Slide 1 CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG Chuyên đề BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN VĂN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NCS CVC Bùi Thị[.]
Trang 1CHÀO MỪNG
QUÍ THẦY CÔ
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG
Trang 2Chuyên đề
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN VĂN TRUNG HỌC CƠ SỞ:
ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NCS CVC Bùi Thị Kim Anh.
SĐT: 0964 525 528 Email: kimanh@bdhn.edu.vn
Trang 3NGUYÊN TẮC HỌC TẬP
Tôi nghe thì tôi sẽ quên
T ôi thấy thì tôi sẽ nhớ Tôi làm thì tôi sẽ hiểu
Trang 4Sống & Dạy
William Glasser
Trang 5TRÒ CHƠI
Trang 6
Hoàn thành phiếu khảo sát đầu giờ
Trang 7Ghi ra ít nhất 5 câu hỏi
của bạn liên quan đến
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC.
Trang 81 Thế nào là kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực HS?
2 Thế nào là kiểm tra đánh giá theo phát triển năng lực HS trong môn Ngữ văn?
3 Dạy học văn hiện nay có phát triển năng lực HS không? Nếu có thì đó là những năng lực nào?
4 Thực tế việc đổi mới kiểm tra đánh giá trong môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực HS hiện nay?
5 Những năng lực nào cần hình thành cho HS trong dạy học Ngữ văn ở trường THCS?
6 …
Trang 93 Giới thiệu một số câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh (tr 34-48)
Trang 10NHỮNG ĐIỂM MỚI VỀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GDPT TỔNG THỂ
NGƯỢC Bối cảnh thời đại.
Nhu cầu phát triển đất nước.
Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực.
Mục tiêu giáo dục phổ thông.
Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực.
Nội dung dạy học.
Phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá.
Trang 11Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp người học làm chủ kiến thức phổ thông;
biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời;
có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng
và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ đó có được cuộc sống
có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại
• Chương trình giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh phát
triển ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kỹ năng nền tảng; có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có
ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.
Trang 121 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
1.1 Định hướng chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh 1.2 Một số quan điểm dạy học văn
ĐỔI MỚI TƯ DUY TỔ CHỨC DẠY HỌC NGỮ VĂN NHẰM THỰC HIỆN MỤC TIÊU “THỎA MÃN NHU CẦU PHÁT TRIỂN” VÀ “PHÁT HUY TIỀM NĂNG SÁNG TẠO CỦA MỖI CÁ NHÂN”
DẠY CÁCH HỌC – MỘT TRỌNG TÂM TRONG ĐỔI MỚI
TƯ DUY GIÁO DỤC HIỆN NAY
KĨ NĂNG TƯ DUY SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN
Trang 13“THỎA MÃN NHU CẦU PHÁT TRIỂN”
VÀ “PHÁT HUY TIỀM NĂNG SÁNG TẠO CỦA MỖI CÁ NHÂN”
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
1 Nhận ra ý tưởng mới
4 Đề xuất, lựa chọn giải pháp
3 Hình thành và
triển khai
ý tưởng mới
6 Tư duy độc lập
Trang 142 Tự khẳng định
và bảo vệ quyền, nhu cầu chính
đáng
3 Tự kiểm soát tình cảm, thái
độ, hành vi của
mình
Trang 151.1 Định hướng chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung
ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã chỉ rõ: “ Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học ”
Các Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014
của Quốc hội khóa 13 và Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa (SGK) giáo dục phổ thông”
Trang 17 Là môn học bắt buộc từ L1- L12 TH
là Tiếng Việt; THCS & THPT: Ngữ văn
Trang 194 Cấu trúc bài học có thể khác nhau
5 Hệ thống câu hỏi, hướng dẫn hoạt động học có thể khác nhau … dựa vào chuẩn chương trình
6 GV có quyền lựa chọn SGK và từ nhiều nguồn tư liệu khác nhau.
7 Vai trò của internet và media
Trang 20 TP bắt buộc: Bài thơ thần, Hịch tướng sĩ, Đại cáo bình Ngô, Truyện Kiều, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Tuyên ngôn độc lập.
