1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TranLeBaoKhanh_43K07.1_BCTTTN

49 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHTM (10)
    • 1.1. Lý luận chung về cho vay của NHTM (12)
      • 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm cho vay của NHTM (12)
      • 1.1.2. Vai trò cho vay của NHTM (12)
      • 1.1.3. Phân loại cho vay của NHTM (13)
    • 1.2. Lý luận chung về cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh của (14)
      • 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm khách hàng cá nhân kinh doanh vay vốn của NHTM5 1.2.2. Khái niệm và đặc điểm cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM (14)
      • 1.2.3. Phân loại cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh của NHTM (15)
      • 1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh (16)
      • 1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân (17)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN- CHI NHÁNH SƠN TRÀ (10)
    • 2.1. Đặc điểm môi trường cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh của Agribank – Chi nhánh Sơn Trà (19)
    • 2.2. Chính sách cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh của Agribank - (20)
    • 2.3. Quy trình cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh tại Agribank – Chi nhánh Sơn Trà (24)
    • 2.4. Những hoạt động Agribank – Chi nhánh Sơn Trà đã thực thi đối với cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh (27)
    • 2.5. Kết quả hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh tại (29)
      • 2.5.1. Tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh tại Agribank- (29)
      • 2.5.2. Tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh theo phương thức (31)
      • 2.5.4. Tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh theo tài sản bảo đảm tại Agribank- Chi nhánh Sơn Trà 2018-2020 (36)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH SƠN TRÀ (39)
    • 3.1. Căn cứ đề xuất (39)
      • 3.1.1. Những thành công và hạn chế trong hoạt động chovay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh của Agribank- Chi nhánh Sơn Trà (39)
      • 3.1.2. Định hướng hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh (42)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân (42)
    • 3.3. Kiến nghị (44)
  • KẾT LUẬN (45)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (46)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHTM

Lý luận chung về cho vay của NHTM

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay của NHTM a Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, trong đó bên cho vay cung cấp cho khách hàng một khoản tiền nhất định để sử dụng cho mục đích cụ thể trong khoảng thời gian đã thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại (NHTM) mang những đặc điểm riêng, phản ánh tính chất và quy định của dịch vụ tài chính này.

Dựa trên nguyên tắc hoàn trả, người cho vay cần đảm bảo rằng khi chuyển giao tài sản cho người đi vay, họ có cơ sở vững chắc để tin tưởng rằng người đi vay sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn Yếu tố này đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình cho vay.

- Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, tức là người đi vay phải trả cả gốc và lãi

Người cho vay nhượng quyền sử dụng vốn hoặc tài sản cho người đi vay, cho phép người đi vay sử dụng nhưng không có quyền sở hữu đối với vốn hoặc tài sản đó.

Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp với điều kiện hoàn trả vô điều kiện Việc chuyển nhượng tín dụng cần được thực hiện theo quy định pháp luật thông qua các văn bản xác nhận như hợp đồng tín dụng Bên vay có trách nhiệm hoàn trả khoản vay cho bên cho vay đúng hạn.

1.1.2 Vai trò cho vay của NHTM

Cho vay là một trong những nghiệp vụ tín dụng cơ bản và quan trọng, đóng vai trò thiết yếu không chỉ đối với khách hàng mà còn đối với ngân hàng và nền kinh tế Đối với khách hàng, việc vay vốn giúp họ có nguồn tài chính cần thiết để thực hiện các mục tiêu cá nhân, đầu tư vào kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

Ngân hàng cho vay vốn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ khách hàng thực hiện các dự định và dự án của họ, từ đó tạo ra lợi nhuận và giải quyết những vấn đề cấp bách liên quan đến nhu cầu vốn Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

- Góp phần hình thành và phát triển thị trường tài chính

- Góp phần đẩy nhánh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế

- Góp phần tận dụng khai thác tối đa mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên, xây dựng cơ sở hạ tầng

- Tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho lao động trong nông thôn

- Góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao cuộc sống tinh thần vật chất cho người dân c Đối với hoạt động của ngân hàng

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu tối thượng của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế là tối đa hóa lợi nhuận, và ngân hàng cũng không ngoại lệ Ngân hàng kiếm lợi nhuận chủ yếu từ các dịch vụ như thanh toán, tư vấn và đặc biệt là hoạt động cho vay Hoạt động cho vay không chỉ giúp ngân hàng đạt được lợi nhuận mà còn thực hiện chức năng trung gian tài chính, giải quyết nguồn vốn dư thừa trong nền kinh tế Do đó, cho vay là yếu tố then chốt cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.

