1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

VẤN ĐỀ BAY HƠI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ ỔN ĐỊNH THỊ TRƯỜNG. GVHD: TS DIỆP GIA LUẬT

48 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn Đề Bay Hơi Thị Trường Tài Chính Giải Pháp Hạn Chế Và Ổn Định Thị Trường
Tác giả Nhóm 10
Người hướng dẫn TS. Diệp Gia Luật
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Sau Đại Học
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2011
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 642,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bất ổn của thị trường tài chính Khái niệm – Sự bất ổn của thị trường tài chính là một vấn đề phức tạp – Một khi các dòng vốn ngắn hạn lớn và liên tục chảy vào nền kinh tế  bong bong vỡ

Trang 1

VẤN ĐỀ BAY HƠI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Trang 3

Cơ sở lý thuyết về bất ổn

và phân tích dự báo bất ổn tài chính

Trang 4

Tính bất ổn (bay hơi, bốc hơi – volatility)

Bất ổn ngụ ý của thị trường: (implied volatility): hướng về tương lai

(forward looking), thực hiện suy diễn hình ảnh của bất ổn từ dữ liệu quá khứ hoặc giá cả của thị trường

Đo lường & dự báo

EWMA (Exponentially Weighted Moving Average – Trung bình động

Trang 5

Bất ổn của thị trường tài chính

Khái niệm

Sự bất ổn của thị trường tài chính là một vấn đề phức tạp

Một khi các dòng vốn ngắn hạn lớn và liên tục chảy vào nền kinh tế

 bong bong vỡ làm các tài sản bị “bay hơi” hoặc khi các luồng vốn gián tiếp ngắn hạn được rút ra ồ ạt nhất định làm rối loạn nặng nề thị trường vốn và thị trường vay vốn, gây hậu quả nặng nề đối với thị trường tài chính

bay hơi tài chính là hiện tượng các luồng vốn đầu tư ngắn hạn đồng loạt bị

chuyển đổi, các cổ phiếu, trái phiếu bị các nhà đầu tư nước ngoài bán tháo, đổi ra ngoại tệ và chuyển ra nước ngoài Điều này sẽ dẫn đến kết quả là các luồng vốn ngắn hạn bị ồ ạt rút ra khỏi một quốc gia”

Các phương pháp đo lường và mô hình dự báo sớm

Các biến số kinh tế vĩ mô theo thời gian thực

Phương pháp tham số

 Dựa trên cơ sở thống kê phân tích

 Có thể dùng phân tích biệt số (discriminant) hoặc sử dụng mô lượng xác suất xảy ra khủng hoảng

 Các biến giải thích có thể là định tính hay định lượng và mang giá trị bất kỳ, trong khi đó kết quả của mô hình sẽ là 0 hay 1, nghĩa là khả năng xảy ra hoặc

Trang 6

Bất ổn của thị trường tài chính

Các phương pháp đo lường và mô hình dự báo sớm

Phương pháp phi tham số

 xây dựng những chỉ số kinh tế với các mức giới hạn cho phép Khi những chỉ số này vượt khỏi giới hạn thì chúng trở

thành tín hiệu cảnh báo (các chỉ số vĩ mô

Trang 7

Nhìn nhận của các trường phái

 Tân cổ điển

bất ổn nằm trong mức độ phức tạp của thị trường đến từ sáng tạo trong kỹ

thuật (tài chính) và ủng hộ tự do cạnh tranh

tin tưởng cơ chế thị trường sẽ tự điều tiết nền kinh tế thăng bằng cung cầu và

có hiệu quả

 Hyman Minsky

sự bất ổn nằm trong chính bản chất của nền kinh tế tư bản, tức nó luôn hiện

hữu và mang tính cơ cấu

Để đi đến thời điểm Minsky, nền kinh tế trải qua ba giai đoạn chính

Ứng với ba giai đoạn để đi đến thời điểm Minsky, các nhà đầu tư có ba thái độ vay mượn khác nhau

