1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ksnkbv-cum-a-8074

67 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phòng Ngừa Lây Nhiễm Cúm A Trong Cơ Sở Khám Chữa Bệnh
Tác giả Phạm Trung Thảo
Trường học Bệnh viện Bà Rịa
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2014
Thành phố Bà Rịa
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 9,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪAVệ sinh hơ hấp + Phòng ngừa chuẩn + P hịng ngừa qua tiếp xúc và giọt băn trong chăm sĩc bn thường quy Phịng ngừa qua tiếp xúc, giọt băn, và qua khơng khí tron

Trang 1

PHÒNG NGỪA LÂY NHIỄM CÚM A

TRONG CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH

BS Phạm Trung Thảo Bệnh viện Bà Rịa

Trang 2

Cúm A (H7N9)

 22/4: 105 trường hợp xác định nhiễm H7N9 tại Trung Quốc, 17 tử vong

 Hơn 1000 trường hợp tiếp xúc gần đang được theo dõi

 Chưa có bằng chứng lây từ người sang người

Trang 3

 Virus cúm có khả năng lây nhiễm trong

không khí > 24 giờ đặc biệt ở nơi có đô ẩm cao

 Virus cúm có thể sống nhiều ngày trên bề mặt ở độ ẩm 35%–49% và nhiệt độ 28 0 C,

trong nước ở 22ºc → 4 ngày, 0ºc → 30 ngày

 Virus có thể sống trên tay trong nhiều phút, sống lâu hơn nếu tay nhiễm bởi nồng dộ

virus cao

– Lan truyền từ bề mặt sang tay trong 24 gi ờ

– Từ đồ vải sang tay trong vịng 15 phút

Khả năng sống sĩt của vi rút cúm

trong mơi trường và trên da

Trang 4

 Vi rus cúm gia cầm có thể sống lâu ngồi mơi trường, kéo dài hơn ở

nhiệt độ thấp:

– trong ao, hồ: vài ngày đến nhiều tuần– phân gia cầm: vài tháng

– sản phẩm gia cầm bảo quản lạnh: vài năm– dịch tiết đường hơ hấp: nhiều giờ đến vài

ngày

Trang 5

Lây truyền từ gia cầm sang người

– Trực tiếp từ chim hay gia cầm nhiễm

bênh sang người

 Lây truyền trực tiếp:

– Tiếp xúc gia cầm hay đồ vật hay

nguồn nước bị nhiễm chất tiết gây

bệnh như phân, nước bọt, nước mũi

– Ăn thức ăn chưa nấu chín

– Qua không khí

Trang 6

Bất họat bởi:

Trang 7

Qua tiếp xúc

CÁC ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN

VIRUS CÚM A(H7N9)

Qua giọt bắn

Qua không khí

trong trường hợp cĩ làm thủ thuật tạo khí dung

Trang 8

Những thủ thuật có thể tạo ra hạt khí dung

chọc xoang, trám răng, lấy cao răng.

– Thông khí tần số cao dao động.

– Những thủ thuật cấp cứu khác.

– Phẫu tích bệnh phẩm nhu mô phổi sau tử vong

Trang 9

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

Vệ sinh hơ hấp

+ Phòng ngừa chuẩn

+

P hịng ngừa qua tiếp xúc và giọt băn trong

chăm sĩc bn thường quy Phịng ngừa qua tiếp xúc, giọt băn, và qua

khơng khí trong thủ thuật tạo khí dung

Trang 10

và dịch tiết

 Bố trí, vận chuyển bệnh nhân phù hợp

 Cẩn trọng với tác nhân hô hấp

Trang 11

CẨN TRỌNG TRONG VỆ SINH HÔ HẤP TẠI TẤT CẢ CƠ SỞ Y TẾ

Bn có triệu chứng về đường

hô hấp cần phải được giáo

dục:

 Che miệng mũi bằng khăn

giấy và bỏ khăn giấy

Trang 12

 Bệnh nguyên có thể sống trong vài giờ hay thậm

chí vài ngày trên bề mặt môi truờng (vd tay nắm

cửa)

 Bệnh nguyên c ó thể lây truyền khi sờ vào tay bn,

tay nhân viên y tế, hay bề mặt môi trường bị nhiễm

 Tay có thể lây truyền nhiễm trùng do sờ vào bề mặt nhiễm, sau đó tiếp xúc với bề mặt cơ thể khác

chẳng hạn như niêm mạc mũi hay kế mạc mắt, hay lây nhiễm với khu vực trung gian khác

