1. Trang chủ
  2. » Tất cả

KTTC-KTDN3-CHUNGNGOCQUECHI-C2-KT-BAN-HANG(TT)-Buoi-5

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2.4 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Gross profit Gross profit là chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán , nói cách khá

Trang 1

CHƯƠNG 2 (TT-2)

Trang 2

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 3

2.2.4 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp

dịch vụ

(Gross profit)

Gross profit là chênh lệch giữa

doanh thu thuần (về bán hàng và

cung cấp dịch vụ) với giá vốn

hàng bán , nói cách khác Gross

profit là khoảng cách chênh

lệch giữa giá bán và giá vốn của

sản phẩm ,dịch vụ

Trang 4

Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu

NET

GROSS

PROFIT

REVENUE DEDUCTION

NET REVENUE

COST OF GOODS SOLD

Trang 5

Các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động bán hàng trên báo cáo tài chính :

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 6

Hạch toán kết quả tiêu thụ hàng hóa

1 Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

2 Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 – Xác định KQHĐKD

3 Kết chuyển giá vốn hàng bán

Nợ TK 911 – Xác định KQHĐKD

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

Trang 7

4 Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN trong kỳ:

Nợ TK 911– Xác định KQHĐKD

Có TK 641, 642 – Chi phí bán hàng và quản lý

5 Kết chuyển lãi ( lỗ) trong kỳ

+ Nếu lãi:

Nợ TK 911– Xác định KQHĐKD

Có TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

+ Nếu lỗ:

Nợ TK 4212 -Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

Có TK 911– Xác định KQHĐKD

Hạch toán kết quả tiêu thụ hàng hóa

Trang 8

2.2.5 Kế toán bán hàng trong nước một số trường hợp

2.2.5.1 Kế toán bán hàng bị thiếu

1 Phát sinh thiếu chưa rõ nguyên nhân, ghi:

Trường hợp hàng chuyển bán chưa xác định bán

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)

Có TK 157 – Hàng gửi bán

 Trường hợp hàng chuyển bán đã xác định tiêu thụ

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

Trang 9

2.2.5 Kế toán bán hàng trong nước một số trường hợp

2 Khi xác định được nguyên nhân thiếu, tổn thất hàng hoá:

Nếu hạch toán vào chi phí, kế toán ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Nợ TK 641 - Hao hụt trong định mức

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Nợ TK 138- Phải thu khác (1388)

Nợ TK 334- Trừ lương

Có TK 138 – Phải thu khác (1381)

Trang 10

2.2.5 Kế toán bán hàng trong nước một số

trường hợp

2.2.5.2 Kế toán bán hàng phát sinh thừa

Nếu hàng thừa được xác định ngay do dôi thừa tự nhiên trong

định mức, kế toán ghi:

Nợ TK157: Trị giá hàng chuyển đi bán phát sinh thừa

Có TK711: Trị giá hàng thừa được ghi tăng thu nhập

Nếu hàng thừa được xác định ngay do doanh nghiệp giao thừa, kế toán ghi:

Nợ TK157: Trị giá hàng chuyển đi bán phát sinh thừa

Có TK156(1561): Trị giá hàng hoá được xác định là đã xuất kho

Trang 11

 Nếu số hàng thừa này được bên mua chấp nhận mua, kế toán sẽ

tiến hành ghi nhận các bút toán sau:

· Ghi nhận doanh thu của số hàng thừa đã bán:

Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán của số hàng thừa đã bán

Có TK511(5111): Giá bán của số hàng thừa (chưa có thuế GTGT)

Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp của số hàng thừa đã bán

· Ghi nhận giá vốn của số hàng thừa đã bán:

Nợ TK632: Trị giá vốn của số hàng thừa đã bán

Có TK157: Trị giá thực tế của số hàng chuyển thừa đã bán

 Nếu bên mua từ chối mua số hàng thừa này và doanh nghiệp đã

chuyển về nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK156(1561): Trị giá hàng nhập kho

Có TK157: Trị giá của số hàng thừa đã chuyển về nhập kho

Trang 12

Nếu hàng thừa chưa xác định được nguyên nhân, đang chờ xử

lý, kế toán ghi:

Nợ TK157: Trị giá hàng chuyển đi bán phát sinh thừa

Có TK338(3381): Trị giá hàng thừa chờ xử lý

Khi xác định được nguyên nhân thừa hàng, kế toán phản ánh như sau:

+ Nếu hàng thừa do dôi thừa tự nhiên trong định mức hoặc không xác định được nguyên nhân, doanh nghiệp được hưởng, kế toán ghi:

Nợ TK338(3381): Trị giá hàng thừa đã xử lý

Có TK711: Trị giá hàng thừa được ghi tăng thu nhập

+ Nếu hàng thừa được xác định là do doanh nghiệp giao thừa, kế toán ghi:

Nợ TK338(3381): Trị giá hàng thừa đã xử lý

Có TK156(1561): Trị giá hàng hoá được xác định là đã xuất kho

Và khi số hàng thừa này được bên mua chấp nhận mua hay từ chối mua và gửi trả lại cho doanh nghiệp, kế toán sẽ tiến hành phản ánh tương tự trường hợp hàng thừa xác định ngay nguyên nhân ở trên.

