Nội dung Hơi nước trong không khí Quá trình đoạn nhiệt ẩm Những điều kiện bất ổn định khí quyển... -Áp suất hơi nước bão hòa Các phát biểu thông thường: “Không khí đã bão hòa hơi
Trang 1Chương 3 - Nhiệt động lực học
khí quyển (phần 4)
Bùi Hoàng Hải
ĐH Khoa Học Tự Nhiên Email: haibh@vnu.vn
Khí tượng đại cương
Trang 2Nội dung
Hơi nước trong không khí
Quá trình đoạn nhiệt ẩm
Những điều kiện bất ổn định khí quyển
Trang 3(Nhắc lại) một số tham số ẩm
Tỷ lệ pha trộn có giá trị từ vài g/kg đến cỡ 20g/kg
Nếu không có bốc hơi/ngưng kết, tỷ số xáo trộn của một phần tử khí bảo toàn.
m
m q
v d
v
+
= +
Trang 4p M
m
M m
p n
n
p n n
n e
d v
w d
v
d v
d
v
1
1 1
1 1
1
+
= +
= +
= +
622
0 28.96
02 18
8
1026 622
0 10
5 5
10 5
r e
ε
+
=
với số mol của nước trong hợp phần không khí
Trang 5p r
r e
Trang 6-Áp suất hơi nước bão hòa
Các phát biểu thông thường:
“Không khí đã bão hòa hơi nước”
“Không khí không thể chứa thêm được hơi nước”
“Không khí nóng chứa được nhiều hơi nước hơi không khí lạnh”
Bản chất của sự bão hòa hơi nước là gì?
Trang 7Bản chất của sự bão hòa
Nước bốc hơi vào không khí làm tăng sức trương hơi nước e
Sức trương hơi nước càng lớn tăng tốc độ ngưng tụ từ không khí vào nước
Quá trình bão hòa xảy ra khi tốc độ ngưng tụ=tốc độ bốc hơi,
khi đó e=e s
Tốc độ bốc hơi tăng theo nhiệt độ T e s tăng theo T!
Trang 8Phụ thuộc của áp suất nước bão hòa vào nhiệt độ
67 17
e 112
s T
67 17
e 112
s T
e
Công thức Bolton (1980)
Chú ý, T Chú ý, T c c tính bằng tính bằng o o C C
Trang 9Bảng tra cứu áp suất hơi bão hòa (đã làm tròn)
Trang 11(Nhắc lại) một số tham số ẩm
s
s d
s v
s d
vs d
vs s
e p
e T
R
e
p T
R
e m
m r
Tỉ lệ pha trộn bão hòa
( ) ( ) T e
p
T
e r
s
s s
−
= ε
Tỉ số xáo trộn bão hòa là hàm của p và T
có thể thể hiện trên giản đồ nhiệt động lực học!
Trang 12Nhiệt độ điểm sương
“RH giảm 5% thì nhiệt độ điểm sương giảm ~ 1 o C”
VD: nhiệt độ 35oC, RH=85% Td~33oC
Định nghĩa?
Trang 13Bài tập 2
Một khối khí tại 1000hPa có nhiệt độ 18oC và tỉ lệ pha trộn ẩm là 6g/kg Tính (ước lượng) độ ẩm tương đối và nhiệt độ điểm sương của khối khí
Trang 141000 006
0 622
0
006
0
≈
× +
= +
r
r e
s
s s
ε
Trang 15Ẩn nhiệt
Ẩn nhiệt nóng chảy (Lm) là nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 đvkl (1 kg) một chất để chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng mà không làm thay đổi nhiệt độ.
Với nước, tại 0oC và 1atm, Lm=3.34 × 105Jkg-1
Ẩn nhiệt đông kết là năng lượng giải phóng khi chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn
Ẩn hiệt hóa hơi (Lv) là nhiệt lượng cần cung cấp cho
1 đvkl một chất để chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi mà không làm thay đổi nhiệt độ.