Phòng ngừa qua tiếp xúc

Trang 13

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA LÂY TRUYỀN DO TIẾP XÚC

 Mang găng sạch, áo choàng

và bao chân trước khi vào

phòng bệnh

– Không sờ bất cứ bề mặt bị nhiễm

mà không mang găng

 Tháo găng áo choàng và

bao chân trước khi ra khỏi

phòng và rửa tay ngay bằng

dung dịch sát khuẩn Sau khi

tháo găng và rửa tay,

không sờ bề mặt môi

trường hay vật dụng trong

phòng bệnh

 Hạn chế tối đa vận chuyển

bệnh nhân

 Khử hoặc tiệt khuẩn thiết bị

chăm sóc bệnh nhân trước

khi sử dụng cho bệnh nhân

khác

Trang 14

Số lượng phân tử tạo ra khi nói chuyện, ho, hắt hơi Duguid et al 1945.

Trang 15

Giọt phân tử > 5 µm Giọt

Trang 16

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA LÂY TRUYỀN QUA GIỌT BẮN

 Phịng riêng hoặc phịng

theo nhĩm chẩn đốn Chú

ý giữ khoảng cách xa

thích hợp (trên 1 mét)

 Mang khẩu trang, nhất

là với những thao tác

cần tiếp xúc gần với

bệnh nhân

 Rửa tay

 Hạn chế tối đa vận

chuyển bệnh nhân,

đeo khẩu trang cho

bệnh nhân

Trang 17

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA LÂY TRUYỀN QUA KHÔNG KHÍ

 Phòng riêng

 Thông khí và xử lý không khí trong phòng

bệnh

– áp lực khí âm

– 6 đến 12 luồng khí thay đổi/ giờ

– có hệ thống lọc khí & thải khí thích hợp

– giữ cửa phòng luôn đóng

– thiết kế thêm một phòng trước phòng bệnh

 Đeo khẩu trang hiệu lực lọc cao khi đi vào phòng bệnh

 Hạn chế tối đa việc vận chuyển bệnh nhân, đeo khẩu trang cho bệnh nhân

Trang 18

YẾU TỚ CĂN BẢN TRONG KIỂM SOÁT CÚM A(H7N9)

•Kiểm soát hành

chánh

•Kiểm soát môi trường

Phịng hợ cá nhân

Tở chức thực hiện, xây dựng quy trình, chuẩn bị nguờn lực

Thơng khí thích hợp, vệ sinh mơi trường

Sử dụng trang phục phòng hợ và rửa tay

Trang 19

Thành lập Ban chỉ đạo phòng chống cúm A(H7N9) tại bệnh viện, gồm:

- Ban Giám đốc

- Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Hành chính Quản trị, Phòng Vật tư-Thiết bị y tế, Phòng Điều dưỡng, Y tế cơ quan

- Khoa Khám bệnh, khoa HSCC, Khoa Nhi, Khoa Hô hấp, Khoa KSNK, Khoa Dược

Biện pháp kiểm soát hành chánh

Trang 20

 Chính sách rõ ràng để xác định bệnh hô hấp cấp sớm

– Nhận biết sớm bn nghi ngờ hay xác định bệnh

 Sắp xếp bn theo nhóm bệnh vào khu vực chờ thông khí tốt-riêng biệt

 Chỉ dẫn vệ sinh hô hấp

 Cung cấp dụng cụ đầy đủ

 Tỉ lệ bn/nhân viên thỏa đáng

Biện pháp kiểm soát hành chánh

Trang 21

Sơ đồ thực hiện phòng ngừa Kiểm soát nhiễm khuẩn Cúm A/H7N9, H5N1

Bệnh nhân

Sàng lọc Triệu chứng

giống cúm cấp tính +

tiếp xúc gia cầm

Nhập viện kiểm tra

cách ly phịng ngừa

Chẩn đoán

khác

Đánh giá lại các phòng ngừa

Báo cáo cho cơ quan thẩm quyền

Trang 22

Ngay cổng vào của các cơ sở y tế như phòng khám, phòng cấp cứu

 Yêu cầu bn, gia đình thông báo ngay cho nhân viên y tế nếu như họ có các triệu chứng nghi ngờ nhiễm cúm A/H7N9

Biện pháp kiểm soát hành chánh

Trang 26

Cảnh báo, h ướng dẫn ngay cổng vào của

các cơ sở y tế như phòng khám, phòng cấp cứu

cho nhân viên y tế nếu như họ có các triệu chứng về đường hô hấp để hướng dẫn :

– vệ sinh hô hấp

– ngồi xa nhau ít nhất 1 mét trong phòng chờ

nếu như có đủ chổ cho bệnh nhân

Biện pháp kiểm soát hành chánh

Vệ sinh hô hấp

Trang 29

Chuẩn bị đầy đủ phương tiện có sẵn

– Găng y tế và găng lao động.

