1.1.1 Khái niệm thành phẩm Thành phẩm là những sản phẩm do DN sản xuất ra, đã được gia công chế biến xong ở bước công nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất, đã được kiểm nghiệm, kiểm tr
Trang 11
Trang 21.1 KẾ TOÁN THÀNH PHẨM
1.1.1 Khái niệm thành phẩm, hàng hoá
1.1.2 Các phương pháp đánh giá thành phẩm
1.1.3 Kế toán chi tiết thành phẩm
1.1.4 Kế toán tổng hợp thành phẩm
1.1.5 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2 KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
1.2.1 Khái niệm , nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm 1.2.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 2
Trang 31.1.1 Khái niệm thành phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm do DN sản xuất ra, đã được gia
công chế biến xong ở bước công nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất, đã được kiểm nghiệm, kiểm tra đầy đủ và được xác nhận là đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
- Thành phẩm có loại nhập kho, có loại không qua kho
- Thành phẩm có thể là sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng hoặc từng giai đoạn sản xuất
- Thành phẩm có tính lý hoá và phẩm cấp khác nhau
3
Trang 4 Nửa thành phẩm (bán thành phẩm) là những sản phẩm mới hoàn thành ở một (hoặc một vài) giai đoạn chế biến
nào đó của quy trình công nghệ sản xuất ra nó, đạt tiêu
chuẩn kĩ thuật quy định, được nhập kho hoặc bán trên thị
trường.
Ví dụ: Cũng là sợi đạt tiêu chuẩn kĩ thuật quy định được nhập
kho hoặc bán trên thị trường của Công ty dệt 8/3 gọi là nửa thành
phẩm Bởi vụ nhiệm vụ của Công ty dệt 8/3 là dệt vải thành phẩm cho nên sợi trên chưa trải qua hết toàn bộ các giai đoạn của quy trình công nghệ kĩ thuật theo thiết kế
4
Trang 51.1.2.Các phương pháp đánh giá thành phẩm
Đối với thành phẩm nhập kho:
Đối với thành phẩm xuất kho:
1) Phương pháp tính theo giá đích danh 2) Phương pháp bình quân gia quyền 3) Phương pháp nhập trước, xuất trước
Trang 6= Zttế của TP đó khi xuất kho
= Zttế xuất kho thuê chế biến + chi phí chế biến + chi
phí vận chuyển bốc dỡ (nếu hợp đồng quy định bên thuê phải chịu)
6
Trang 7 Phương pháp bình quân gia quyền
Tổng số lượng thành phẩm tại thời điểm
tính giá
Tổng Giá thành sản xuất thực tế của thành
phẩm tại thời điểm tính gi á
=
Đơn giá bình quân
của TP
Đơn giá bình quân của TP
X
Số lượng TP xuất kho trong
- Nhập trước xuất trước
- Bình quân gia quyền
b Giá xuất kho
Giá thành phẩm xuất kho
Trang 8Ví dụ:
Công ty A kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn ( di động), trong kỳ có tình hình thành phẩm như sau
Thành phẩm tồn đầu kỳ : 2.000 cái, giá thành 12.360đ/cái
Thành phẩm nhập, xuất trong kỳ
Ngày 5:hoàn thành nhập kho 4.000 cái, giá thành:12.000đ/cái
Ngày 10: Xuất bán 4.500 cái , đơn giá bán chưa thuế GTGT 10%
là 15.000 đ/cái
Ngày 20: hoàn thành nhập 5.500 cái, giá thành : 12.400đ/kg
Ngày 25 : Xuất 2.000 cái sử dụng cho bộ phận QLDN
Yêu cầu
Tính trị giá thành phẩm từng lần xuất kho ?