1.1.3 Phân loại cho vay của NHTM a Phân theo mục đích sử dụng vốn:

Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp là hình thức cho vay dành cho các tổ chức kinh tế, nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động hoặc đầu tư vào sản xuất.

Cho vay tiêu dùng cá nhân là hình thức cho vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân, bao gồm việc mua sắm vật dụng gia đình, chi phí y tế và du học.

- Cho vay mua bán bất động sản: là loại tiền vay liên quan đến hoạt động mua sắm, xây dựng nhà ở, đất đai hay bất động sản

Cho vay sản xuất nông nghiệp là hình thức cho vay nhằm hỗ trợ các chi phí sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm phân bón, giống cây trồng và thức ăn cho gia súc.

Cho vay kinh doanh thương mại và dịch vụ là hình thức cho vay nhằm bổ sung vốn lưu động cho các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ Việc phân loại cho vay này có thể dựa trên thời hạn cho vay, giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án tài chính phù hợp với nhu cầu và kế hoạch kinh doanh của mình.

Cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay có thời gian dưới 1 năm, thường được sử dụng để tài trợ cho các khoản đầu tư vào tài sản lưu động hoặc đáp ứng nhu cầu chi tiêu cá nhân trong thời gian ngắn.

Cho vay trung hạn là hình thức cho vay có thời gian từ 1 đến 5 năm, nhằm mục đích tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, mở rộng kinh doanh và xây dựng các dự án kinh doanh mới với quy mô nhỏ.

Cho vay dài hạn là hình thức cho vay có thời gian trên 5 năm, nhằm mục đích tài trợ cho các dự án đầu tư Phân loại cho vay này còn dựa trên đối tượng khách hàng.

Cho vay khách hàng cá nhân là dịch vụ tài chính đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn cho các mục đích cá nhân như mua nhà, mua xe, đầu tư kinh doanh và trang trải chi phí sinh hoạt.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN- CHI NHÁNH SƠN TRÀ

Đặc điểm môi trường cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh của Agribank – Chi nhánh Sơn Trà

Thị trường Đà Nẵng, với sự năng động và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa mạnh mẽ, là một điểm đến hấp dẫn cho các doanh nghiệp Vị trí địa lý thuận lợi của thành phố này tạo điều kiện phát triển đa dạng các lĩnh vực như công nghiệp, thương mại và dịch vụ du lịch, thu hút lượng lớn lao động và cư dân Điều này mở ra cơ hội tiềm năng cho Agribank – Chi nhánh Sơn Trà và các ngân hàng khác tại khu vực.

Quận Sơn Trà có vị trí địa lý thuận lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và hoạt động cho vay ngân hàng Nơi đây tập trung nhiều ngành nghề như Ngư nghiệp và Sản xuất - Chế biến, cùng với sự bùng nổ của ngành du lịch đã làm gia tăng hoạt động Thương mại - Dịch vụ Những yếu tố này đã tạo điều kiện thuận lợi cho Agribank – Chi nhánh Sơn Trà trong việc thúc đẩy cho vay ngắn hạn cho cá nhân kinh doanh.

Agribank – Chi nhánh Sơn Trà cung cấp sản phẩm cho vay ngắn hạn dành cho khách hàng cá nhân kinh doanh, nhằm hỗ trợ những cá nhân có nhu cầu vốn để phát triển kinh doanh nhỏ và bổ sung vốn lưu động Sản phẩm này đặc biệt phù hợp với các hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tại quận Sơn Trà, đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng trong khu vực.

Agribank - Chi nhánh Sơn Trà đã vượt qua những khó khăn và thách thức trong nền kinh tế, đồng thời đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ hơn 60 TCTD trên địa bàn Đà Nẵng Ngân hàng đã quyết tâm thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh và hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu được giao Trong bối cảnh này, các đối thủ cạnh tranh chính của Agribank bao gồm những ngân hàng lớn như Vietcombank, Vietinbank, Sacombank và Techcombank.