Trang 13

Ví dụ

Đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%, kế toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên, có tài liệu sau

Số dư đầu tháng TK 151: 2.000.000

Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh:

1 Hàng mua đang đi đường tháng trước, nay đã nhập kho đủ, chi phí vận chuyển chưa trả tiền 50.000

2 Xuất hàng hóa gửi đi bán, giá xuất kho 40.000.000, giá bán 60.000.000

3 Khi kiểm nhận hàng giao cho khách hàng (ở nv2) phát hiện thiếu 1 số

hàng trị giá xuất kho 100.000, giá bán 120.000, chưa rõ nguyên nhân Khách hàng đồng ý mua toàn bộ số hàng thực nhận

4 Khi kiểm nhận hàng gửi đi ở tháng trước phát hiện thừa 1 số hàng trị giá xuất kho 300.000 giá bán 360.000 chưa rõ nguyên nhân Khách hàng đồng ý mua toàn bộ số hàng theo chứng từ ban đầu có giá xuất kho 3.000.000, giá bán 3.600.000

5 Xử lý thiếu thừa như sau (nv3,4)

+ hàng thiếu bắt áp tải bồi thường theo giá bán nhưng chưa nhận bồi thường + hàng thừa: do xuất nhầm, đơn vị quyết định bán luôn, tiền chưa thu

Yêu cầu: Tính toán, định khoản

Trang 14

Nợ TK 156 2.050.000

Có TK 151 2.050.000 NV2

Nợ TK 157 40.000.000

Có TK 156 40.000.000 NV3

a Ghi giá vốn

Nợ TK 632 39.900.000

Nợ TK 1381 100.000

Có 157 40.000.000 b.Ghi doanh thu

Nợ TK 131 65.868.000

Có 511 59.880.000

Có 3331 5.988.000

Trang 15

NV4

a Ghi giá vốn

Nợ TK 632 3.000.000

Nợ TK 157 300.000

Có 157 3.000.000

Có 3381 300.000 b.Ghi doanh thu

Nợ TK 131 3.960.000

Có 511 3.600.000

Có 157 360.000 NV5.

Xử lý hàng thiếu

Nợ TK 1388 100.000

Có TK 1381 100.000

Trang 16

Xử lý hàng thừa

Nợ TK 3381 300.000

Có TK 1561 300.000

Khách hàng chấp nhận mua hàng thừa Ghi nhận giá vốn

Nợ TK 632 300.000

Có TK 157 300.000

Ghi doanh thu

Nợ TK 131 396.000

Có 511 360.000

Có 3331 36.000

Trang 17

2.2.6 Kế toán tiêu thụ hàng hóa trường hợp quản

lý hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

2.2.6.1 Hạch toán đầu kỳ kế toán

Vào đầu kỳ: Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa tồn kho đầu kỳ

Nợ TK 611 – Mua hàng

Có TK 156

2.2.6.2 Hạch toán trong kỳ kế toán

+ Trị giá thực tế hàng hoá mua vào, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (6112)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 141; hoặc

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

Trang 18

+ Chi phí mua hàng thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (6112)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 141, 331,

+ Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền)

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (khấu trừ vào nợ phải trả người bán)

Có TK 611 - Mua hàng (6112) (trị giá hàng hoá trả lại người bán)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

+ Khoản giảm giá hàng mua được người bán chấp thuận do hàng hoá không đúng phẩm chất, quy cách theo hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền)

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (khấu trừ vào nợ phải trả người bán)

Có TK 611 - Mua hàng (6112)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Trang 19

2.2.6 Kế toán tiêu thụ hàng hóa trường hợp quản

lý hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

2.2.6.3 Hạch toán cuối kỳ kế toán

– Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ

Theo công thức:

Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán trong kỳ = Trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn kho đầu kỳ + Trị giá vốn thực tế của hàng hóa gửi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ + Trị giá vốn thực tế của hàng hóa nhập kho trong kỳ – Trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ – Trị giá vốn thực tế của hàng hóa chưa xác định tiêu

thụ cuối kỳ

Trang 20

2.2.6.3 Hạch toán cuối kỳ kế toán

– Vào cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê về mặt hiện vật của hàng hóa và hàng gửi đi bán để xác định giá trị của hàng hóa và hàng gửi đi bán còn lại cuối kỳ.Ghi:

Nợ TK 156, 157

Có TK 611 – Mua hàng

– Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán

trong kỳ kế toán ghi sổ như sau:

+ Kết chuyển giá vốn hàng hóa được tiêu thụ trong kỳ Ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 6111 – Mua hàng

Ngày đăng: 18/04/2022, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w