Trang 8

Nhìn nhận của các trường phái

 Chủ thuyết tiền tệ (Monetarists View)

xuất phát từ sự hoảng loạn của hệ thống ngân hàng (banking

panics), gây nên sự co hẹp về cung tiền tệ, dẫn đến sự suy thoái

trong tổng cầu tiêu dung và đầu tư

can thiệp của chính phủ là không cân thiết và thậm chí có hại

 Đối lập với nhóm chủ thuyết tiền tệ (Keynesian View)

bao gồm sự sụt giảm của hầu hết giá trị cổ phiếu, sự vỡ nợ của

nhiều công ty tài chính và phi tài chính, nạn giảm phát, đi kèm với

sự rối loạn của thị trường ngoại hối

cần phải có sự can thiệp của nhà nước

 Kinh tế học thể chế (Institutional economics)

bản chất rủi ro của hoạt động tài chính

sự chọn nhầm phải điều nguy hại (adverse selection)

hiểm họa so sự vô trách nhiệm (moral hazard)

hoạt động của ngân hàng nói riêng, và hệ thống tài chính nói

chung phải được giám sát hết sức cẩn trọng, nhằm hướng các

Trang 9

Tính chu kỳ và tính cơ cấu – hệ thống

Trang 10

Khủng hoảng tài chính – một hệ lụy của bất ổn

thị trường tài chính

kinh tế ở các quốc gia

 Tự do hóa nền kinh tế quá mức với một hệ thống giám sát tài chính thiếu hoàn thiện

 Chính sách tài khóa và nợ công của các chính phủ

 Chính sách tiền tệ

Trang 12

CÁC CUỘC KHỦNG HOẢNG TIÊU BIỂU

Châu Á Mexico Argentina Mỹ

1997 1994-1995

2002 2007-2010

Trang 14

KHỦNG HOẢNG CHÂU Á

NGUYÊN NHÂN 1) Vĩ mô yếu kém

Theo đuổi chiến lược phát triển không cân đối

Khả năng giám sát yếu của các cơ quan điều

hành pháp lý ngân hàng

Thi hành chính sách tỷ giá hối đoái cố định

Trang 15

KHỦNG HOẢNG CHÂU Á

NGUYÊN NHÂN 2) Đầu tư và rút vốn ồ ạt

Trang 16

KHỦNG HOẢNG MEXICO

Trang 18

KHỦNG HOẢNG ARGENTINA

Trang 20

KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 2007-2010

DIỄN BIẾN

Hệ thống ngân hàng

Thị trường chứng khoán-tiền tệ

Trang 22

Hiện trạng nền kinh tế Việt Nam

và các dấu hiệu của bất ổn tài chính

Trang 23

Các điểm chính

trong quá trình gia nhập WTO

tài chính

Trang 24

Những kết quả đạt được từ quá trình tự do hóa tài

chính ở Việt Nam

 CSTT đã được đổi mới, phù hợp với sự thay đổi về thể chế và hạ tầng tài chính

 Cơ chế điều hành lãi suất: từ lãi suất áp đặt sang “trần – sàn”, đến

khống chế trần và cuối cùng là lãi suất thỏa thuận

 Chính sách quản lý ngoại hối: được tự do hóa, xóa bỏ nhiều loại giấy

phép

 Cơ chế điều hành tỷ giá: từ tỷ giá cố định sang tỷ giá có điều chỉnh, đến

tỷ giá công bố theo mức hình thành cuối ngày trên thị trường

 Giao dịch vãng lai đã được tự do hóa hoàn toàn, giao dịch vốn được

nới lỏng đáng kể

 Hoạt động tín dụng: mở rộng cho mọi thành phần

 Mở rộng, đa dạng hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính

Trang 25

Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính

 Tình trạng thâm hụt NSNN và thâm hụt cán cân thương mại

 Hệ thống quản lý kinh tế vĩ mô yếu kém và thiếu đồng bộ; ngân hàng

trung ương không phát huy được vai trò chủ đạo trong chính sách tiền tệ

 Dự trữ ngoại hối

 Chính sách tỷ giá

 Thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản… không ổn định

Trang 26

Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính

Tình trạng thâm hụt NSNN và thâm hụt cán cân thương mại

Trang 27

Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính

Tình trạng thâm hụt NSNN và thâm hụt cán cân thương mại :