Agribank – Chi nhánh Sơn Trà đã khẳng định được thương hiệu của mình trên thị trường dầu khí Việt Nam, mặc dù phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh lớn Nhờ vào vị thế vững chắc, Agribank tiếp tục cạnh tranh trong một môi trường lành mạnh.

Nhận xét: Nhìn chung, môi trường cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh

Chính sách cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh của Agribank -

Sự phát triển mạnh mẽ của Thành phố Đà Nẵng, đặc biệt là Quận Sơn Trà, đã tạo điều kiện thuận lợi cho Agribank - Chi nhánh Sơn Trà trong việc thúc đẩy hoạt động cho vay ngắn hạn cho khách hàng cá nhân kinh doanh Dù đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trong ngành ngân hàng, Agribank - Chi nhánh Sơn Trà vẫn giữ vững được lòng tin và sự ưu ái từ khách hàng.

2.2 CHÍNH SÁCH CHO VAY NGẮN HẠN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA AGRIBANK - CHI NHÁNH SƠN TRÀ a Nguyên tắc vay vốn

Khách hàng vay vốn của NHNo&PTNT Việt nam phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích sử dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Có khả năng tài chính, hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Có vốn tự có tham gia vào các dự án, phương án sản xuất kinh doanh phục vụ đời sống

- Kinh doanh có hiệu quả, trường hợp lỗ phải đảm bảo trả nợ trong thời hạn đã cam kết

- Vốn vay phải có giá trị tương đương làm đảm bảo b Điều kiện cho vay

Đại diện hộ kinh doanh phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Điều này áp dụng cho những người trong độ tuổi từ 20 đến 65.

- Có mục đích vay vốn hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định liên tục từ 12 tháng trở lên (nếu nguồn trả nợ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh)

- Cá nhân kinh doanh hoạt động dưới 12 tháng thì phải đáp ứng 2 điều kiện sau:

 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

 Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả;

- Thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của Chính phủ hướng dẫn NHNN Việt Nam c Phương thức cho vay

Dựa trên nhu cầu của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát của ngân hàng, chi nhánh sẽ thỏa thuận với khách hàng vay để lựa chọn các phương thức cho vay phù hợp.

Cho vay từng lần là hình thức cho vay mà khách hàng và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT) cần thực hiện thủ tục vay vốn và ký hợp đồng tín dụng cho mỗi lần vay Phương thức này thường được áp dụng cho những khách hàng không thường xuyên vay vốn.

Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay mà Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT) và khách hàng thỏa thuận một hạn mức tín dụng cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định Hình thức này thường phù hợp với khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên.

Cho vay hạn mức thấu chi là dịch vụ mà Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam cung cấp, cho phép khách hàng chi vượt số tiền trong tài khoản thanh toán của mình Dịch vụ này được thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản và tuân thủ các quy định của chính phủ cùng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán Các yếu tố quan trọng bao gồm nguồn trả nợ, thời gian cho vay, mức cho vay và lãi suất cho vay.

- Nguồn trả nợ: Nguồn trả nợ là thu nhập của cá nhân sản xuất kinh doanh từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đó

- Thời gian cho vay: Tối đa không quá 1 năm, thời hạn cụ thể do ngân hàng và khách hàng tự thỏa thuận và căn cứ vào điều kiện sau:

 Chu kì sản xuất kinh doanh

 Thời hạn thu hồi vốn đầu tư

 Khả năng trả nợ của khách hàng

Mức cho vay của ngân hàng được xác định dựa trên nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn của ngân hàng Đối với các khoản vay ngắn hạn, khách hàng cần có ít nhất 10% vốn tự có trong tổng nhu cầu vay Nếu khách hàng có tín nhiệm tốt, họ có thể vay mà không cần đảm bảo tài sản, ngay cả khi vốn tự có thấp hơn quy định, và quyết định cuối cùng sẽ do Giám đốc Chi nhánh nơi cho vay đưa ra.