Biện pháp kiểm soát hành chánh

Trang 30

Dụng cụ cần thiết để trên

xe đặt

trước phòng bn

Khẩu trang N95 hoặc tương đương

Khẩu trang PT

Áo chịang sử dụng 1 lần lọai tay dài

Áo chịang khơng thấm nước

Trang 31

Loại dụng cụ Giả định Nhu

cầu /1bn

Khẩu trang cho bệnh

nhân nội trú 1 KT/ ngày trong 7 ngày 7

Khẩu trang cho khách

Khẩu trang cho nhân

viên y tế (loại thường) 12 lần/ngày Trong 7 ngày 84

Trong 7 ngày

14

Trang 32

Chuẩn bị đầy đủ Thiết bị phục vụ KSNK

– Hoá chất sát khuẩn, khử khuẩn bề mặt, dụng cụ,

vệ sinh tay.

– Máy phun khử khuẩn buồng bệnh

– Phòng cách ly: Những khoa được giao nhiệm điều trị người bệnh nghi ngờ/mắc cúm A/H7N9 hoặc những khoa thường phải tiếp đón ban đầu người bệnh viêm đường hô hấp cấp tính (khoa Khám bệnh, Nhi, Cấp cứu, Hô hấp) cần được cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới để có ít nhất một buồng cách ly đạt chuẩn theo hướng dẫn

Biện pháp kiểm soát hành chánh

Trang 33

•Kiểm soát môi trường

Thơng khí thích hợp, vệ sinh mơi trường

-Đảm bảo thĩang khí (thơng khí tốt)

-Đảm bảo vệ sinh mơi trường, khử tiệt khuẩn dụng cụ

Trang 34

Vệ sinh môi trường

 Buồng/khu cách ly phải được làm sạch, khử khuẩn hàng ngày và khi có yêu cầu, sau khi bn tử vong,

xuất viện.

 Đặc biệt chú ý đến bề mặt hay đụng chạm đến: Máy

y tế, giường, bàn ăn, điều khiển ti vi, máy bấm gọi NVYT, cửa, tủ đầu giường, cánh tay nâng

 Không dùng chổi quét, chỉ lau ẩm

 Vùng sạch nguy cơ thấp lau trước, vùng có nguy cơ cao lau sau cùng.

 Nhân viên làm vệ sinh mang đầy đủ PTPHCN theo đúng khuyến cáo và phải được kiểm tra, theo dõi

sức khoẻ định kỳ.

Trang 35

KHỬ, TIỆT KHUẨN

DỤNG CỤ

 Khuyến cáo sử dụng dụng cụ một lần

 Dụng cụ sử dụng lại

Để riêng cho mỗi bệnh nhân

Tuân theo nguyên tắc phịng ngừa chuẩn

 Không thiết yếu - Tiếp xúc da lành lặn Khử trùng mức độ thấp hoặc trung bình

 Bán thiết yếu - Tiếp xúc niêm mạc, da không lành lặn

Khử trùng mức độ cao

 Thiết yếu - Tiếp xúc mô vô trùng, mạch máu

Tiệt trùng

Trang 36

Những vùng nguy cơ cao cần

Trang 37

Chú ý thủ thuật tạo khí dung

 Chỉ thực hiện thủ thuật tạo

khí dung khi cần thiết để

điều trị

 Chỉ làm thủ thuật tạo khí

dung tốt nhất trong phòng

áp lực âm, nếu không có,

thực hiện trong phòng thông

khí tốt

cần thở máy

Trang 38

Environmental Ventilation: Respiratory Infection Control in Health Care Facilities 6−41

Khí trao đổi mỗi giờ thỏa đáng có thể hòa loãng các giọt khí dung đường hô hấp

Trang 39

 Không khí tươi vào và ra khỏi phòng hoặc khu vực qua cửa chính hoặc cửa sổ

 Thông khí tự nhiên, sử dụng cửa sổ và cửa chính, thường cung cấp ít nhất 12 luồng khí trao đổi/giờ

