Tỉnh đã có nhiều biện pháp hỗ trợ ngành cà phê như thành lập Hội đồng điều hành cà phê, Xây dựng thương hiệu cà phê Buôn Ma Thuột, Tổ chức lễ hội cà phê Buôn Ma Thuột … 5.. Khó khănnóng
Trang 2Tỉnh ĐĂKLĂK
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ TỈNH ĐĂKLĂK
Đăk nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên
Phía Bắc giáp tinh Gia Lai
Phía Nam giáp tỉnh Đăk Nông và Lâm Đồng
Phía Đông giáp tỉnh Phú Yên Và Khánh Hòa
Phía Tây giáp tỉnh Đăk Nông và Campuchia
Diện tích tự nhiên 1.312.537 ha, gồm 12 huyện
và TP Buôn Ma Thuột, có trên 300.000 ha đất đỏ bazan
Thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp lâu năm
như cao su, hồ tiêu,cà phê, điều…
Có hệ thống quốc lộ 14, 27,26 nối liền Đăk Lăk với
TP-HCM, Khánh Hòa, Phú Yên Gia Lai đi Quy Nhơn
Thuận lợi cho tiêu thụ hàng hóa.
Trang 312º00'
107º30' 108º00' 109º00'
0 kilometres
20 13º00'
108º30'
GIA LAI
13º30'
PHU YEN
KHANH HOA
LAM DONG DAK NONG
CAMBODIA
M 'DRAK
KRONG BONG KRONG PACH
KRONG NANG
EA KAR
KRONG BUK
CU M'GAR
BUON MA THUOT
EA SUP
EA HLEO
LAK KRONG ANA
BUON DON
(18.440)
(31)
(2.570) (33.160)
(36.768)
(16.194)
14.241 (18.576)
(1.032)
(923)
(2.415)
(6.137) (24.022)
Vùng trồng cà phê tại Đăk Lăk
1,800
1,023
Huyện Krông Lăk 13
55,000
18,576
Huyện Krông Ana 12
1,350
923
Huyện Krông Bông 11
41,200
16,194
Huyện Krông Pắk 10
2,100
2,415
Huyện M'Drắk 9
7,400
6,137
Huyện Eakar 8
57,500
33,160
Huyện Cư M'gar 7
7,500
2,570
Huyện Buôn Đôn 6
72,700
36,768
Huyện Krông Búk 5
60,050
24,022
Huyện Krông Năng 4
16
31
Huyện Ea Súp 3
48,600
18,440
Huyện Ea H'leo 2
24,800
14,241
TP Buôn Ma Thuột 1
380,016
174, 500 Toàn tỉnh
Sản lượng (Tấn) Diện tích (ha)
TT
Trang 4Hiện trạng sản xuất cà phê ở Đăk Lăk:
Thuận lợi:
1 Có quỹ đất đỏ bazan phù hợp với cây công công nghiệp lâu năm
2 Trong vài năm trở lại đây giá cà phê trên thị trường liên tục tăng
3 Thời điểm thu hoạch cà phê thời tiết khô hanh thuận lợi trong khâu thu
hoạch và chế biến
4 Tỉnh đã có nhiều biện pháp hỗ trợ ngành cà phê như thành lập Hội đồng
điều hành cà phê, Xây dựng thương hiệu cà phê Buôn Ma Thuột, Tổ chức lễ hội cà phê Buôn Ma Thuột …
5 Công nghệ chế biến còn nhiều han chế, nhưng khá phong phú, ngoài cà phê
được chế biến ở quy mô hộ gia đình, hiện có 18 dây chuyền chế biến khô, với công suất 198.000 T/năm; 14 dây chuyền chế biến ướt, công suất trên 52.000T/năm và trên 20 cơ sở doanh nghiệp và hộ cá thể rang xay và chế biến cà phê hòa tan Tổng công suất chế biến cà phê rang xay hơn
2500T/năm, cà phê hòa tan 800T/năm.