Lãi suất cho vay được xác định dựa trên thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Thời gian điều chỉnh lãi suất sẽ linh hoạt theo biến động của thị trường Đối với các khoản nợ gốc quá hạn, mức lãi suất không vượt quá 150% so với lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng Ngoài ra, các phương thức trả nợ gốc và lãi cũng được quy định rõ ràng để đảm bảo quyền lợi của cả hai bên.

- Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về cách thức trả nợ gốc và lãi vốn vay như sau:

 Các kỳ hạn trả nợ gốc

 Các kỳ hạn trả lãi vốn vay cùng với kỳ hạn trả nợ gốc hoặc theo kỳ hạn riêng

 Đồng tiền trả nợ và việc bảo toàn giá trị nợ gốc bằng các hình thức thích hợp, phù hợp với quy định của pháp luật

Khi đến hạn trả nợ gốc hoặc lãi, nếu khách hàng không thanh toán đúng hạn và không được điều chỉnh hoặc gia hạn kỳ hạn nợ, ngân hàng sẽ chuyển toàn bộ số dư nợ sang trạng thái nợ quá hạn.

Ngân hàng và khách hàng có thể thỏa thuận về các điều kiện vay vốn, bao gồm phí trả nợ trước hạn và lãi suất Lãi suất chỉ được tính từ ngày vay cho đến ngày khách hàng hoàn tất việc trả nợ.

Trả nợ vay bằng ngoại tệ yêu cầu khoản vay phải được thanh toán bằng đúng loại ngoại tệ đã vay Nếu khách hàng muốn trả bằng ngoại tệ khác, cần có thỏa thuận với ngân hàng, đồng thời phải tuân thủ quy định quản lý ngoại hối của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Ngoài ra, có thể điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và lãi cũng như gia hạn nợ gốc và lãi theo quy định.

- Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và gia hạn nợ gốc:

Nếu khách hàng không thể trả nợ gốc đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, họ có thể gửi văn bản đề nghị ngân hàng xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.

Nếu khách hàng không thể trả hết nợ gốc trong thời hạn quy định và có văn bản đề nghị gia hạn, ngân hàng sẽ xem xét cho gia hạn nợ Thời gian gia hạn đối với cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng Trong trường hợp khách hàng đề nghị gia hạn quá thời hạn này do nguyên nhân từ phía khách hàng, Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị hoặc Tổng Giám Đốc ngân hàng sẽ xem xét quyết định và thông báo ngay cho Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam sau khi thực hiện.

- Điều chỉnh kỳ hạn nợ lãi và gia hạn nợ lãi:

Khi khách hàng không thanh toán lãi đúng hạn theo hợp đồng tín dụng và có văn bản đề nghị gia hạn, ngân hàng sẽ xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi.

Nếu khách hàng không thanh toán đầy đủ lãi suất trong thời gian đã cam kết trong hợp đồng tín dụng và có yêu cầu gia hạn nợ lãi bằng văn bản, ngân hàng sẽ xem xét và quyết định thời gian gia hạn nợ lãi.

Ngân hàng căn cứ vào các điều kiện sau để miễn giảm lãi:

 Khách hàng bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay dẫn đến khó khắn về tài chính

 Mức độ miễn giảm lãi vốn vay phù hợp với khả năng tài chính của ngân hàng

Quy trình cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh tại Agribank – Chi nhánh Sơn Trà

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh tại Agribank -

( Nguồn: Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam)

Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Cán bộ tín dụng có nhiệm vụ hỗ trợ khách hàng trong việc vay vốn bằng cách hướng dẫn họ các thủ tục và hồ sơ cần thiết Họ cũng tiếp nhận hồ sơ vay và giúp khách hàng hoàn thiện các giấy tờ cần thiết để đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ xin vay.

Bước 2: Thẩm định và tái thẩm định nếu có

Cán bộ tín dụng thực hiện thẩm định điều kiện vay vốn theo quy định bằng cách phân tích khả năng hiện tại và tiềm năng sử dụng vốn vay của khách hàng Họ đánh giá khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi gốc lẫn lãi cho ngân hàng, sau đó viết báo cáo thẩm định và trình lên Trưởng phòng Kế hoạch - Kinh doanh cùng với hồ sơ vay vốn.

Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam quy định rằng các khoản vay cần phải được tái thẩm định định kỳ Cán bộ tái thẩm định sẽ thực hiện kiểm tra thực tế tại hộ sản xuất, dựa trên hồ sơ tài liệu đã có từ cán bộ trình lên Quá trình này phải tuân thủ đầy đủ các bước công việc như cán bộ tín dụng (CBTD) đã thực hiện, với việc thẩm định tại hộ sản xuất diễn ra độc lập, không có sự hỗ trợ từ CBTD Cán bộ tín dụng sẽ sử dụng thông tin từ hồ sơ vay vốn và báo cáo thẩm định để đối chiếu với thực tế tại hộ sản xuất, nhằm xác minh độ chuẩn mực và trung thực của người vay cũng như CBTD Mọi sự khác biệt giữa kết quả thẩm định và tái thẩm định, có thể dẫn đến quyết định khác nhau, sẽ được trình lên Giám đốc ngân hàng cho vay.

Bước 3: Trình duyệt hồ sơ vay vốn, phán quyết cho vay

Trưởng phòng Kế hoạch - Kinh doanh có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lệ và hợp pháp của hồ sơ cùng báo cáo thẩm định do CBTD lập Nếu cần thiết, trưởng phòng sẽ tiến hành xem xét, tái thẩm định hoặc trực tiếp thẩm định trong trường hợp kiêm nhiệm CBTD Sau đó, trưởng phòng ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định và tái thẩm định (nếu có) trước khi trình giám đốc ra quyết định.

Giám đốc ngân hàng sẽ dựa vào báo cáo thẩm định và tái thẩm định (nếu có) do phòng Kế hoạch - Kinh doanh trình bày để quyết định việc cho vay hoặc không cho vay.

 Nếu cho vay tiến hành kí kết hợp đồng tín dụng

 Khoản cho vay vượt quyền phán quyết thì thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

 Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết

Bước 4: Kí kết hợp đồng

Giám đốc thực hiện việc ký duyệt hồ sơ cho vay, trong khi CBTD hoàn tất bộ hồ sơ và chuyển cho giao dịch viên để nhập số liệu vào hệ thống IPCAS Sau đó, giao dịch viên yêu cầu Trưởng phòng Kế hoạch - Kinh doanh tiến hành duyệt hồ sơ trên IPCAS.

Trưởng phòng Kế hoạch - Kinh doanh kiểm tra hồ sơ trên IPCAS; nếu đồng ý, phê duyệt hồ sơ, nếu không, yêu cầu GDV sửa chữa sai sót và trình duyệt lại Sau khi hồ sơ vay được phê duyệt trên IPCAS, CBTD hoàn thành thủ tục về TSĐB Cuối cùng, GDV tiến hành giải ngân tiền vay cho khách hàng sau khi hoàn tất các công việc cần thiết.

Bước 6: Giám sát khoản vay Thu nợ và lãi định kì

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày giải ngân đầu tiên, CBTD cần thực hiện kiểm tra việc sử dụng vốn vay để đảm bảo rằng người vay sử dụng số tiền này đúng theo mục đích đã cam kết.

- Thu nợ và thu lãi:

CBTD có trách nhiệm kiểm tra và đôn đốc việc trả nợ gốc và lãi Khi đến kỳ hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng, GDV hoạch toán sẽ phát hành giấy báo trả lãi và nợ gốc cho khách hàng, đồng thời trực tiếp thu nợ lãi và gốc từ khách hàng.

Nếu khách hàng không thanh toán lãi và gốc đúng hạn hoặc sử dụng vốn vay không đúng mục đích, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam sẽ xử lý vi phạm hợp đồng tín dụng theo quy định cho vay hiện hành.

Bước 7: Thanh lý hợp đồng, lưu trữ hồ sơ

Khi khách hàng hoàn tất việc trả nợ gốc và lãi, GDV sẽ phối hợp với phòng kế toán ngân quỹ để đối chiếu và kiểm tra số tiền đã thanh toán Đồng thời, CBTD sẽ lập phiếu xuất kho tài sản đảm bảo (nếu có) và thông báo giải tỏa tài sản đảm bảo gửi đến các cơ quan chức năng.