8
Trang 9= (2.000 + 4.000)- 4.500
Trang 101.1.3 Kế toán chi tiết thành phẩm
* Chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán sử dụng để phản ánh sự biến động và số liệu của thành phẩm bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT-3LL)
- Thẻ kho (mẫu 06-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư - sản phẩm hàng hóa (mẫu 08-VT)
10
Trang 11 Các phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm
Các DN nước ta hiện nay đang áp dụng một trong 3 phương pháp hạch toán chi tiết vật tư:
Phương pháp ghi thẻ song song
Phương pháp số đối chiếu luân chuyển
Phương pháp sổ số dư
Tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng DN, trình độ kế toán
và quản lý mà DN lựa chọn phương pháp hạch toán cho phù hợp
(Tham khảo tài liệu, nắm được ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp)
Trang 12+ Trị giá thực tế của thành phẩm thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê + Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
1.1.4 Kế toán tổng hợp thành phẩm
TK cấp 2: + TK 1551 – Thành phẩm nhập kho
+ TK 1557 – Thành phẩm bất động sản
Trang 14Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên
KK thừa
KK thiếu
NK hàng trả lại, thừa,…
14
Trang 15Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
K/c Tồn CK
Trang 16* Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán:
Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho
đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc
giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành (phương pháp xác định đã nêu ở phần đánh giá thành phẩm).
* Tài khoản phản ánh
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ
16
Trang 17Trinh tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
• Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai TX
Trang 18Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
K/c Tồn CK
18
Trang 191.2.1 Khái niệm, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm
a Khái niệm
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các loại sản phẩm đã sản xuất vào lưu thông bằng các hình thức bán hàng Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm phát sinh các quan hệ về chuyển giao sản phẩm hàng hoá và thanh toán giữa đơn vị kinh tế với khách hàng.
19
Trang 21b Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm
21
Trang 221.2.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
a Kế toán doanh thu
Doanh thu thuần được xác định bằng giá trị hợp lí
của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
* Các loại doanh thu:
- Doanh thu bán hàng: DT bán hàng hoá, DT bán các
Trang 23 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 5
điều kiện sau (Theo VAS14 - Đoạn 10)
DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua
DN không còn nắm giữ quyền quản lý như chủ sở hữu hoặc
quyền kiểm soát hàng hoá
Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn
DN đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 24Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp DV:
Kết quả của giao dịch cung cấp DV được xác định khi thoả mãn tất cả 4 ĐK sau (Đoạn 16 VAS14)
DT được XĐ tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp DV đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập
BCĐKT;
XĐ được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí dể hoàn
thành giao dịch cung cấp DV đó
ĐK ghi nhận doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và
LN được chia: T/mãn đồng thời 2 ĐK (Đoạn 24 VAS14):
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
DT được XĐ tương đối chắc chắn
ĐỌC THÊM
24
Trang 25 Nguyên tắc xác định doanh thu:
1 Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận cho doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia được quy định tại chuẩn mực "Doanh thu và thu nhập khác", nếu không thỏa mãn các điều kiện thi không hạch toán vào doanh thu.
2 Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được
ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo nam tài chính.
3 Trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch
vụ tương tự về bản chất thi không được ghi nhận là doanh thu.
4 Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàng ngành hàng, từng sản phẩm, theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ
doanh thu, để xác định doanh thu thuần của từng loại doanh thu, chi tiết từng mặt hàng, từng sản phẩm để phục vụ cho cung cấp thông tin kế
Trang 26Nguyên tắc xác định DT đối với một số trường hợp cụ thể:
• Doanh thu trả góp = DT bán một lần không bao gồm lãi trả chậm
• Doanh thu hàng trao đổi = giá bán tại thời điểm trao đổi
• Doanh thu biếu tặng, nội bộ = giá vốn hay giá thành sản xuất.
• Doanh thu hoạt động nhận trước =Tổng tiền nhận trước/số năm nhận
trước.
• Doanh thu đại lý = hoa hồng.
• Doanh thu gia công = giá gia công.
• Doanh thu sản phẩm giao khoán là số tiền phải thu ghi trên hợp đồng.
• Doanh thu tín dụng = lãi cho vay đến hạn phải thu.
• Doanh thu bảo hiểm = phí bảo hiểm.
