Bất ổn của thị trường tài chính Khái niệm – Sự bất ổn của thị trường tài chính là một vấn đề phức tạp – Một khi các dòng vốn ngắn hạn lớn và liên tục chảy vào nền kinh tế bong bong vỡ
Trang 1VẤN ĐỀ BAY HƠI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Trang 3Cơ sở lý thuyết về bất ổn
và phân tích dự báo bất ổn tài chính
Trang 4Tính bất ổn (bay hơi, bốc hơi – volatility)
– Bất ổn ngụ ý của thị trường: (implied volatility): hướng về tương lai
(forward looking), thực hiện suy diễn hình ảnh của bất ổn từ dữ liệu quá khứ hoặc giá cả của thị trường
Đo lường & dự báo
– EWMA (Exponentially Weighted Moving Average – Trung bình động
Trang 5Bất ổn của thị trường tài chính
Khái niệm
– Sự bất ổn của thị trường tài chính là một vấn đề phức tạp
– Một khi các dòng vốn ngắn hạn lớn và liên tục chảy vào nền kinh tế
bong bong vỡ làm các tài sản bị “bay hơi” hoặc khi các luồng vốn gián tiếp ngắn hạn được rút ra ồ ạt nhất định làm rối loạn nặng nề thị trường vốn và thị trường vay vốn, gây hậu quả nặng nề đối với thị trường tài chính
– bay hơi tài chính là hiện tượng các luồng vốn đầu tư ngắn hạn đồng loạt bị
chuyển đổi, các cổ phiếu, trái phiếu bị các nhà đầu tư nước ngoài bán tháo, đổi ra ngoại tệ và chuyển ra nước ngoài Điều này sẽ dẫn đến kết quả là các luồng vốn ngắn hạn bị ồ ạt rút ra khỏi một quốc gia”
Các phương pháp đo lường và mô hình dự báo sớm
– Các biến số kinh tế vĩ mô theo thời gian thực
– Phương pháp tham số
Dựa trên cơ sở thống kê phân tích
Có thể dùng phân tích biệt số (discriminant) hoặc sử dụng mô lượng xác suất xảy ra khủng hoảng
Các biến giải thích có thể là định tính hay định lượng và mang giá trị bất kỳ, trong khi đó kết quả của mô hình sẽ là 0 hay 1, nghĩa là khả năng xảy ra hoặc
Trang 6Bất ổn của thị trường tài chính
Các phương pháp đo lường và mô hình dự báo sớm
– Phương pháp phi tham số
xây dựng những chỉ số kinh tế với các mức giới hạn cho phép Khi những chỉ số này vượt khỏi giới hạn thì chúng trở
thành tín hiệu cảnh báo (các chỉ số vĩ mô
Trang 7Nhìn nhận của các trường phái
Tân cổ điển
– bất ổn nằm trong mức độ phức tạp của thị trường đến từ sáng tạo trong kỹ
thuật (tài chính) và ủng hộ tự do cạnh tranh
– tin tưởng cơ chế thị trường sẽ tự điều tiết nền kinh tế thăng bằng cung cầu và
có hiệu quả
Hyman Minsky
– sự bất ổn nằm trong chính bản chất của nền kinh tế tư bản, tức nó luôn hiện
hữu và mang tính cơ cấu
– Để đi đến thời điểm Minsky, nền kinh tế trải qua ba giai đoạn chính
– Ứng với ba giai đoạn để đi đến thời điểm Minsky, các nhà đầu tư có ba thái độ vay mượn khác nhau
Trang 8Nhìn nhận của các trường phái
Chủ thuyết tiền tệ (Monetarists View)
– xuất phát từ sự hoảng loạn của hệ thống ngân hàng (banking
panics), gây nên sự co hẹp về cung tiền tệ, dẫn đến sự suy thoái
trong tổng cầu tiêu dung và đầu tư
– can thiệp của chính phủ là không cân thiết và thậm chí có hại
Đối lập với nhóm chủ thuyết tiền tệ (Keynesian View)
– bao gồm sự sụt giảm của hầu hết giá trị cổ phiếu, sự vỡ nợ của
nhiều công ty tài chính và phi tài chính, nạn giảm phát, đi kèm với
sự rối loạn của thị trường ngoại hối
– cần phải có sự can thiệp của nhà nước
Kinh tế học thể chế (Institutional economics)
– bản chất rủi ro của hoạt động tài chính
– sự chọn nhầm phải điều nguy hại (adverse selection)
– hiểm họa so sự vô trách nhiệm (moral hazard)
– hoạt động của ngân hàng nói riêng, và hệ thống tài chính nói
chung phải được giám sát hết sức cẩn trọng, nhằm hướng các
Trang 9Tính chu kỳ và tính cơ cấu – hệ thống
Trang 10Khủng hoảng tài chính – một hệ lụy của bất ổn
thị trường tài chính
kinh tế ở các quốc gia
Tự do hóa nền kinh tế quá mức với một hệ thống giám sát tài chính thiếu hoàn thiện
Chính sách tài khóa và nợ công của các chính phủ
Chính sách tiền tệ
Trang 12CÁC CUỘC KHỦNG HOẢNG TIÊU BIỂU