 Xây dựng trần nhà cao, cửa sổ cao và tất cả cửa sổ và cửa chính mở có thể cung cấp hơn 12 luồng khí trao đổi/giờ

Phương pháp thông khí

―Tự nhiên

Trang 41

Phương pháp thông khí cơ học

 Tạo ra bằng cách sử dụng quạt để đẩy khí ra ngoài

 Tạo áp lực âm trong phòng để dẫn khí vào trong phòng

 Hiệu quả đối với phòng cách ly bệnh qua đường khí

 Hướng luồng khí đi từ khu vực bn ra khu vực

không có người qua lại

 TẤT CẢ cửa chính và cửa sổ đóng

 Duy trì tối thiểu 12 ACH

Trang 42

Thông khí cơ học ―Thiết kế của

Isolation room Toilet

Floo

r lev el exh aust

Diff us er

Toile t exh aus t

Tra nsf er gril le

Trang 43

B

ISOLATION ROOM Negative pressure

CHANGE ROOM

Corridor

B

A Handwash facility

B Container for items that need reprocessing

C Containers for used linen and waste

D Wall-mounted alcohol hand-wash dispensers

E Windows – external only Keep clear of public

F Storage for clean equipment (PPE)

ISOLATION WASH/TOILET

Nguyên tắc chung của khu vực cách ly

Nhà vệ sinh

Phòng cách ly Tạo áp lực âm qua hút khí ra ngoài bằng quạt hút

Phòng thay đồ Khu vực đi lại

chung

• Khu vưcï khử trùng

• Kho lưu trữ quần áo, dụng cụ phòng hộ

• Túi rác thải sinh học nguy hại

• Bình nước rửa tay chứa cồn không dùng nước

• Cửa sổ mở ra ngoài Xa khu vực dân cư

Trang 44

 Nếu điều hòa cục bộ: tắt máy lạnh, mở tất cả cửa sổ, cửa

chính

Trang 45

 Nếu điều hòa trung

tâm: đảm bảo nếu

Isolation room t

Floo

r lev el exh aust

Diff us er

Toile t exh aus t

Tra nsf er gril le

Trang 47

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

Vệ sinh hơ hấp

+ Phòng ngừa chuẩn

+

P hịng ngừa qua tiếp xúc và giọt băn trong

chăm sĩc bn thường quy Phịng ngừa qua tiếp xúc, giọt băn, và qua

khơng khí trong thủ thuật tạo khí dung

Trang 48

Phương tiện PHCN

Vệ sinh bàn tay Găng tay Áo choàng, tạp dề

Trang 49

Phương tiện phòng hộ

Trang 50

KHAÅU TRANG

 Khaåu trang N95 hoặc

tương đương trong chăm sóc bn có làm thủ thuật tạo khí dung

 Khẩu trang y tế trong

chăm sóc bn thông

thường

Trang 51

Khẩu trang N95

 Kích cở phù hợp (S, M, L)

 Che được mũi, miệng và cằm

 Thanh mũi phải cố định trên sống mũi

 Cố định chặt vào đầu

 Điều chỉnh cho vừa và làm test

kiểm tra:

Hít vào – khẩu trang xẹp?

Thở ra – có khí thoát ra xung quanh?

Trang 52

Cách mặc TPPHCN

Bước 1

Xác định loại phương tiện cần sử dụng

Ôn lại mặc và tháo PTHCN

Có cần người giúp? Gương không ?

trang

Trang 54

Cách tháo TPPHCN

Bước 1

Tránh gây nhiễm cho chính mình, người khác và môi trường xung quanh,

Tháo những dụng cụ nhiễm trước

Tháo dụng cụ ở phía dưới trước

Hai cách tháo:

1 Tháo găng và áo choàng một lần

Tháo găng và áo choàng rồi cuộn tròn mặt trái ra

ngoài và bỏ thùng rác

Vứt bỏ an toàn

2 Tháo găng vào áo choàng riêng (tái sử dụng)

Tháo găng và cuộn tròn mặt trái ra ngoài, vứt bỏ an toàn,

Tháo áo choàng và cuộn tròn mặt trong ra ngoài, bỏ bao, chuyển nhà giặt giặt,

Bước 2

Trang 55

Cách tháo TPPHCN

Bước 3:

 Tháo bỏ mũ

 Tháo bỏ kính mắt từ phía sau

 Bỏ kính vào thùng riêng biệt nếu tái sử dụng lại

Bước 4

 Tháo mặt nạ từ phía sau

Bước 5

 Rửa tay

Trang 56

Khi vào buồng cách ly:

, nếu sử dụng khẩu trang dùng lại

, nếu sử dụng áo choàng dùng lại

Trang 57

SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN PHÒNG HỘ CÁ NHÂN

1 Tháo găng

2 Rửa tay

3 Cởi áo choàng

4 Cởi ủng/bao giày

11 Ra khỏi phòng rửa tay lần nữa

Khi ra khỏi buồng cách ly:

Trang 59

Tay chöa

Hiệu quả diệt vi sinh vật bằng xà phòng

kháng khuẩn hay dung dịch rửa tay có chứa cồn

đã được chứng minh

Trang 60

Influenza: Respiratory Infection Control in Health Care Facilities 2−65

Rửa tay có thể giảm nguy cơ nhiễm

trùng hô hấp

Trung tâm đào tạo Navy ở U.S.: rửa tay rửa tay

– Rửa tay thường xuyên giảm bệnh

đường hô hấp hơn

– Giảm 45% bn ngọai trú nhập viện vì bệnh hô hấp

(Am J Prev Med 2001;21:79-83)

Trang 61

Ký túc xá đại học ở U.S so sánh ngẫu

nhiên giữa sử dụng sát khuẩn tay bằng

dung dịch có chứa cồn vs không rửa tay:

– Nhóm rửa tay giảm 15%-40% bệnh hô hấp;

giảm ngày bệnh 43%

(Am J Infect Control 2003;31:364-70)

Rửa tay có thể giảm nguy cơ nhiễm trùng hô hấp do lây truyền qua đường

giọt bắn

Trang 62

Đối với nhân viên y tế làm việc với bệnh nhân cúm A(H7N9)

– Thực hành sử dụng dụng cụ phòng hộ

– Lưu danh sách tất cả nhân viên y tế tiếp xúc và – Theo dõi có hệ thống các triệu chứng sốt, ho, khó thở

• Vd Theo dõi nhiệt độ 2 lần/ngày cho tất cả nhân viên y tế làm

việc trong khu vực (khi cần, có thể kiểm tra X-quang)

– Thời gian theo dõi: tối thiểu 10 ngày

– Nếu có triệu chứng, hạn chế tiếp xúc với người khác, báo cho lãnh đạo

Trang 63

Đối với nhân viên y tế làm việc với bệnh nhân cúm A(H7N9)

Trường hợp không sử dụng phương tiện PHCN khi chăm sóc bn cúm A/H7N9:

– Nếu có thể sắp xếp nhân sự: nghỉ 10 ngày

– Nếu không thể sắp xếp nhân sự: mang khẩu

trang y tế mọi lúc khi làm việc

– Thuốc kháng virus

Trang 64

SO SÁNH NVYT BỊ SARS VÀ KHÔNG

SARS Yếu tố nguy cơ độc lập

Sử dụng khẩâu trang, găng,

áo choàng, kính bảo vệ không đầy đủ

Nhận thức không đầy đủ về biện pháp phòng hộĐuơc đào tạo về chống nhiễm khuẩn < 2 giờ *

Mội truòng bệnh viện **

Tình trạng bn

*Lau JT et al, Feb 2004, 72 cas bệnh /144 chứng

** Zou Q, Mar 004, 13 bệnh viện Quảng Châu, TQ

Trang 65

SO SÁNH NVYT BỊ SARS VÀ KHÔNG

SARS

Loại vật dụng phòng hộ

Khẩâu trangRửa tay

Găng Aùo choàng

Cả 4 biện pháp

Vs thiếu 1 biện pháp

0.00010.0060.047

Yin WW Gian 004

77 bệnh/180 chứng

Trang 66

TÓM TẮT

 Cần tuân thủ đúng các hướng dẫn phòng ngừa lây nhiễm cúm A(H7N9)

 Các cơ sở KCB cần xây dựng quy trình sàng lọc,

tiếp nhận, thu dung bn nhiễm cúm A(H7N9) nhằm phòng ngừa lây nhiễm tối ưu nhất trong điều kiện thực tế

 Quản lý hành chánh và môi trường cần thực hiện cùng với trang bị phương tiện phòng hộ

Trang 67

Chân thành cám ơn

Ngày đăng: 18/04/2022, 22:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w