1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

23 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 5,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí SXKD là biểu hiện bằng tiền toàn bộ về hao phí lao động sống , lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình SXKD của doanh nghiệp, trong một thời kỳ n

Trang 1

KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CHƯƠNG 2

1

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT

Trang 3

Chi phí sản xuất kinh

doanh???

EXPENSES ???

Chi phí SXKD là biểu hiện bằng tiền toàn bộ về hao phí lao động sống , lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình SXKD của doanh nghiệp, trong một thời kỳ nhất định.

Chi phí được hiểu như một nguồn lực mất

đi để đạt được mục tiêu cụ thể

Trang 4

Phân loại chi phí sản xuất kinh

doanh

O Căn cứ theo chức năng hoạt động

4

CP SX C

CPBH

Selling expens es

CPQLDN

Administrati

ve Costs

Trang 5

4.2.1 Kế toán chi phí

hoạt động

 Khái niệm

Chi phí hoạt động (Operating expenses) là các expenses

phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản phẩm liên quan đến qúa trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lý chung toàn doanh nghiệp

Ví dụ:

-Lương nhân viên bán hàng, nhân viên kế toán

-Hoa hồng cho đại lý bán hàng

-Chi phí quảng cáo

-Chi phí tiếp khách

-Chi phí điện , nước, điện thoại văn phòng công ty

-

5

Trang 6

 Phân loại

6

Selling expenses Administrative expenses

hành chính.

Operating expenses

Trang 7

Điều kiện chung ghi nhận chi phí hợp lý, hợp lệ

Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

7

VAS 14

Operating expenses

Trang 8

Kế toán chi phí bán hàng

(Selling expenses)

 Khái niệm

Chi phí bán hàng (Selling expenses) là những

expenses phát sinh tại bộ phận bán hàng liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm hay

Trang 10

Chi phí nào dưới đây là chi phí bán hàng ?

d Chi phí hoa hồng bán hàng

f Chi phí thuê máy móc sản xuất

a Chi phí quảng cáo sản phẩm

c Chi phí khấu hao máy móc sản xuất

g Chi phí xăng dầu chạy xe giao hàng

e Chi phí điện, nước, điện thoại phân bổ cho bộ phận cửa hàng

b Chi phí thuê văn phòng làm việc

Trang 11

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

(Administrative expenses)

 Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp (Administrative expenses)

là những expenses phát sinh có liên quan chung đến toàn

bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng

được cho bất kỳ hoạt động nào

Ví dụ:

-Lương ban giám đốc, nhân viên kế toán

-Thuế môn bài

-Chi phí tiếp khách

-Chi phí mua văn phòng phẩm

Trang 12

Phân loại

Chi phí quản lý doanh nghiệp có thể sắp xếp vào các nhóm :

 Chi phí tiền lương , ví dụ : lương và các khoản bảo hiểm

của nhân viên quản lý

 Chi phí trang thiết bị , ví dụ: khấu hao thiết bị văn

phòng, văn phòng phẩm

 Thuế, phí, lệ phí , ví dụ : thuế môn bài, thuế nhà đất

 Chi phí quản lý khác , ví dụ: chi phí tiếp khách, hội

nghị

12

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

(Administrative expenses)

Trang 13

Quick Check

Chi phí nào dưới đây được phân loại là chi phí

QLDN trong 1 DNSX?

A Khấu hao các thiết bị phòng nhân sự.

B Thuế nhà đất đánh vào toà nhà trụ sở công ty.

C Chi phí sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất.

D Chi phí điện năng thắp sáng trong PXSX.

E Chi phí công tác mở rộng chi nhánh.

F Chi phí tổ chức hội nghị cổ đông.

G Lương trưởng phòng kế toán tài chính.

H Lệ phí đăng kiểm xe ô tô của Ban giám đốc. 13

Trang 14

TK 641 “Chi phí bán hàng” : Tài khoản này dùng để phản

ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản

phẩm, hàng hoá, cung cấp

TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: Tài khoản này

dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh

Trang 15

TK 641 được mở chi tiết 7 TK cấp II:

TK 6411 - Chi phí nhân viên

Trang 16

 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản kế toán sử dụng: TK 642 - Chi phí QLDN

TK 642

-Tập hợp CPQLDN phát sinh trong kì

-Các khoản giảm trừ CPQLDN

-K/chuyển CPQLDN để XĐKQKD

TK 642 có 8 tài khoản cấp II:

TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lí

TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lí

Trang 17

CP kết chuyển, xuất kho CCDC, VT,…

Trích KH TSCD

Các chi phí khác PS trong

kỳ bằng tiền, công nợ.

K/c CP chờ p/bổ

K/c CP để xđkq

Trang 18

Câu hỏi

Phân loại các chi phí sau : (CP bán hàng, CP QLDN)

STT Chi phí Loại chi phí

3 Chi phí tiếp chủ đầu tư công trình đang xây dựng  

Trang 19

Trả lời

Chi phí bán hàng: 1, 4, 8, 10

Chi phí QLDN : 2, 3, 5, 6, 7, 9

Trang 20

- Tiền điện 3.500.000 ,thuế GTGT 10%

- Tiền điện thoại 1.000.000, thuế GTGT 10%

- Tiền nước 1.500.000, thuế GTGT 10%

Chi phí dịch vụ mua ngoài phân bổ cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý theo tiền lương

NV5 Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho họat động bán hàng và quản lý doanh nghiệp là 6.000.000 Phân bổ cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý theo tỷ lệ 1:2

NV6 Tập hợp, kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh

trong kỳ

Yêu cầu

Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 21

BPQLDN =6.000.000 – 2.000.000= 4.000.000Hạch toán

CPQLDN= 15tr+20tr+4tr7+4tr+4tr = 47.700.000

Kết chuyển

Nợ TK 911 74.050.000

Có TK 641 26.350.000

Có TK 642 47.700.000

Trang 22

Ví dụ 2.1.2

Công ty B, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên ,

trong kỳ nhận được từ kho báo cáo như sau: ( Đơn vị tính : Đồng)

NV1 Xuất kho 100 kg nguyên liệu giá xuất kho 20.000đ/kg phục vụ hoạt động bán hàng, 20kg nhiên liệu giá xuất kho 18.500đ/lít phục vụ bộ phận quản lý doanh nghiệp

NV2 Xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ 1 lần trị giá 5.000.000 dùng cho

Yêu cầu

Tính toán, định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh ?

Ngày đăng: 18/04/2022, 22:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w