Châu Á Mexico Argentina Mỹ
1997 1994-1995
2002 2007-2010
Trang 14KHỦNG HOẢNG CHÂU Á
NGUYÊN NHÂN 1) Vĩ mô yếu kém
Theo đuổi chiến lược phát triển không cân đối
Khả năng giám sát yếu của các cơ quan điều
hành pháp lý ngân hàng
Thi hành chính sách tỷ giá hối đoái cố định
Trang 15KHỦNG HOẢNG CHÂU Á
NGUYÊN NHÂN 2) Đầu tư và rút vốn ồ ạt
Trang 16KHỦNG HOẢNG MEXICO
Trang 18KHỦNG HOẢNG ARGENTINA
Trang 20KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 2007-2010
DIỄN BIẾN
Hệ thống ngân hàng
Thị trường chứng khoán-tiền tệ
Trang 22Hiện trạng nền kinh tế Việt Nam
và các dấu hiệu của bất ổn tài chính
Trang 23Các điểm chính
trong quá trình gia nhập WTO
tài chính
Trang 24Những kết quả đạt được từ quá trình tự do hóa tài
chính ở Việt Nam
CSTT đã được đổi mới, phù hợp với sự thay đổi về thể chế và hạ tầng tài chính
Cơ chế điều hành lãi suất: từ lãi suất áp đặt sang “trần – sàn”, đến
khống chế trần và cuối cùng là lãi suất thỏa thuận
Chính sách quản lý ngoại hối: được tự do hóa, xóa bỏ nhiều loại giấy
phép
Cơ chế điều hành tỷ giá: từ tỷ giá cố định sang tỷ giá có điều chỉnh, đến
tỷ giá công bố theo mức hình thành cuối ngày trên thị trường
Giao dịch vãng lai đã được tự do hóa hoàn toàn, giao dịch vốn được
nới lỏng đáng kể
Hoạt động tín dụng: mở rộng cho mọi thành phần
Mở rộng, đa dạng hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính
Trang 25Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính
Tình trạng thâm hụt NSNN và thâm hụt cán cân thương mại
Hệ thống quản lý kinh tế vĩ mô yếu kém và thiếu đồng bộ; ngân hàng
trung ương không phát huy được vai trò chủ đạo trong chính sách tiền tệ
Dự trữ ngoại hối
Chính sách tỷ giá
Thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản… không ổn định
Trang 26Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính
Tình trạng thâm hụt NSNN và thâm hụt cán cân thương mại
Trang 27Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính
Tình trạng thâm hụt NSNN và thâm hụt cán cân thương mại :
- Bội chi ngân sách của Việt Nam năm 2010 là 5.8%: Mặc dù đã giảm
mạnh so với năm 2009 là 7% trên GDP nhưng đây vẫn là mức thâm
hụt đáng báo động
- Thâm hụt cán cân thương mại: trên 12 tỷ USD
- Thâm hụt ngân sách của Việt Nam trong mấy năm trở lại đây luôn
được duy trì ở mức cao đe doạ ổn định kinh tế vĩ mô và khả năng duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững của nền kinh tế
Trang 28Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính
Hệ thống quản lý kinh tế vĩ mô yếu kém và
thiếu đồng bộ
- Không có khả năng quản lý tầm vĩ mô
- Sự phối hợp giữa các ban ngành chưa hiệu quả, không phối hợp để
huy động, phân bổ và kiểm soát nguồn vốn…
Trang 29Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính
Ngân hàng trung ương không phát huy được
vai trò chủ đạo trong chính sách tiền tệ :
- Không phát huy được vai trò chỉ đạo điều tiết của NHNN trong công tác
Trang 30Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính
Dự trữ ngoại hối :
- Cuối năm 2008: 24 tỷ USD
- Cuối năm 2009: 16 tỷ USD
- Cuối năm 2010: 10 tỷ USD
=>> Quỹ dự trữ ngoại hối ngày càng thu hẹp >> ảnh hưởng đến tỷ giá,
khả năng vay và trả nợ nước ngoài …
Trang 31Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính
Chính sách tỷ giá :
- VN đang thực hiện chế độ tỷ giá linh hoạt có sự kiểm soát của nhà
nước
- Theo đánh giá của nhiều chuyên gia thì hiện nay đồng tiền Việt Nam
đang được định giá khá cao so với rổ tiền tệ => nó sẽ làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế, ảnh hưởng xấu đến hoạt động xuất nhập khẩu, sau đó làm NHNN khó điều hành chính sách tiền tệ
Trang 32Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính
Chính sách tỷ giá :
Trang 33Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính
Thị trường chứng khoán, bất động sản, … không
ổn định :