- Bội chi ngân sách của Việt Nam năm 2010 là 5.8%: Mặc dù đã giảm

mạnh so với năm 2009 là 7% trên GDP nhưng đây vẫn là mức thâm

hụt đáng báo động

- Thâm hụt cán cân thương mại: trên 12 tỷ USD

- Thâm hụt ngân sách của Việt Nam trong mấy năm trở lại đây luôn

được duy trì ở mức cao đe doạ ổn định kinh tế vĩ mô và khả năng duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững của nền kinh tế

Trang 28

Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính

Hệ thống quản lý kinh tế vĩ mô yếu kém và

thiếu đồng bộ

- Không có khả năng quản lý tầm vĩ mô

- Sự phối hợp giữa các ban ngành chưa hiệu quả, không phối hợp để

huy động, phân bổ và kiểm soát nguồn vốn…

Trang 29

Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính

Ngân hàng trung ương không phát huy được

vai trò chủ đạo trong chính sách tiền tệ :

- Không phát huy được vai trò chỉ đạo điều tiết của NHNN trong công tác

Trang 30

Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính

Dự trữ ngoại hối :

- Cuối năm 2008: 24 tỷ USD

- Cuối năm 2009: 16 tỷ USD

- Cuối năm 2010: 10 tỷ USD

=>> Quỹ dự trữ ngoại hối ngày càng thu hẹp >> ảnh hưởng đến tỷ giá,

khả năng vay và trả nợ nước ngoài …

Trang 31

Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính

Chính sách tỷ giá :

- VN đang thực hiện chế độ tỷ giá linh hoạt có sự kiểm soát của nhà

nước

- Theo đánh giá của nhiều chuyên gia thì hiện nay đồng tiền Việt Nam

đang được định giá khá cao so với rổ tiền tệ => nó sẽ làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế, ảnh hưởng xấu đến hoạt động xuất nhập khẩu, sau đó làm NHNN khó điều hành chính sách tiền tệ

Trang 32

Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính

Chính sách tỷ giá :

Trang 33

Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính

Thị trường chứng khoán, bất động sản, … không

ổn định :

Trang 34

Dấu hiệu của sự bất ổn thị trường tài chính

Thị trường chứng khoán, TT bất động sản

không ổn định :

- Sự tăng trưởng nóng trong năm 2007, sự sụt giảm mạnh trong những

năm sau đã khẳng định nỗi lo sợ về một “thị trường bong bóng” rõ ràng

là có cơ sở, những dấu hiệu bất ổn về kinh tế vĩ mô bộc lộ rõ

- Việc quản lý, giám sát trong công tác quản lý phát hành của UBCKNN

chưa chặt chẽ, gắt gao đã giúp cho nhiều công ty phát hành cổ phiếu

sai qui định

- TTCK VN vẫn phải đối mặt với sự thiếu minh bạch, chậm trễ của thông

tin, tình trạng làm giá, thao túng giá

- Tác động của bong bóng BDS về lâu dài rất lớn Rủi ro quá mức trên

thị trường BDS là sự bùng nổ cho vay từ các ngân hàng TMCP

Trang 35

Các giải pháp hạn chế

ổn định thị trường

Trang 36

Các điểm chính

1 Cần đặt nợ công trong sự kiểm soát đặc biệt

2 Kiềm chế lạm phát

3 Tăng cường phối hợp giữa chính sách tiền tệ và ngân sách

4 Tăng cường tính độc lập và năng lực cho ngân hàng nhà nước

5 Giải pháp cho vấn đề tỷ giá và hiện tượng đô la hóa ở Việt Nam

6 Giải pháp chính sách cho quá trình tự do hóa tài chính tại Việt Nam

7 Giải pháp ổn định thị trường chứng khoán

8 Giải pháp cắt giảm vay thương mại quốc tế

9 Xây dựng cơ quan hoạch định chính sách kinh tế cao cấp

Trang 37

Đặt nợ công trong sự kiểm soát đặc biệt

Kiểm soát tốt đầu tư công, cần tập trung vào những điểm

sau:

Thứ nhất, nên đảm bảo tạo môi trường cho đầu tư công

Thứ hai, chúng ta cần có những đánh giá vĩ mô hơn về

nguồn vốn công và đầu tư công

Thứ ba, chúng ta nên có thêm nhiều biện pháp giảm chi

phí ở cấp độ vi mô

Không có loại thuốc bách bệnh để đạt được hiệu quả đầu tư nhà nước cao Việt Nam rất cần những đánh giá sâu sắc hơn về hiệu quả của đầu tư công để từ đó có cách kiểm soát đầu tư công thật hiệu quả.

Trang 38

Kiềm chế lạm phát

Để giải quyết vấn đề này, có ba vấn đề lớn cần thực

hiện:

Thứ nhất là phải có chính sách mạnh mẽ để “cắt

cơn” Cần có chính sách tiền tệ và chính sách tài

khóa đồng bộ, tương ứng, hỗ trợ được cho nhau

Thứ hai là phải kiên trì chính sách bình ổn vĩ mô.

Thứ ba là phải gắn giải pháp nhất thời với giải pháp căn cơ, lâu dài, nhất là tái cơ cấu nền kinh tế.

Trang 39

Tăng cường phối hợp giữa chính sách tiền tệ và ngân sách

Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng

Điều hành chủ động, linh hoạt, hiệu quả công cụ lãi suất và lượng tiền cung ứng

Kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh vàng

Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định

Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư

công, giảm bội chi ngân sách nhà nước

Cơ quan quản lý chủ động sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm chi thường xuyên

Giảm bội chi ngân sách nhà nước

Không kéo dài thời gian thực hiện các khoản vốn đầu tư từ

Trang 40

Tăng cường tính độc lập và năng lực cho ngân hàng nhà

nước

Trong ngắn hạn

 Xác định rõ mục tiêu hoạt động cho NHNN

 NHNN phải thực sự được độc lập trong quyết định thực

thi chính sách và việc lựa chọn công cụ điều hành

 NHNN cần độc lập hơn trong quan hệ với ngân sách

 Trao cho NHNN quyền chủ động quyết định về tài

chính và độc lập tương đối về mặt nhân sự

 Nâng cao tính độc lập và tự chủ của NHNN đối với các

mục tiêu và quyết định chính sách phải đi kèm với trách nhiệm giải trình đầy đủ và minh bạch

 Cần thiết lập các quy định pháp lý về mối quan hệ giữa

Trang 41

Tăng cường tính độc lập và năng lực cho ngân hàng nhà nước

Trong dài hạn

Thực hiện “Chính sách lạm phát mục tiêu”: trong một

số khuôn khổ, Chính phủ thông báo một số mục tiêu trung và dài hạn về lạm phát và NHNN cam kết đạt

được những mục tiêu này

Tăng cường tính độc lập về mặt tổ chức nhân sự của

NHNN

Trang 42

Vấn đề tỷ giá

 Lập quỹ ngoại tệ để can

thiệp vào thị trường, kết hối

hoặc vay ngoại tệ của các

doanh nghiệp nhà nước.

 Lựa chọn và áp dụng chế

độ tỷ giá hối đoái: tiếp tục

duy trì cơ chế tỷ giá thả nổi

có sự quản lý của nhà

nước;

 Điều chỉnh biên độ tỷ giá

phù hợp với tình hình kinh

tế vĩ mô của quốc gia trong

Hiện tượng đô la hóa

 Các Ngân hàng chỉ được phép cho vay đồng USD đối với những đối tượng có doanh thu trực tiếp bằng đồng USD;

 Cố gắng làm cho lãi suất tiền gửi bằng đồng USD trở nên kém hấp dẫn;

 Nâng tỷ lệ vốn dự trữ bằng USD bắt buộc trong các ngân hàng;

 Cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, pháp lý, tạo môi trường thông thoáng, đảm bảo sự minh bạch, thu hút các nhà đầu tư;

Trang 43

Cần có sự phối hợp chặt chẽ chính sách tiền tệ với chính sách tài khóa, chính sách thương mại, chính sách tỉ giá và các chính sách kinh tế vĩ mô khác;

Có biện pháp hợp lý và linh hoạt về kiểm soát các luồng vốn, nhất là nguồn vốn ra và nguồn vốn ngắn hạn vào TTCK;

Nâng cao năng lực điều hành tiền tệ, lãi suất và tỷ giá theo nguyên tắc thị trường nhằm hạn chế rủi ro thị trường đối với khu vực tài chính trong quá trình tự do hóa;

Phát triển hệ thống thanh toán và dịch vụ hỗ trợ thị trường tài chính theo hướng hiện đại hóa; tăng cường quản lý, giám sát nhằm tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động tài chính diễn ra thông suốt và an toàn;

Cần xử lý sớm, ngay từ đầu những vấn đề liên quan đến sự lành mạnh của

hệ thống tài chính, nhất là hệ thống ngân hàng và thị trường chứng khoán

Giải pháp chính sách cho quá trình tự do hóa tài chính tại Việt

Nam

Trang 44

Thực thi các giải pháp phát triển thị trường chứng khoán có tổ chức, đồng thời với việc hạn chế rủi ro của thị trường tự do Nghiên cứu ban hành qui định về phát hành chứng khoán riêng lẻ.

Nghiên cứu để sửa đổi các qui định theo hướng nâng cao tiêu chuẩn đối với phát hành chào bán chứng khoán, cấp phép thành lập công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.

Sửa đổi hoặc bổ sung các qui định liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán; qui chế hoạt động và cung cấp dịch vụ; thành lập công ty quản lý quĩ 100% vốn nước ngoài, các biện pháp kiểm soát dòng vốn đầu tư nước ngoài.

Đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác; cơ chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp VN; tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ và đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty và doanh nghiệp nhà nước.

Giải pháp ổn định thị trường chứng khoán

Trang 45

+ Tính đến ngày 31/12/2009, tổng dư nợ nước ngoài quốc gia (bao gồm nợ nước ngoài Chính phủ và nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh) là 27,929 tỷ USD, áp dụng tỷ giá quy đổi tại thời điểm cuối kỳ.

Chính phủ cần thắt chặt và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động vay thương mại trên thị trường quốc tế của khu vực nhà nước Các quyết định này có thể được xem xét lại một cách định kỳ cho đến khi các điều kiện kinh tế vĩ mô của Việt Nam được bình ổn trở lại.

Giải pháp cắt giảm vay thương mại quốc tế

Trang 46

Chính phủ cần xây dựng một cơ quan quản lý kinh tế cao cấp hoạt động tương tự như hội đồng phát triển kinh

tế của Singapore, được giao nhiệm vụ điều phối chính sách vĩ mô và đảm bảo kỷ cương trong khu vực nhà nước

Tăng cường kiểm soát cẩn thận những chương trình đầu

tư công hiện đại, bao gồm cả những dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước để xây dựng các danh mục ưu tiên đầu tư căn cứ vào hiệu quả kinh tế.

Thực hiện hoạt động thẩm định và kiểm toán đầu tư công độc lập, sau đó công khai hóa các thông tin về thẩm định và kiểm toán này.

Xây dựng cơ quan hoạch định chính sách kinh tế cao cấp

Tương lai của Việt Nam sẽ phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng các quyết sách của Chính phủ Nói một cách khác, thành công hay

Trang 47

Trang 48

Câu hỏi & Trả lời

Ngày đăng: 18/04/2022, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Các phương pháp đo lường và mô hình dự báo sớm - VẤN ĐỀ BAY HƠI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ ỔN ĐỊNH THỊ TRƯỜNG. GVHD: TS DIỆP GIA LUẬT
c phương pháp đo lường và mô hình dự báo sớm (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w