Quy trình cho vay ngắn hạn tại Agribank – Chi nhánh Sơn Trà cho khách hàng cá nhân kinh doanh khá đơn giản và an toàn, nhưng vẫn thiếu sự khác biệt và linh hoạt trong khâu thẩm định so với các loại hình cho vay khác như cá nhân và doanh nghiệp.

Những hoạt động Agribank – Chi nhánh Sơn Trà đã thực thi đối với cho vay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh

• Đưa ra mức lãi suất cho vay hấp dẫn, có tính cạnh tranh cao

Lãi suất vay kinh doanh tại ngân hàng Agribank luôn ở mức cạnh tranh, chỉ từ 7% đến 10.5% mỗi năm tính theo dư nợ giảm dần Nhờ đó, khách hàng có thể tiết kiệm một khoản tiền lãi hàng tháng khi số vốn vay giảm dần theo thời gian.

• Cơ cấu lại thời hạn trả lãi, giảm lãi, đồng hành cùng khách hàng vượt qua khó khăn trong đại dịch Covid-19

Năm 2020, nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch Covid-19, tác động đến nhiều ngành nghề, đặc biệt là tại Thành phố Đà Nẵng Để hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn, Agribank – Chi nhánh Sơn Trà đã thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả lãi, giúp giảm áp lực tài chính Theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN, Agribank Việt Nam cũng triển khai chương trình tín dụng ưu đãi với quy mô 100.000 tỷ đồng và lãi suất hỗ trợ lên đến 2,5%/năm, nhằm mở rộng tín dụng cho các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và phục hồi ngành nghề bị ảnh hưởng Agribank cam kết đồng hành cùng người dân trong việc phục hồi sản xuất kinh doanh sau dịch.

• Tăng cường công tác kiểm soát rủi ro tín dụng

Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng được Chi nhánh chú trọng và tăng cường, đảm bảo thực hiện đúng quy trình tín dụng của Agribank Việt Nam Các CBTD cũng chú trọng kiểm tra trước và sau cho vay để đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích Đồng thời, trình độ nghiệp vụ của các CBTD được nâng cao thông qua công tác đánh giá và đào tạo cán bộ về năng lực và đạo đức kinh doanh.

• Phát triển nguồn nhân lực và cơ sở vật chất

Trong những năm qua, Agribank - Chi nhánh Sơn Trà đã chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ tín dụng (CBTD) thông qua các khóa đào tạo ngắn hạn và kiểm tra đánh giá hàng năm Bên cạnh đó, chi nhánh cũng đầu tư vào phần mềm và thiết bị hiện đại nhằm hỗ trợ CBTD và khách hàng trong quá trình làm việc.

Nhận xét: Trong những năm gần đây, Agribank Việt Nam nói chung và Agribank –

Chi nhánh Sơn Trà đã triển khai nhiều chính sách nhằm thúc đẩy cho vay ngắn hạn cho khách hàng cá nhân kinh doanh, bao gồm lãi suất hấp dẫn và cải thiện cơ sở vật chất cũng như nâng cao trình độ nhân viên Đặc biệt, trong bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát năm 2020, Agribank đã nhanh chóng áp dụng các chính sách tín dụng, tập trung vào kiểm soát rủi ro và cơ cấu lại thời hạn trả lãi, giảm lãi suất để hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn.

Kết quả hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh tại

CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI ARIBANK - CHI NHÁNH SƠN TRÀ

2.5.1 Tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh tại Agribank- Chi nhánh Sơn Trà 2018-2020

Bảng 2.1 : Tình hình cho vay ngắn hạn đối vơi khách hàng cá nhân kinh doanh tại Agribank –

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Agribank- Chi nhánh Sơn Trà 2018- 2020) Đvt: Tỷ VNĐ

Dư nợ cho vay đối với cá nhân kinh doanh 44,23 49,28 57,33

Dư nợ cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh 21,60 25,50 28,83

Tỷ trọng cho vay ngắn hạn đối với CNKD 48.84% 51.75% 50.29%

Tổng nợ xấu cho vay đối với cá nhân kinh doanh 0,59 0,29 3,16

Nợ xấu cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh 0,11 0,050 0,890

Tỷ trọng nợ xấu cho vay ngắn hạn đối với CNKD 18.77% 17.21% 28.19%

Tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn đối với CNKD 0.509% 0.196% 3.09%