Trang 34Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính
Thị trường chứng khoán, TT bất động sản
không ổn định :
- Sự tăng trưởng nóng trong năm 2007, sự sụt giảm mạnh trong những
năm sau đã khẳng định nỗi lo sợ về một “thị trường bong bóng” rõ ràng
là có cơ sở, những dấu hiệu bất ổn về kinh tế vĩ mô bộc lộ rõ
- Việc quản lý, giám sát trong công tác quản lý phát hành của UBCKNN
chưa chặt chẽ, gắt gao đã giúp cho nhiều công ty phát hành cổ phiếu
sai qui định
- TTCK VN vẫn phải đối mặt với sự thiếu minh bạch, chậm trễ của thông
tin, tình trạng làm giá, thao túng giá
- Tác động của bong bóng BDS về lâu dài rất lớn Rủi ro quá mức trên
thị trường BDS là sự bùng nổ cho vay từ các ngân hàng TMCP
Trang 35Các giải pháp hạn chế
và
ổn định thị trường
Trang 36Các điểm chính
1 Cần đặt nợ công trong sự kiểm soát đặc biệt
2 Kiềm chế lạm phát
3 Tăng cường phối hợp giữa chính sách tiền tệ và ngân sách
4 Tăng cường tính độc lập và năng lực cho ngân hàng nhà nước
5 Giải pháp cho vấn đề tỷ giá và hiện tượng đô la hóa ở Việt Nam
6 Giải pháp chính sách cho quá trình tự do hóa tài chính tại Việt Nam
7 Giải pháp ổn định thị trường chứng khoán
8 Giải pháp cắt giảm vay thương mại quốc tế
9 Xây dựng cơ quan hoạch định chính sách kinh tế cao cấp
Trang 37Đặt nợ công trong sự kiểm soát đặc biệt
Kiểm soát tốt đầu tư công, cần tập trung vào những điểm
sau:
Thứ nhất, nên đảm bảo tạo môi trường cho đầu tư công
Thứ hai, chúng ta cần có những đánh giá vĩ mô hơn về
nguồn vốn công và đầu tư công
Thứ ba, chúng ta nên có thêm nhiều biện pháp giảm chi
phí ở cấp độ vi mô
Không có loại thuốc bách bệnh để đạt được hiệu quả đầu tư nhà nước cao Việt Nam rất cần những đánh giá sâu sắc hơn về hiệu quả của đầu tư công để từ đó có cách kiểm soát đầu tư công thật hiệu quả.
Trang 38Kiềm chế lạm phát
Để giải quyết vấn đề này, có ba vấn đề lớn cần thực
hiện:
Thứ nhất là phải có chính sách mạnh mẽ để “cắt
cơn” Cần có chính sách tiền tệ và chính sách tài
khóa đồng bộ, tương ứng, hỗ trợ được cho nhau
Thứ hai là phải kiên trì chính sách bình ổn vĩ mô.
Thứ ba là phải gắn giải pháp nhất thời với giải pháp căn cơ, lâu dài, nhất là tái cơ cấu nền kinh tế.
Trang 39Tăng cường phối hợp giữa chính sách tiền tệ và ngân sách
Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng
Điều hành chủ động, linh hoạt, hiệu quả công cụ lãi suất và lượng tiền cung ứng
Kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh vàng
Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định
Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư
công, giảm bội chi ngân sách nhà nước
Cơ quan quản lý chủ động sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm chi thường xuyên
Giảm bội chi ngân sách nhà nước
Không kéo dài thời gian thực hiện các khoản vốn đầu tư từ
Trang 40Tăng cường tính độc lập và năng lực cho ngân hàng nhà
nước
Trong ngắn hạn
Xác định rõ mục tiêu hoạt động cho NHNN
NHNN phải thực sự được độc lập trong quyết định thực
thi chính sách và việc lựa chọn công cụ điều hành
NHNN cần độc lập hơn trong quan hệ với ngân sách
Trao cho NHNN quyền chủ động quyết định về tài
chính và độc lập tương đối về mặt nhân sự
Nâng cao tính độc lập và tự chủ của NHNN đối với các
mục tiêu và quyết định chính sách phải đi kèm với trách nhiệm giải trình đầy đủ và minh bạch
Cần thiết lập các quy định pháp lý về mối quan hệ giữa
Trang 41Tăng cường tính độc lập và năng lực cho ngân hàng nhà nước
Trong dài hạn
Thực hiện “Chính sách lạm phát mục tiêu”: trong một
số khuôn khổ, Chính phủ thông báo một số mục tiêu trung và dài hạn về lạm phát và NHNN cam kết đạt
được những mục tiêu này
Tăng cường tính độc lập về mặt tổ chức nhân sự của
NHNN
Trang 42Vấn đề tỷ giá
Lập quỹ ngoại tệ để can
thiệp vào thị trường, kết hối
hoặc vay ngoại tệ của các
doanh nghiệp nhà nước.