Danh mục gợi ý tác giả: 9 tác gia trong chương trình hiện hành
Phụ lục: danh mục gợi ý tác giả, tác phẩm cần đọc
Không lặp lại các VB ở 2 cấp, trừ tác phẩm lớn
Chú ý tác phẩm đương đại , nhất là TH
&THCS
Trang 21NỘI DUNG DỰ THẢO CHƯƠNG TRÌNH
Áp dụng các PP tích cực hoá hoạt động của HS
Định hướng về phương pháp dạy học
Các hình thức tổ chức hoạt động:
•Trong/ngoài khuôn viên nhà trường
•Học lý thuyết, làm bài tập/thí nghiệm/dự án, trò
chơi, thảo luận, tham quan, cắm trại, đọc sách,
SH tập thể, HĐ phục vụ cộng đồng
•Làm việc độc lập, theo nhóm, theo lớp
Các loại hoạt động của HS:
Khám phá, luyện tập, thực hành
Trang 22Thảo luận toàn lớp.
1.Dạy phân tích tác phẩm văn học khác dạy học đọc hiểu văn bản và dạy
phát triển năng lực như thế nào?
2 Đánh giá giờ dạy như thế nào?( phân tích, rút kinh nghiệm bài học Tr 3 )
Trang 23 Xác định yêu cầu đọc và đọc hiểu (Thế nào là hiểu một VB và thế nào là đọc hiểu VB?)
Các kiểu loại cần đọc hiểu cho HS là những loại nào? VB đa phương thức?
Cách đọc/chiến lược đọc: Đọc như thế nào/ bằng cách nào? Quy trình đọc?
Đọc VB VH khác gì đọc VB nghị luận, VB thông tin? VB đa phương thức?
Dạy ít VB và kĩ; yêu cầu đọc mở rộng
Trang 24 Kế thừa và đổi mới
Xác định yêu cầu cần đạt: năng lực và phẩm chất.
Theo trục đọc - viết, nói và nghe
Trang 26TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT (tr14,15 NV6,T1, NXBGD năm 2007)
Ghi nhớ: “Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng
có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy”.
Bài tập: BT4 “Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?
-Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít”
Hãy tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy
BT5: Thi tìm từ láy (tả tiếng cười, tiếng nói, dáng điệu…)
TỪ LÁY (tr41,42,43 NV7,T1, NXBGD năm 2003)
-Các loại từ láy
-Nghĩa của từ láy (sắc thái biểu cảm)
-BT2: Điền vào tiếng gốc để tạo thành từ láy(…ló)…
-BT3 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Bà mẹ… khuyên
bảo con”
Trang 29
Hoạt động nhóm: lớp chia thành nhóm và
tìm hiểu các nội dung
Trang 30Thảo luận toàn lớp.
Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận;
Cả lớp cùng trao đổi.
Trang 311.2 Năng lực và dạy học theo hướng phát triển năng lực trong môn Ngữ văn
Theo Quesbec- Ministerede I’Education: Năng lực là “khả
năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái
độ, hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả
trong các tình huống đa dạng của cuộc sống ”
Theo OECD: “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các
yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể ”.
Trang 32• Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) tổng thể nêu: “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”.
Trang 33Con người chỉ biết
được năng lực của
mình sau khi đã tìm cách ứng dụng chúng.
Khuyết danh
Trang 34NĂNG LỰC
Năng lực chung là năng lực cơ bản,
thiết yếu mà bất kỳ một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc
Năng lực đặc thù môn học (của
môn học nào) là năng lực mà môn học (đó) có ưu thế hình thành và phát triển (do đặc điểm của môn học đó).
1.2.2 Các năng lực cần hình thành cho HS
Trang 35(1) Giao tiếp bằng tiếng mẹ đẻ;
(2) Giao tiếp bằng tiếng nước ngoài;
(3) NL toán học và NL trong khoa học tự nhiên và công nghệ; (4) NL kỹ thuật số;
(5) NL học tập (học cách học);
(6) NL xã hội và công dân;
(7) Sáng kiến và tinh thần kinh doanh ; (8) Ý thức văn hóa và khả năng biểu đạt văn hóa.
