Qui trình phản nghiệm falsificationism• Qui trình phản nghiệm: – Bước 1: đề ra giả thuyết – Bước 2: thu thập dữ liệu để phản nghiệm giả thuyết chứng minh rằng giả thuyết sai • Thống kê:
Trang 1Ước tính cỡ mẫu cho
nghiên cứu y học
Tuan V NguyenGarvan Institute of Medical Research
Sydney
Trang 2Nội dung
• Lí thuyết về ước tính cỡ mẫu
• Thông số cần thiết
• Ví dụ về ước tính cỡ mẫu
Trang 3Qui trình phản nghiệm (falsificationism)
• Qui trình phản nghiệm:
– Bước 1: đề ra giả thuyết
– Bước 2: thu thập dữ liệu để phản nghiệm giả thuyết (chứng minh rằng giả thuyết sai)
• Thống kê:
– Bước 1: phát biểu giả thuyết Ho (không có hiệu quả, không có liên hệ, không khác nhau giữa hai nhóm, v.v…)
– Bước 2: thu thập dữ liệu D
– Bước 3: ước tính xác suất dữ liệu D nếu Ho đúng
Trang 5Tương quan giữa chẩn đoán y khoa và
suy luận trong khoa học
Chẩn đoán y khoa Kiểm định giả thiết khoa học
Chẩn đoán bệnh Thử nghiệm một giả thiết khoa học
Bệnh trạng (có hay không) Giả thiết khoa học (Ha hay Ho)
Phương pháp xét nghiệm Kiểm định thống kê
Kết quả xét nghiệm +ve Trị số p < 0.05 hay “có ý nghĩa thống kê”
Kết quả xét nghiệm –ve Trị số p > 0.05 hay “không có ý nghĩa
thống kê”
Dương tính thật (sensitivity) Power; 1-b; P(s | Ha)
Dương tính giả (false positive) Sai lầm loại I; trị số p; a; P(S | Ho)
Âm tính giả (false negative) Sai lầm loại II; b; b = P(NS | Ha)
Âm tính thật (đặc hiệu, hay specificity) Âm tính thật; 1-a = P(NS | Ho)
Trang 7Các thông số cần thiết
• Mô hình nghiên cứu
– Nghiên cứu cắt ngang (cross-sectional study)
– Nghiên cứu xuôi thời gian (prospective study)
– Nghiên cứu bệnh chứng (case-control study)
– Kiểm tra (survey)
• Sai lầm I và II
• Tiêu chí lâm sàng
– Biến phụ thuộc chính (primary dependent variable hay outcome hay
endpoint)
• Hệ số ảnh hưởng (effect size)
– Mức độ ảnh hưởng mà nhà nghiên cứu biết trước hay nằm trong giả thuyết.
Trang 8– Nghiên cứu hiệu quả của rosiglitazone đến bệnh đái tháo
đường, tiêu chí có thể là lượng đường trong máu
– Nghiên cứu hiệu quả của rosiglitazone đến bệnh nhồi máu cơ tim, tiêu chí có thể là tỉ lệ nhồi máu cơ tim
– Nghiên cứu ước tính tỉ lệ hút thuốc lá thì tiêu chí cũng chính là tỉ
lệ này
Trang 9Khái niệm “effect size”
• Một cách đơn giản, là một chỉ số về độ ảnh hưởng của một thuật can thiệp.
• Vấn đề là đơn vị đo lường của tiêu chí lâm sàng khác nhau quá
• Dẫn đến “standardized effect size” – hệ số ảnh hưởng chuẩn hóa
• Chuẩn hóa lấy độ lệch chuẩn (standard deviation) làm đơn vị
đo lường chính!