• Doanh thu công trình xây lắp nhiều năm = giá trị ứng với khối lượng
hoàn thành trong năm được người giao thầu chấp nhận thanh toán.
26
Trang 27 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng:
Trang 28TK 511 – DT BH & CUNG CẤP DỊCH VỤ
Nội dung tài khoản 511
Tài khoản 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu
và thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp phải nộp tính trên doanh thu trong kỳ.
- Các khoản ghi giảm Doanh thu bán
hàng(giảm giá hàng bán,trị giá hàng bị trả lại
và chiết khấu thương mại ).
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang
tài khoản 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa
và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kì hạch toán
Không có số dư cuối kỳ.
+ TK 511 có 6 TK cấp 2:
- TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113 - Doanh thu cung cấp DV
- TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- TK 5118 - Doanh thu khác
28
Trang 29
+ Số thuế GTGT đầu vào đã
khấu trừ
+Số thuế GTGT được giảm
trừ vào số thuế GTGT phải
+Số thuế GTGT phải nộp của doanh thu hoạt động tài chính, hoạt động khác.
+ Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu
Số dư có: Số thuế GTGT còn phải nộp.
TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra
TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 33311-đầu ra)
Trang 30Bán hàng Trả chậm Trả góp
Bán hàng đổi hàng
2 chiều
Bán hàng Nội bộ DN
Bán hàng Gửi đại lý
Bán hàng Gửi khách hàng
30
Trang 31Trinh tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1 Bán hàng trực tiếp thu tiền ngay hoặc chưa thu tiền
Số tiền đã thu ngay
Số tiền chưa thu
Trường hợp trước đây gửi bán cho khách
hàng theo hợp đồng; nay khách hàng chấp nhận thanh toán (hoặc thanh toán) thì kế toán ghi nhận doanh thu phần khách hàng chấp nhận (hoặc thanh toán).
Trang 32Ví dụ 1.2.1
Công ty TNHH A hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong tháng 1/N phát sinh nghiệp vụ sau:Xuất bán tại kho 100 thành phẩm, giá xuất kho 100.000 đ/TP, giá bán 120.000 đ/TP, VAT 10% chưa thu tiền
Yêu cầu
Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các trường hợp
1 Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ?
2 Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ?
32
Trang 342) Trường hợp bán hàng qua các đại lí, kí gửi hàng
ĐẠI LÝ
XUẤT “HĐ GTGT” CHO PHẦN HH ĐẠI LÝ
34
Trang 352) Trường hợp bán hàng qua các đại lí, kí gửi hàng
a) Tại bên giao hàng (chủ hàng)
- Khi giao hàng cho đại lý, kế toán phản ánh giá vốn hàng gửi bán
- Khi đại lý thông báo bán được hàng hoặc nộp tiền bán hàng:
+ Phản ánh doanh thu: nếu hạch toán gộp:
Nợ TK 111, 112 : Số tiền đã nhận sau khi trừ HH đại lý
Nợ TK 641: Số tiền hoa hồng đại lý được hưởng
Nợ TK 133: Số thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 511 : Giá bán chưa thuế
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra
+ Nếu tỏch riờng hoa hồng đại lý:
Nợ TK 111, 112 : Tổng giá trị thanh toán
Có TK 511 : Giá bán chưa thuế
Trang 362) Trường hợp bán hàng qua các đại lí, kí gửi hàng
a) Tại đại lý, hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi (bên
nhận hàng)
- Nhận hàng về để bán, kế toán ghi đơn: Có TK 003
- Khi xuất hàng bán hoặc trả hàng cho chủ hàng, phải lập HĐ và ghi sổ:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 331: tổng giá thanh toán (chi tiết Đơn vị chủ hàng)
-Khi xác định số hoa hồng được hưởng:
Nợ TK 331 – chi tiết đơn vị chủ hàng
Có TK 511 (4)
Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp (nếu có)
-Khi thanh toán tiền cho chủ hàng:
Nợ TK 331 (chi tiết )
Có TK 111,112 36
Trang 37Ví dụ minh họa
Công ty TH và đại lí M là các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, trong tháng 10/N có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ).