Đưa ra 8 năng lực cốt lõi
Tài liệu Key Competencies for Lifelong Learning – A
European Reference Framework của EU (2006)
Trang 36NỘI DUNG DỰ THẢO CHƯƠNG TRÌNH (lần 2)
Trang 37NỘI DUNG DỰ THẢO CHƯƠNG TRÌNH (lần 3)
Trách nhiệm
Trang 38NỘI DUNG DỰ THẢO CHƯƠNG TRÌNH
• Giải quyết
vấn đề và sáng tạo
Trang 39NỘI DUNG DỰ THẢO CHƯƠNG TRÌNH (lần 2)
Trang 411 Theo thầy/cô môn Ngữ văn cần hình thành cho HS những năng lực nào?
2 Nêu một vài biểu hiện về các năng lực cần hình thành cho học sinh trong dạy học môn Ngữ văn VD:
- Năng lực thẩm mỹ: có cảm xúc và chính kiến cá
nhân trước hiện tượng trong tự nhiên…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết tìm
hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề…
- Năng lực giao tiếp: đọc lưu loát và đúng ngữ điệu…
1.3 Các năng lực cần hình thành cho học
sinh trong dạy học môn Ngữ văn
Trang 42Những năng lực cần hình thành cho người học trong dạy học
môn Ngữ văn trường THCS (tr3 phiếu hỏi)
thành
Góp phần hình thành
Phân vân Không cần
Năng lực hợp tác (làm việc theo nhóm)
5 Năng lực giải quyết vấn đề (giải quyết xung đột, phản biện, phê
11 Năng lực xã hội (liên nhân, liên văn hóa; năng lực công dân;
năng lực thích ứng; năng lực thể hiện văn hóa)
Trang 43Dạy bài “Câu ghép’’ (tiết 43 NV8)
BT5: Viết đoạn văn về thay đổi thói quen
sử dụng bao bì ni lông (có sử dụng ít nhất một câu ghép)
Dạy bài “Nghĩa tường minh và hàm ý” (tiết 126 NV9 tập 2)
Trang 441.3.1 Biểu hiện của các năng lực cần hình thành cho HS qua dạy học môn Ngữ văn
Năng lực thẩm mỹ: có cảm xúc và chính kiến cá nhân trước hiện tượng trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật, giới thiệu được, tiếp nhận có chọn lọc thông tin trao đổi về biểu hiện của cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật
và trong tác phẩm của mình, của người khác, diễn tả được ý tưởng của mình theo chủ đề sáng tác
Trang 45Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp
của giải pháp thực hiện; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất; đặt các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc; quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận,
đánh giá sự vật, hiện tượng; đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau.
Trang 49AGAINST EMPATHY (PHẢN ĐỐI ĐỒNG CẢM) - Paul Bloom
Công trình nổi tiếng “Phản đối đồng cảm” (“Against Empathy”) của Paul Bloom vừa công bố liền làm dậy sóng dư luận, tạo ra một cú sốc đối với công chúng khoa học Paul Bloom sinh năm 1963, người Canada, là Giáo sư tâm lí học và khoa học tri nhận Đại học Yale.
Từ thời xa xưa, Phật học đã nói tới “từ bi”, “hỉ xả”, Khổng học nói về “trắc ẩn”, Kito giáo nói về “đồng cảm”, xem đó là sức mạnh tạo ra cái thiện Paul Bloom chứng minh đó là nhận thức sai lầm, vì sự đồng cảm (“empathy”) có mặt sáng và mặt tối,
nó hướng tới cái nhỏ, cái cụ thể mà bỏ qua cái lớn, cái trừu tượng, nó gắn với người gần đồng tông, đồng tộc, mà lãnh đạm với người xa, dị chủng, nó mạnh về cảm xúc, nhưng yếu trong tri nhận Xin nêu vài nhận xét của Paul Bloom:
- “Đa số dân chúng cho rằng sự ưu việt của tình đồng cảm là quá hiển nhiên chẳng cần phải chứng minh Điều đó là sai lầm” (“Most people see the benefits of empathy as too obvious to require justification This is a mistake”).
- - “Khêu gợi đồng cảm không phải là sức mạnh duy nhất thúc đẩy lòng nhân hậu” (“Empathetic arousal is not the only force that motivates kindness”);
- “ Làm người tốt phải có lòng trắc ẩn từ xa, biết tự kiểm soát và yêu lẽ công bằng”
(“Being a good person is related to more distanced compassion, along with control, and a sense of justice”).