1 0
0
x x ES
s
X1 là số trung bình của nhóm can thiệp;
X0 là số trung bình của nhóm đối chứng; và
S0 là độ lệch chuẩn của nhóm đối chứng
Trang 10Vài ví dụ về “effect size”
• Ví dụ 1: Nghiên cứu về bệnh cao huyết áp: bệnh nhân
được điều trị bằng một thuốc trong nhóm beta-blocker
– Trước khi điều trị, SBP: 140 mmHg, độ lệch chuẩn (SD): 22
– Sau khi điều trị: 125 mmHg
• Ví dụ 2: Nghiên cứu loãng xương
– MĐX (mật độ xương) lúc ban đầu: 0.68 g/cm2, SD = 0.12 g/cm2.– 6 tháng sau điều trị: MĐX = 0.72 g/cm2, SD=0.13 g/cm2
ES cho nghiên cứu 1: ES = (140 – 125) / 22 = 0.68
ES cho nghiên cứu 2: ES = (0.72 – 0.68) / 0.12 = 0.33
Trang 11Diễn dịch Effect size
Effect size Diễn dịch: ảnh hưởng
0.8 hay cao hơn Lớn
ES = 0.2 tương đương với độ khác biệt về chiều cao của một em bé 15
tuổi và một em bé 16 tuổi
ES = 0.5 tương đương với độ khác biệt về chiều cao của một em bé 14 tuổi
và một em bé 18 tuổi
ES = 0.8 tương đương với độ khác biệt về chỉ số thông minh (IQ) của một
sinh viên năm thứ nhất và một tiến sĩ
Đây là ý kiến của các vị tâm lí học – không phải của người soạn bài giảng!!!
Trang 12Công thức cỡ mẫu chung
• C là hằng số liên quan đến sai sót I và II trong bảng số
1 trình bày slide trước
n
Trang 13Nghiên cứu một nhóm: ước tính chỉ số
Trang 14Nghiên cứu một nhóm: ước tính tỉ lệ lưu
– Sai số ước tính khoảng 2% (m = 0.02)
– Sai sót I = 5% (tức khoảng tin cậy 95%)
002
.0
96
Trang 15Nghiên cứu so sánh 2 số trung bình
• Mục tiêu: Thử nghiệm thuốc alendronate trong việc điều trị loãng xương ở phụ nữ sau thời kì mãn kinh Hai nhóm bệnh nhân được tuyền: nhóm can thiệp và nhóm đối chứng
• Thông số:
– Tiêu chí để đánh giá hiệu quả của thuốc là mật độ xương
(BMD)
– BMD sau thời kì mãn kinh: 0.80 g/cm2, SD 0.12 g/cm2
– Giả thuyết: sau 12 tháng MĐX tăng 5% (tức 0.80 x 1.05 = 0.84)– ES = (0.84 – 0.80) / 0.12 = 0.3333
– Power = 0.90, alpha = 0.05, C = 10.51
• Số cỡ mẫu cho mỗi nhóm:
0.333 189
51.102
Trang 16Nomogram để ước tính cỡ mẫu cho 2 nhóm
Cách sử dụng:
Lấy ví dụ trước, chúng ta có
ES = 0.33, power = 0.9
Đánh dấu 0.33 ở cột trái, 0.9 cột phải;
Kẻ nối hai điểm đã đánh dấu bằng một thước thẳng
Điểm giao chéo giữa đường kẻ thẳng và cột giữa chính là số
cỡ mẫu cần thiết cho a = 0.05 hay 0.01
Trang 17Nghiên cứu so sánh 2 tỉ lệ
• Mục tiêu: Nghiên cứu lâm sàng đánh giá hiệu quả của một loại thuốc chống gãy xương sống Hai nhóm bệnh nhân sẽ được tuyển: can thiệp và đối chứng
Trang 18Lí thuyết
• Gọi tỉ lệ 2 nhóm là p1 và p2
= | p1 + p2 |
• p = (p1 + p2) / 2
• Z/2 là hằng số cho sai sót loại I
• Z là hằng số cho sai sót loại II (power)
• Công thức ước tính cỡ mẫu là:
Trang 19Công trình nghiên cứu này cần phải tuyển ít nhất là 2722 (1361 x 2) bệnh nhân để kiểm định giả thiết trên.
Trang 20– Khoảng 25% đàn ông hút thuốc lá p = 0.25
– Odds ratio giữa hút thuốc lá gãy xương: OR = 2
Trang 214 1
OR
C n
Công trình nghiên cứu cần phải tuyển ít nhất là 350 đối tượng (175 bệnh nhân và 175 đối chứng) để kiểm định giả thiết trên
Trang 22Các phương pháp ước tính cỡ mẫu khác
• Để “chứng minh” hai nhóm tương đương nhau
• Để ước tính hệ số tương quan
• Nghiên cứu chẩn đoán
• Nghiên cứu về sống sót (survival study)
Trang 23Những vấn đề cần lưu ý
• Điều chỉnh cho hiện tượng “bỏ cuộc”
• Điều chỉnh cho trường hợp không cân đối giữa hai nhóm
• Ước tính cỡ mẫu là bước đầu trong nghiên cứu