Với nước, tại 100oC và 1atm, Lm=2.25 × 106Jkg-1
Ẩn nhiệt ngưng tụ, là năng lượng giải phóng khi chuyển từ trạng thái hơi sang trạng thái lỏng
Trang 16Quá trình đoạn nhiệt ẩm
Khi một phần tử khí
chưa bão hòa được
nâng lên quá trình
đoạn nhiệt khô
Nhiệt độ khối khí giảm
Γs < Γd
Trang 17Quá trình đoạn nhiệt ẩm
LCL
Γd ~ 1K/100m
Nhiệt tỏa ra trong quá trình ngưng kết
Trang 18Quá trình đoạn nhiệt giả
Trang 19Hiệu ứng Phơn
Hiệu ứng Phơn (foehn/föhn wind ) chỉ việc gió sau khi vượt qua
núi trở nên khô và nóng Ở Việt Nam, hiện tượng foehn thường được dân gian gọi là gió Lào hoặc gió phơn Tây Nam khô nóng
Bản chất: quá trình đoạn nhiệt giả
Trang 20Giản đồ thiên khí (Skew-T Log-p)
Trạng thái của một phần tử khí có thể biểu diễn trên giản đồ p-α, tuy nhiên các thám sát thường quan trắc các giá trị p-T
Giản đồ thiên khí (aerological diagram/skew-T log-P)
Trục tung được vẽ theo lnP (gần tuyến tính so với độ cao)
Các đường đẳng T lệch 1 góc 45o.
Một phần tử khí khô biểu thị bởi 1 điểm (p,T)
Một phần tử khí ẩm biểu thị bởi 2 điểm (p,T) và (p,Td)
Trang 21Bất ổn định khí quyển có điều kiện
Trang 22Các đường thể hiện trên giản đồ thiên khí
Đoạn nhiệt ẩm
Đoạn nhiệt khô
Tỉ số xáo trộn ẩm bão hoà
Đoạn nhiệt
Đẳng áp
Trang 23Một số ứng dụng của giản đồ thiên khí
r, θ const Đoạn nhiệt khô
Đẳng nhiệt
Trang 24Bất ổn định loại 2 (bất ổn định có điều kiện)
Nếu khối khí tiếp tục
được nâng lên đến B
(đoạn nhiệt ẩm) thì nhiệt
độ phần từ bắt đầu lớn
hơn so với môi trường
A B
T giảm nhanh hơn MT
Trang 25Bất ổn định loại 2 (bất ổn định có điều kiện)
Khối khí từ O đến A
(đoạn nhiệt khô) thì xảy
ra ngưng kết
Nếu khối khí tiếp tục
được nâng lên đến B
(đoạn nhiệt ẩm) thì
nhiệt độ phần từ bắt
đầu lớn hơn so với môi
trường Bất ổn định!
Trang 26Bất ổn định
có điều kiệnBất ổn định
tuyệt đối
Trang 27Bài tập 3
Ở điểm A, không khí có nhiệt độ 30oC, độ ẩm tương đối là 80%
Giả thiết ngưng kết thành mưa rơi toàn bộ bên sườn đón gió
Hãy:
Tính tỉ số xáo trộn ẩm tại A
Tính nhiệt độ và độ ẩm không khí tại đỉnh núi
Tính nhiệt độ và độ ẩm tương đối tại điểm B
Giả thiết bằng cách nào đó, chúng ta giảm được 500m độ cao
của núi, nhiệt độ và độ ẩm của B bằng bao nhiêu?
Cho z LCL=500m, giả thiết Γd=1K/100m, Γs=0.5K/100m
Tra cứu số liệu khác ở bảng tra cứu áp suất hơi bão hòa
950hPa
Trang 28Giải bài tập 3
khối khí tại điểm A có:
Nhiệt độ 30oC Áp suất hơi bão hòa es≈ 42hPa.
Tỉ số xáo trộn bão hòa đạt ~
026
0 1000
42 622
Trang 30“Chỉ tính riêng việc giảm diện tích núi đá trọc không có rừng, cứ giảm được 100m chiều cao của núi thì hạ được 1 O C và tăng được 1,7% độ ẩm Chẳng hạn nếu giảm được 430m chiều cao của dãy núi Đại Huệ giữa Nam Đàn - Nghi Lộc thì chúng ta giảm được 4 O C và tăng được khoảng 7% độ ẩm ở Nghi Lộc.”
PGS TS Nguyễn Việt Cường, viện Cơ học
Biến gió Lào thành gió mát - Công trình khoa học đạt giải
thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam VIFOTEC
năm 2005