Trang 50self-• Hướng đến sự thấu cảm trong việc dạy-học văn ở nhà trường
phổ thông ( Trần Ngọc Hiếu ) truong-pho-thong-10771
http://tiasang.com.vn/-giao-duc/Huong-den-su-thau-cam-trong-viec-dayhoc-van-o-nha-• Sự thấu cảm, có lẽ không cần bàn cãi nhiều, là năng lực mà giáo dục cần thiết phải vun đắp Chỉ có điều ta cần ý thức khai thác khả năng này từ đâu Thế giới đương đại tiềm tàng nhiều nguy cơ làm thui chột sự thấu cảm ở con người mà rất
có thể chúng ta chưa ý thức hết: bầu không khí chính trị thế giới trong vài năm trở lại đây chứng kiến những sự phân rẽ, tấn công vào sự đa dạng, khác biệt từ màu
da, giới tính, chủng tộc, tôn giáo; xu hướng toàn cầu hóa với áp lực cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng lớn khiến các diễn ngôn về giáo dục nhấn mạnh hơn vào những kỹ năng, những chiến lược để thích nghi, để thành công, để làm chủ kẻ khác và theo đó, biến con người thành công cụ hơn là một chủ thể tự do; thời đại của những tiến bộ không ngừng về công nghệ tiếp sức cho quá trình giản lược hóa con người, biến con người trở thành những thực thể bị số hóa Trong ngữ cảnh
ấy, việc dạy học văn nên thay đổi không phải chỉ để phù hợp hơn với hoàn cảnh mà quan trọng hơn, còn để kháng cự lại những nguy cơ đơn giản hóa nhân tính, làm rỗng con người bên trong, làm nghèo nàn cảnh quan tinh thần ở nhân loại.
• Nhận thức được điều ấy, trong chương trình ngữ văn mới, thay vì chỉ khai thác những tác phẩm có thể giúp ích cho việc hình thành con người công dân, rất cần
chọn lựa những tác phẩm giàu giá trị nhân bản, dần dần đưa học sinh tiệm cận sự phức tạp, sự bí ẩn khôn cùng của thế giới và con người, từ đó trân trọng, bảo vệ chính điều ấy Tác phẩm văn chương luôn có tiềm năng khơi dậy khả năng thấu cảm, trắc ẩn nhưng cần phải tìm được góc độ và phương pháp khai thác…
Trang 51Năng lực giao tiếp: đọc lưu loát và đúng ngữ điệu; đọc
những văn bản đã đọc một cách tương đối hiệu quả;
đúng các dạng văn bản về những chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân ưa thích(bằng chữ viết tay và đánh máy, biết kết hợp ngôn ngữ với hình ảnh, đồ thị…
quan điểm của cá nhân; có vốn từ vựng tương đối phong phú cho học tập và giao tiếp hàng ngày; sử dụng tương đối linh hoạt và có hiệu quả các kiểu câu khác nhau;
Trang 53Năng lực giao tiếp (tiếp theo): nói rõ ràng, mạch lạc, tự tin và đúng ngữ điệu;
kể được các câu chuyện ngắn, đơn giản về các chủ đề khác nhau; trình bày được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập; biết trình bày và bảo vệ quan điểm, suy nghĩ của mình; kết hợp lời nói với động tác cơ thể
và các phương tiện hỗ trợ khác ; nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các bài đối thoại, chuyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; có thái
độ tích cực trong khi nghe; có phản hồi phù hợp; diễn đạt ý tưởng một cách tự tin ; thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp.
Trang 54Dạy viết/ tạo lập
1 Mục đích dạy viết? (sản sinh- diễn đạt/ ý tưởng – trình bày kết quả đọc hiểu )
2 Các kiểu VB cần dạy cho HS viết? (tự sự, miêu tả, biểu cảm(VBVH); nghị luận, thuyết minh, nhật dụng, VB đa phương tiện ; vấn đề sáng tác VH.
3 Dạy cách viết, quy trình viết: tạo ý tưởng, triển khai ý tưởng (dàn ý) – phác thảo nháp (viết thành văn)- biên tập , sửa chữa- công bố, xuất bản.
4 Dạy viết gắn với đọc và tác động qua lại; đánh giá viết gắn với đọc hiểu VB.