6 Bước đầu hình thành một số cơ sở chế biến có công suất lớn chiếm được thị
phần cao ở trong nước và tham gia xuất khẩu, như Cty Trung Nguyên, Cty Tây Nguyên, Cty An Thái …
Trang 5Khó khăn
nóng, lũ lụt xảy ra bất thường trái với quy luật nhiều năm
nghiệm, chất lượng không đồng đều hạn chế khả năng cạnh
tranh, kém bền vững
tự chọn, nên vườn cây không đồng đều
thỏa đáng, còn thu hoạch quả xanh, phơi trên nền đất, chế biến theo phương pháp xát dập còn phổ biến trong dân…
xuất như giá vật tư, nhiên liệu tăng làm ảnh hưởng đến việc đầu
tư chăm sóc vườn cây, sản xuất kém hiệu quả, thiếu ổn định…
Trang 6Nhận định tình hình sản xuất cà phê trong thời gian tới:
mặt với việc thiếu nước tưới, khả năng ảnh hưởng tới năng suất của niên vụ 2007 – 2008 là điều khó tránh khỏi
lượng cà phê niên vụ 2007 – 2008 có thể giảm từ 15 -20%
(khoảng 50 – 70 ngàn tấn) và điều này sẽ làm cho vườn cây bị ảnh hưởng xấu, mất 2-3 năm để phục hồi
(Pseudococcus sp.) gây hại và cũng là nguy cơ tạo điều kiện cho
các loại nấm hại, tuyến trùng gây nên bệnh thối rễ…
Trang 8Diễn biến giá cả, kim ngạch xuất khẩu
(Niên vụ 2002 – 2006)
Trang 9Mục tiêu của tỉnh ĐăkLăk
• Đến năm 2010 diện tích cà phê ổn định và sản xuất
có hiệu quả khoảng 170.000 ha
• Thực hiện rà soát toàn bộ diện tích cà phê hiện có, xác định vùng trọng điểm có tiềm năng để thực hiện xây dựng đề án đầu tư thâm canh theo tinh thần quyết định 3988/QĐ-BNN-TT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Trang 10Định hướng phát triển:
hóa của tỉnh, chỉ chuyển đổi diện tích cà phê sang các loại cây trồng khác với từng điều kiện cụ thể
đủ nguồn nước tưới, cà phê ở các tiểu vùng khí hậu, đất đai không phù hợp Những vùng diện tích cà phê già cỗi, sâu
bệnh cần tiếp tục khảo sát đánh giá mức độ thích nghi để có
kế hoạch chuyển đổi hợp lý
kỹ thuật đốn ghép cải tạo vườn cà phê già cỗi bằng các
giống mới, lồng ghép phổ biến mô hình sản xuất cà phê bền vững theo chương trình 4C
Trang 11Giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm cà phê:
thực hiện cải tạo bộ giống, trẻ hóa vườn cây, ưu tiên thực hiện đầu tư thâm canh tăng năng suất và nâng cao chất lượng vườn cây theo tiêu chuẩn bền vững cả ba mặt: kinh tế - xã hội – môi trường
không đủ điều kiện cho cây cà phê phát triển sang cây trồng khác,
việc thu hái quả xanh, phòng trừ nấm mốc cà phê và độc tố Ochratoxin A (OTA), áp dụng các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp tiến tiến (GAP) trong sản xuất cà phê
nhà rang xay, hạn chế thông qua nhà môi giới trung gian
Trang 12Giải pháp cơ bản (tt):
thu hoạch quả xanh, quả non, thu hoạch đúng độ chín Tổ chức huấn luyện, chuyển giao các kỹ thuật cơ bản về trồng, chăm sóc vườn cây, cải tạo đất chống xói mòn, phát hiện và phòng trừ sâu bệnh, quản lý dịch hại tổng hợp
về diễn biến thị trường, giá mua bán hàng ngày
hiệu cà phê Buôn Ma Thuột có hiệu quả
có hàm lượng chế biến cao trong cà phê xuất khẩu phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia đồng thời khuyến khích các hộ sản xuất cải thiện chất lượng các vườn cà phê
Trang 13Đề xuất - kiến nghị:
hướng dẫn các Tổng công ty, tập đoàn kinh tế, nhà rang xay đặt chi nhánh tại các vùng sản xuất cà phê lớn
thương mại Quốc gia, cần dành thêm kinh phí cho các địa phương sản xuất cà phê nhằm thúc đẩy chương trình xúc tiến thương mại sản phẩm cà phê
iii Đề nghị Chính phủ xem xét sớm đều tư tuyến đường sắt Đăk Lăk
– Phú Yên tạo điều kiện vận chuyển nhanh hàng hóa XK của tỉnh
lý thông tin nhằm cung cấp thông tin, định hướng thị trường cho nhà quản lý, doanh nghiệp và người sản xuất
Lăk xây dựng và sớm triển khai đề án thâm canh cây công nghiệp theo tinh thần quyết định số 3988/QĐ-BNN-TT ngày 26/12/2006
Trang 14XIN TRÂN TRỌNG CÁM ƠN
Hà Nội, ngày 29-30/03/2007