Lựa chọn và áp dụng chế
độ tỷ giá hối đoái: tiếp tục
duy trì cơ chế tỷ giá thả nổi
có sự quản lý của nhà
nước;
Điều chỉnh biên độ tỷ giá
phù hợp với tình hình kinh
tế vĩ mô của quốc gia trong
Hiện tượng đô la hóa
Các Ngân hàng chỉ được phép cho vay đồng USD đối với những đối tượng có doanh thu trực tiếp bằng đồng USD;
Cố gắng làm cho lãi suất tiền gửi bằng đồng USD trở nên kém hấp dẫn;
Nâng tỷ lệ vốn dự trữ bằng USD bắt buộc trong các ngân hàng;
Cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, pháp lý, tạo môi trường thông thoáng, đảm bảo sự minh bạch, thu hút các nhà đầu tư;
Trang 43 Cần có sự phối hợp chặt chẽ chính sách tiền tệ với chính sách tài khóa, chính sách thương mại, chính sách tỉ giá và các chính sách kinh tế vĩ mô khác;
Có biện pháp hợp lý và linh hoạt về kiểm soát các luồng vốn, nhất là nguồn vốn ra và nguồn vốn ngắn hạn vào TTCK;
Nâng cao năng lực điều hành tiền tệ, lãi suất và tỷ giá theo nguyên tắc thị trường nhằm hạn chế rủi ro thị trường đối với khu vực tài chính trong quá trình tự do hóa;
Phát triển hệ thống thanh toán và dịch vụ hỗ trợ thị trường tài chính theo hướng hiện đại hóa; tăng cường quản lý, giám sát nhằm tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động tài chính diễn ra thông suốt và an toàn;
Cần xử lý sớm, ngay từ đầu những vấn đề liên quan đến sự lành mạnh của
hệ thống tài chính, nhất là hệ thống ngân hàng và thị trường chứng khoán
Giải pháp chính sách cho quá trình tự do hóa tài chính tại Việt
Nam
Trang 44 Thực thi các giải pháp phát triển thị trường chứng khoán có tổ chức, đồng thời với việc hạn chế rủi ro của thị trường tự do Nghiên cứu ban hành qui định về phát hành chứng khoán riêng lẻ.
Nghiên cứu để sửa đổi các qui định theo hướng nâng cao tiêu chuẩn đối với phát hành chào bán chứng khoán, cấp phép thành lập công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.
Sửa đổi hoặc bổ sung các qui định liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán; qui chế hoạt động và cung cấp dịch vụ; thành lập công ty quản lý quĩ 100% vốn nước ngoài, các biện pháp kiểm soát dòng vốn đầu tư nước ngoài.
Đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác; cơ chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp VN; tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ và đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty và doanh nghiệp nhà nước.
Giải pháp ổn định thị trường chứng khoán
Trang 45+ Tính đến ngày 31/12/2009, tổng dư nợ nước ngoài quốc gia (bao gồm nợ nước ngoài Chính phủ và nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh) là 27,929 tỷ USD, áp dụng tỷ giá quy đổi tại thời điểm cuối kỳ.
Chính phủ cần thắt chặt và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động vay thương mại trên thị trường quốc tế của khu vực nhà nước Các quyết định này có thể được xem xét lại một cách định kỳ cho đến khi các điều kiện kinh tế vĩ mô của Việt Nam được bình ổn trở lại.
Giải pháp cắt giảm vay thương mại quốc tế
Trang 46 Chính phủ cần xây dựng một cơ quan quản lý kinh tế cao cấp hoạt động tương tự như hội đồng phát triển kinh
tế của Singapore, được giao nhiệm vụ điều phối chính sách vĩ mô và đảm bảo kỷ cương trong khu vực nhà nước
Tăng cường kiểm soát cẩn thận những chương trình đầu
tư công hiện đại, bao gồm cả những dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước để xây dựng các danh mục ưu tiên đầu tư căn cứ vào hiệu quả kinh tế.
Thực hiện hoạt động thẩm định và kiểm toán đầu tư công độc lập, sau đó công khai hóa các thông tin về thẩm định và kiểm toán này.
Xây dựng cơ quan hoạch định chính sách kinh tế cao cấp
Tương lai của Việt Nam sẽ phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng các quyết sách của Chính phủ Nói một cách khác, thành công hay
Trang 47☺
Trang 48Câu hỏi & Trả lời