Biểu đồ 2.1 :Tình hình cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh tại Agribank –

Qua bảng số liệu ta có thể thấy dư nợ cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh tại

D ư n ợ c h o v ay n gắn h ạn đ ố i v ớ i C N KD Đvt: Tỷ VNĐ

Dư nợ cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh

Nợ xấu cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh đã tăng trưởng đáng kể, đạt 21,6 tỷ VNĐ vào năm 2018, chiếm 48,84% tổng dư nợ Đến năm 2019, con số này tiếp tục tăng lên 25,5 tỷ VNĐ, tương ứng với 51,75% tỷ trọng Năm 2020, dư nợ cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh đạt 28,83 tỷ VNĐ, cho thấy xu hướng tăng trưởng liên tục trong lĩnh vực cho vay này.

2020 tăng nhưng tỷ trọng cho vay lại bị giảm là do sự ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-

19 đang ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu

Nợ xấu cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh chỉ đạt 0,11 tỷ VNĐ trong năm

Trong năm 2018, nợ xấu cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh chiếm 18.77% tổng nợ xấu Năm 2019, nợ xấu giảm nhẹ 0,06 tỷ VNĐ so với năm trước, nhưng đã tăng mạnh lên 0,89 tỷ VNĐ vào năm 2020, chiếm 28.19% tổng nợ xấu cho vay cá nhân kinh doanh Mặc dù tỷ trọng nợ xấu cho vay cá nhân kinh doanh lớn, nhưng nợ xấu cho vay ngắn hạn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, chủ yếu do nợ xấu từ nhóm khách hàng vay trung và dài hạn theo Nghị định 67 Hầu hết khách hàng cá nhân kinh doanh vay ngắn hạn có khả năng trả nợ tốt và là những khách hàng lâu năm, uy tín với ngân hàng.

Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh luôn duy trì ở mức thấp, chỉ đạt 0.509% vào năm 2018 và giảm xuống 0.196% vào năm 2019 Mặc dù năm 2020 chứng kiến sự gia tăng nhẹ lên 3.09% do tác động của dịch bệnh Covid-19, nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn ở mức rất nhỏ, cho thấy ngân hàng đã thực hiện công tác giám sát và quản lý nợ một cách hiệu quả.

2.5.2 Tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh theo phương thức cho vay tại Agribank – Chi nhánh Sơn Trà 2018 – 2020

Bảng 2.2 : Tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh theo phương thức cho vay tại

Agribank – Chi nhánh Sơn Trà 2018 – 2020

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Agribank- Chi nhánh Sơn Trà 2018- 2020) Đvt: Tỷ VNĐ

Dư nợ cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh 21,60 100% 25,50 100% 28,83 100%

Cho vay từng lần 8,76 40.55% 9,56 37.49% 11,65 40.41% Cho vay hạn mức tín dụng 10,57 48.92% 12,88 50.51% 13,48 46.76% Cho vay bằng hình thức thấu chi 2,27 10.53% 3,06 12.00% 3,70 12.83%

Nợ xấu cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh 0,11 100% 0,05 100% 0,89 100%

Cho vay từng lần 0,035 31.82% 0,017 34.0% 0,29 32.58% Cho vay hạn mức tín dụng 0,05 45.45% 0,023 46.0% 0,42 47.19% Cho vay bằng hình thức thấu chi 0,03 22.73% 0,01 20.0% 0,18 20.22%

Tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh 0.509% 0.196% 3.09%

Cho vay hạn mức tín dụng 0.473% 0.179% 3.116%

Cho vay bằng hình thức thấu chi 1.099% 0.327% 3.116%

Theo bảng số liệu, dư nợ cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh thông qua hình thức cho vay hạn mức tín dụng đã chiếm tỷ trọng cao nhất trong năm.