1) Tổng hợp các "Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lí" trong tháng xuất
10.000 TPA, giá thành sản xuất thực tế đơn vị xuất kho là 1.000/1TPA, để giao cho đại lí M.
2) Công ty TH yêu cầu đại lí M bán đúng giá qui định của công ty, giá bán
chưa thuê là 1.800/1TP, thuế suất thuế GTGT là 10%, hoa hồng mà đơn vị đại lí
M được hưởng tính 5% trên tổng giá bán.
3) Cuối tháng, theo "Bảng thanh toán hàng đại lí, kí gửi" của đơn vị đại lí
M đã bán được 6000 sản phẩm A và đã nộp trả tiền mặt cho Công ty TH là
11.286.000 (phiếu thu kèm theo), sau khi đã trừ khoản hoa hồng được hưởng.
Yêu cầu: Lập định khoản kế toán tháng 10/N của Công ty TH và đại lí M
Trang 38Giải: (*) Tại đại lí M (bên nhận đại lí
1) Khi nhận hàng bán đại lí, dựa vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lí, kế toán ghi sổ: Nợ TK 003: 10.000 x 1.000 = 10.000.000
2) Phản ánh 6000 sản phẩm A bán được trong tháng 10/N theo giá bán có thuế là 1.800 x 110% = 1980.
(*) Tại Công ty TH (bên giao hàng
1) Phản ánh trị giá vốn của 10.000 thành phẩm A gửi bán đại lí
Nợ TK 157 (ĐLM): 10.000.000/Có TK 155 (TPA): 10.000.000
2) Khi nhận tiền thanh toán của đại lí M trong tháng bán được 6000 thành phẩm A 2a) Ghi nhận doanh thu căn cứ vào “Bảng thanh toán hàng đại lí, kí gửi “và phiếu thu,để tính DTBH và hoa hồng thanh toán cho đại lí M.
Trang 39Ví dụ 1.2.2
Công ty TNHH A hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 3/N phát sinh các nghiệp vụ sau:
1.Ngày 02/03/N bán 100 thành phẩm(TP) cho khách hàng K
theo phương thức chuyển hàng giá xuất kho 100.000 đ/TP , giá bán 120.000 đ/TP , người mua chưa nhận được hàng
2 Ngày 05/03/N khách hàng K đã nhận hàng nhưng chưa trả tiền
3 Ngày 10/03/N khách hàng K chuyển khoản thanh toán toàn bộ
số tiền hàng
Yêu cầu
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ?
Trang 41Ví dụ 1.2.3
Doanh nghiệp X hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai
thường xuyên, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ , trong
tháng 2/N có tài liệu sau:
(Đơn vị tính: đồng)
Tài liệu 1: Số dư
TK 157 : 40.000.000 (Chi tiết 100 thành phẩm- Đại lý A)
Tài liệu 2: Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng
Đại lý A báo đã bán hết số hàng đã giao, với giá bán 500.000đ/TP , VAT 10% và đã trả hết bằng TGNH , sau khi trừ hoa hồng được hưởng là 5% trên giá bán chưa thuế, thuế GTGT hoa hồng 10%.
Yêu cầu
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ?
Trang 44Ví dụ 1.2.4Công ty B hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai
thường xuyên, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
(Đơn vị tính: đồng)
NV1 Ngày 01/07/N, bán trả góp cho khách hàng M lô thành
phẩm, thu tiền trong 5 tháng, giá bán thu tiền ngay chưa thuế
GTGT 100.000.000, thuế GTGT 10%, giá vốn của lô hàng là
Trang 464 Trường hợp trả lương cho CNV bằng sản phẩm, hàng hóa
(Thông tư 120/TT – BTC ngày 12/12/2003)
- Phản ánh doanh thu, ghi:
Nợ TK 334 – phải trả CNV (theo giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 - thuế GTGT (nếu có)
-Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần
5 Trường hợp sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng cho quá trình SXKD
- Phản ánh doanh thu theo giá vốn: