngkiến thức mới, có thêm kinh nghiệm trong công việc
Nhờ sự chỉ dạy tận tình của các anh chị cán bộ, nhân viên trong Công ty
cổ phần thương mại và sản xuất Vija Seiko, em đã hoàn thành tốt công việc
trong quá thực tập
Do trình độ và thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi thiếu sót, em rấtmong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của thầy cô để em có thể hoàn thiện hơn về
kĩ năng và năng lực Đồng thời giúp em nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứngnhiệm vụ công tác sau này
Sinh viên thực hiệnNguyễn Minh Hiếu
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
SẢN XUẤT VIJA SEIKO 1.1 Khái quát về đơn vị thực tập
Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Vija Seiko được thành lập năm
2015, đây là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất vàthương mại công nghiệp
Sau nhiều năm thành lập, Công ty cổ phần thương mại và sản xuất VijaSeiko có rất nhiều kinh nghiệm trong sản xuất các chi tiết máy, gia công vật liệu
cơ khí, xử lí và tráng phủ kim loại sử cho các đối tác trong những ngành côngnghiệp
Địa chỉ công ty tại: 8/80 Lũng Bắc, phường Đằng Hải, quận Hải An, HảiPhòng
1.2 Các lĩnh vực hoạt động chính
Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Vija Seiko đã đăng kí doanh vớihơn 40 ngành nghề khác nhau, tuy nhiên lĩnh vực hoạt động chính của công ty làgia công công cơ khí, xử lí và tráng phủ kim loại; sản xuất, gia công các chi tiếtmáy theo yêu cầu
Sản phẩm tiêu biểu của công ty là cung cấp sản xuất vật liệu chi tiết máycon lăn hiện ảnh cho các hãng Sony, Samsung, Brother, với độ chính xác cao,chất lượng hoàn thiện cùng tiến độ đảm bao yêu cầu, khảo sát tư vấn, lắp đặtchuyên giao công nghệ gia công sản xuất chi tiết máy con lăn hiện ảnh genzo
1.3 Tìm hiểu nội quy công ty
a) Quy định khu vực làm việc và di chuyển trong nhà xưởng
- Khu vực làm việc:
Không nói chuyện riêng, đùa nghịch trong khu vực làm việc
Không sử dụng điện thoại di động trong giờ làm việc
Trang 5 Không nghe nhạc, sử dụng tại nghe trong giờ làm việc kể cả giờ nghỉgiải lao chỉ được nghe nhạc ở khu vực căng tin và không được vứt rác
ra khu vực làm việc
- Di chuyển trong nhà xưởng:
Di chuyển nhanh nhẹn, có hàng lối không chen lấn, xô đẩy
Đi đúng phần đường quy định
Không đi qua các phòng ban khác
b) Quy định về phòng cháy chữa cháy
- Nghiêm cấm mang hóa chất dễ gây cháy nổ
- Khi phát hiện thấy cháy phải thông báo ngay cho cấp trên của mình, hô tođể mọi người cùng biết sau đó tuyệt đối tuân theo chỉ dẫn của nhữngngười có trách nhiêm hoặc của lực lượng phòng cháy, chữa cháy
- Không chen lấn xô đẩy khi chạy thoát hiểm
c) Quy định về thời gian làm việc:
- Thời gian làm việc 8 tiếng/ngày bắt đầu từ 8h
- Trong 1 tháng được nghỉ 2 thứ 7 và 4 chủ nhật
- Mỗi ngày làm tăng ca không quá 3 tiếng
- Cần có mặt ở nơi làm việc trước ít nhất 15 phút để chuẩn bị cho côngviệc
Trang 61.4 Hình ảnh thực thực tế tại công ty thực tập
Hình 1.1: Hình ảnh thực tập tại Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Vija
Seiko
Trang 7CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH TÌM HIỂU NGHIÊN CỨU TẠI CÔNG TY 2.1 Tìm hiểu về thiết bị đóng cắt tại công ty
2.1.1 Nút ấn
Nút ấn hay còn gọi là nút điều khiển, là loại khí cụ dung để đóng cắt từ xacác thiết bị điện từ khác nhau, các dụng cụ báo hiệu và để chuyển đổi các mạchđiện điều khiển, tín hiệu, tín hiệu, liên động, bảo vệ
Theo hình dáng bên ngoài người ta chia ra làm 4 loại nút ấn: Loại hở, loạibảo vệ, loại chống nước chống bụi, loại bảo vệ chống nổ
Theo yêu cầu điều khiển người ta chia ra thành loại một nút, loại ba nút,loại ba nút
Theo kết cấu bên trong người ta chia ra thành loại có đèn và loại không cóđèn
- Thiết bị dập hồ quang để dập tắt hồ quang sau khi dây chảy bị chảy đứt
- Vỏ cầu chì
Các yêu cầu cơ bản đối với cầu chì:
- Đặc tính Ampe – giây của cầu chì phải thấp hơn đặc tính Ampe – giây củađối tượng cần được bảo vệ
- Khi có ngắn mạch xảy ra cầu chì phải làm việc cso chọn lọc
- Đặc tính làm việc của cầu chì phải ổn định
- Công suất của thiết bị càng tăng, cầu chì càng phải có khả năng cắt caohơn
- Việc thay thế dây chảy phải dễ dàng, tổn ít thời gian
Trang 82.1.3 Aptomat
Aptomat là khí cụ điện dùng để tự động đóng cắt mạch điện khi xảy ra cácsự cố: quá tải, ngắn mạch, sụt áp,… Thường được gọi là aptomat không khí vìhồ quang được dập tắt trong không khí Aptomat thường được sử dụng trong cácmạch điện hạ áp có điện áp định mức tới 660V xoay chiều và 330V một chiều,dòng điện định mức lên tới 6000A
Aptomat gồm các bộ phận chính:
- Hệ thống tiếp điểm
- Hệ thống dập hồ quang,
- Cơ cấu chuyển động các tiếp điểm
- Các móc bảo vệ
Nguyên lý hoạt động của aptomat:
- Bảo vệ ngắn mạch: Aptomat hoạt động theo nguyên lý dòng điện, khimạch điện xảy ra ngắn mạch hay quá tải lớn sẽ sinh ra dòng điện lớn chạyqua cuộn dây của nam châm điện, lực hút điện từ ở nam châm điện sinh ralớn hơn lực lò xo làm cho nam châm điện sẽ hút phần ứng xuống, các tiếpđiểm của CB được mở ra, mạch điện bị ngắt
- Bảo vệ sụp áp: Aptomat hoạt động theo nguyên lý điện áp, khi ở trạngthái bình thường aptomat được giữ nhờ điện áp đặt vào cuộn dây đạt địnhmức, khi đó lực điện từ thắng lực lò xo Khi điện áp giảm xuống nhỏ hơnhoặc bằng giá trị đặt thì tiếp điểm của CB sẽ nhả ra, mạch điện bị ngắt.Lựa chọn aptomat: Việc lựa chọn aptomat chủ yếu dựa vào:
- Dòng điện tính toán đi trong mạch
- Dòng điện quá tải
- Dính thao tác có chọn lọc
Trang 9Ngoài ra việc lựa chọn aptomat còn phải căn cứ vào đặc tính làm việc củaphụ tải là aptomat không được phép cắt khi có quá tải ngắn hạn thườngxảy ra trong điều kiện làm việc bình thường của thiết bị như dòng điệnkhởi động, dòng điện đỉnh trong quá trình công nghệ
Yêu cầu chung là dòng điện định mức của bảo vệ Iaptomat không được nhỏhơn dòng điện tính toán Itt của mạch: Iaptomat > Itt
2.1.4 Contactor
Contactor là khí cụ điện dùng để đóng cắt thường xuyên các mạch điệnđộng lực từ xa bằng tay hoặc tự động Việc đóng cắt contactor có thể thực hiệnbằng nam châm điện, thủy lực,hay bằng khí nén Thông thường ta hay gặp loạibằng nam châm điện
Contactor bao gồm các bộ phận chính như sau:
- Nam châm điện gồm có các chi tiết: Cuộn dây dùng tạo ra lực hút namchâm, lõi sắt, lò xo tác dụng đẩy phần nắp trở về vị trí ban đầu
- Hệ thống dập hồ quang: Khi chuyển mạch, hồ quang điện sẽ xuất hiệnlàm các tiếp điểm bị cháy và mòn dần, vì vậy cần hệ thống dập hồ quang
- Hệ thống tiếp điểm: gồm có tiếp điểm chính và tiếp điểm phụ:
+ Tiếp điểm chính có khả năng cho dòng điện lớn đi qua Tiếp điểmchính là tiếp điểm thường hở đóng lại khi cấp nguồn vào mạch từ củacontactor trong tủ điện làm mạch từ hút lại Tiếp điểm phụ có khả năngcho dòng điện đi qua các tiếp điểm nhỏ hơn 5A
+Tiếp điểm phụ có hai trạng thái thường đóng và thường mở Tiếp điểmthường đóng là loại tiếp điểm ở trạng thái đóng (có liên lạc với nhau giữahai tiếp điểm) khi cuộn dây nam châm trong contactor ở trạng thái nghỉ(không được cung cấp điện) Tiếp điểm này mở ra khi contactor ở trạngthái hoạt động Ngược lại là tiếp điểm thường mở Như vậy, hệ thống tiếp
Trang 10điểm chính thường được lắp trong mạch điện động lực, còn các tiếp điểmphụ sẽ lắp trong hệ thống mạch điều khiển của Contactor.
Nguyên lý hoạt động: Khi cấp nguồn trong mạch điện điều khiển bằng vớigiá trị điện áp định mức của Contactor vào hai đầu cuộn dây quấn trênphần lõi từ đã được cố định trước đó thì lực từ sinh ra sẽ hút phần lõi từ diđộng và hình thành mạch từ kín (lúc này lực từ sẽ lớn hơn phản lực của lòxo) Contactor bắt đầu trạng thái hoạt động Nhờ bộ phận liên động về cơgiữa lõi từ di động và hệ thống tiếp điểm sẽ làm cho tiếp điểm chính đónglại và tiếp điểm phụ chuyển đổi trạng thái (khi thường đóng sẽ mở ra vàkhi thường hở sẽ đóng lại), trạng thái này sẽ được duy trì Khi nguồn điệnngưng cấp cho cuộn dây thì contactor ở trạng thái nghỉ và các tiếp điểmlại trở về trạng thái ban đầu
Cách tính chọn Contactor: Để lựa chọn Comtactor cho phù hợp ta phảidựa vào dòng làm việc định mức của động cơ Thông thường dòng làm việc củaContactor Ilv = (1.2 ÷ 1.4) Idm
Nguyên lý hoạt động: Khi có dòng điện lớn đến ngưỡng tác động của rơ
le, thanh lưỡng kim sẽ được đốt nóng và cong lên tác động lên cơ cấu làm thayđổi trạng thái của các tiếp điểm
Cách lựa chọn rơle nhiệt phù hợp là chọn dòng định mức của rơle bằngdòng định mức của động cơ điện cần được bảo vệ và role sẽ tác động ở giá trị(1,2 ÷ 1,3) Iđm Tùy thuộc vào chế độ làm việc của phụ tải là liên tục hay ngắn
Trang 11hạn mà xét đến hằng số thời gian phát nóng của rơ le khi có quá tải liên tục hayquá tải ngắn hạn.
2.2 Tìm hiểu về động cơ điện
2.2.1 Động cơ không đồng bộ xoay chiều 3 pha
Khái niệm: Động cơ không đồng bộ là động cơ điện xoay chiều hoạt độngtheo nguyên lý cảm ứng điện từ với tốc độ quay của từ trường luôn lớn hơn tốcđộ quay của roto
a) Động cơ không đồng bộ xoay chiều roto lồng sóc
Cấu tạo: Gồm 2 phần stato và roto, stato gồm vỏ máy lõi thép và dâyquấn
- Vỏ máy được làm bằng gang hoặc nhôm để cố định máy trên bệ và lõi thép
- Lõi thép được ép trong vỏ máy làm nhiệm vụ dẫn từ Lõi thép stato hình trụ docác lá thép kỹ thuật điện được dập rãnh bên trong ghép lại với nhau tạo thànhcác rãnh Mỗi lá thép kỹ thuật đều được phủ sơn cách điện để giảm hao tổn dodòng xoáy gây nên
- Dây quấn: được làm bằng dây đồng bọc cách điện, đặt trong rãnh của lõi thép
Roto gồm 3 phần lõi thép, dây quấn và trục máy
-Lõi thép: gồm các lá thép kỹ thuật điện giống stato, các lá thép này lấy từ phầnruột bên trong khi dập lá thép stato Mặt ngoài có xẻ rãnh đặt dây quấn rôto ởgiữa có lỗ để gắn với trục máy
-Trục máy được gắn với lõi thép rôto và làm bằng thép tốt
-Dây quấn: dây quấn được làm từ các thanh đồng hoặc nhôm xếp song song vớinhau và hơi lệch so với phương nằm ngang, 2 đầu được nối ngắn mạch vào 2vòng tròn thành hình dạng giống như chiếc lồng sóc
Nguyên lý điều chỉnh tốc độ:
-Thay đổi tần số
Trang 12-Thay đổi điện áp
-Thay đổi số cặp cực
b) Động cơ không đồng bộ xoay chiều roto dây quấn
Cấu tạo roto gồm 3 phần: mạch từ trục máy và dây quấn, dây quấn củaroto dây quấn giống như dây quấn stato, 3 đầu dây quấn thường được đấu sao 3đầu kia
đưa ra 3 vành trượt bằng đồng đặt cố định ở 1 đầu trục máy thông qua chổi thanđể nối với mạch điện trở bên ngoài
Nguyên lý điều chỉnh tốc độ: động cơ không đồng bộ roto dây quấnthường được điều chỉnh tốc độ bằng phương pháp thay đổi điện trở roto
2.2.2 Động cơ điện một chiều
Động cơ một chiều sử dụng cho dòng một chiều Động cơ một chiềuđược sử dụng trong các ứng dụng đặc biệt yêu cầu moomen khởi động cao hoặcyêu cầu tăng tốc êm ở một dài tốc độ rộng Ưu điểm của động cơ điện một chiềulà moomen khởi động lớn, khả năng điều chỉnh tốc độ và ổn định độ cao, phạm
vi điều chỉnh tốc độ rộng, độ trơn điều chỉnh cao Tuy nhiên, vận hành, bảodưỡng phức tạp, kích thước và trọng tải lớn
Các phương pháp để khởi động động cơ điện một chiều:
Khởi động trực tiếp
Khởi động gián tiếp: thay đổi điện áp đặt vào phần ứng hoặc thay đổi Rpmắc nối tiếp vào mạch phần ứng
Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều:
Thay đổi điện trở phụ
Thay đổi từ thông
Thay đổi U
2.3 Một số loại máy khác dùng ở công ty
Trang 132.3.1 Máy tiện
a) Cấu tạo:
- Hộp tốc độ trục chính;
- Cần điều khiển tốc độ quay của trục chính;
- Mâm cặp;
- Ổ gá dao tiện;
- Bàn trượt dọc trên;
- Cần khởi động máy;
- Bàn trượt dọc và hộp xe dao;
- Thân máy;
- Cần điều khiển tốc độ chạy dao;
- Hộp chạy dao
- Thân máy: là bộ phận quan trọng, trên thân máy được lắp tất cả những bộ phậnchính yếu của máy, bộ phận quan trọng nhất là sống trượt, trên sống trượt lắpnhững bộ phận máy có thể di động như : ụ động, giá đỡ, bàn trượt dọc Kết cấumáy rất đa dạng
- Hộp trục chính: bao gồm có hộp tốc độ để điều chỉnh các cấp vận tốc cần thiếtcủa trục chính Khi đó được gọi là hộp tốc độ trục chính
- Bàn dao: là bộ phận máy lắp trên hộp xe dao và di trượt trên sống trượt củabăng máy, bàn dao có nhiệm vụ kẹp chặt dao, thực hiện chuyển động chạy daodọc và chuyển động chạy dao ngang, bàn dao có 4 bộ phận chính : bàn trượt