Trong giai đoạn 2018 và 2019, tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh đạt lần lượt 48.92% và 50.51%, với tổng dư nợ là 10,57 tỷ VNĐ và 12,88 tỷ VNĐ Tuy nhiên, năm 2020, do tác động của đại dịch Covid-19, ngân hàng đã siết chặt kiểm soát cho vay hạn mức tín dụng, dẫn đến tỷ trọng dư nợ này giảm nhẹ xuống 46.76%, tương đương 13,48 tỷ VNĐ Ngược lại, tỷ trọng dư nợ cho vay từng lần giảm từ 40.55% năm 2018 xuống 37.49% năm 2019, nhưng đã tăng nhẹ lên 40.41% vào năm 2020 Dư nợ cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh theo hình thức thấu chi cũng ghi nhận sự tăng trưởng, đạt 2,27 tỷ VNĐ, 3,06 tỷ VNĐ và 3,7 tỷ VNĐ trong các năm 2018, 2019 và 2020.

Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh theo phương thức cho vay tại Agribank – Chi nhánh Sơn Trà 2018 - 2020

Biểu đồ 2.3: Nợ xấu cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân kinh doanh theo phương thức cho vay tại Agribank – Chi nhánh Sơn Trà 2018 - 2020

Tỷ trọng nợ xấu trong cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh đã tăng nhẹ qua các năm, từ 45,45% vào năm 2018 lên 47,19% vào năm 2020.

Tỷ trọng nợ xấu trong cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh qua phương thức cho vay từng lần đã tăng từ 31.82% năm 2018 lên 34% năm 2019, sau đó giảm xuống 32.58% vào năm 2020 Ngược lại, tỷ trọng nợ xấu trong cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh theo hình thức thấu chi có xu hướng giảm trong năm 2019 và tăng nhẹ lên 20.22% vào năm 2020.

Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh đã có sự biến động đáng kể trong những năm qua Cụ thể, năm 2018, tỷ lệ nợ xấu cho vay từng lần và cho vay hạn mức lần lượt là 0.400% và 0.473%, trong khi đó, tỷ lệ nợ xấu cho vay thấu chi đạt 1.099% Tuy nhiên, cả ba phương thức cho vay này đều ghi nhận xu hướng giảm trong năm 2019 Đến năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh, tỷ lệ nợ xấu tăng mạnh, với 2.489% cho phương thức cho vay từng lần, và 3.116% cho cả phương thức cho vay hạn mức và thấu chi.

Dư nợ c ho v ay n gắ n hạ n CNK D th eo p hư ơn g th ức c ho v ay Đvt: Tỷ VNĐ

Cho vay hạn mức tín dụng

Cho vay bằng hình thức thấu chi

Nợ x ấu c ho v ay n gắ n hạ n CN KD th eo p hư ơn g th ức c ho v ay Đvt: Tỷ VNĐ

Cho vay từng lầnCho vay hạn mức tín dụngCho vay bằng hình thức thấu chi

2.5.3 Tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh theo ngành nghề tại Agribank - Chi nhánh Sơn Trà 2018 - 2020

Bảng 2.3 : Tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh theo ngành nghề tại Agribank -

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Agribank- Chi nhánh Sơn Trà 2018 - 2020) Đvt: Tỷ VNĐ

Dư nợ cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh 21,60 100% 25,50 100% 28,83 100%

Nợ xấu cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh 0,11 100% 0,05 100% 0,89 100%

Tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh 0.509% 0.196% 3.09%

Dư nợ cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh trong nhóm ngành Nông-Lâm-Ngư nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và tăng đều qua các năm, đạt 10,18 tỷ VNĐ (47,12%) vào năm 2018, tăng lên 12,24 tỷ VNĐ (42,46%) vào năm 2020 do ảnh hưởng của Covid-19 Ngành Thương mại-Dịch vụ cũng ghi nhận sự tăng trưởng, với dư nợ đạt 7,25 tỷ VNĐ (33,56%) năm 2018, và 8,93 tỷ VNĐ (35,02%) năm 2019, nhưng giảm còn 9,55 tỷ VNĐ (33,13%) năm 2020 Ngành Sản xuất-Chế biến có dư nợ 3,04 tỷ VNĐ (14,07%) năm 2018, tăng lên 9,55 tỷ VNĐ (33,13%) năm 2020, nhưng cũng chịu ảnh hưởng từ đại dịch Cuối cùng, nhóm Ngành nghề khác có dư nợ 1,13 tỷ VNĐ năm 2018, giảm xuống 0,66 tỷ VNĐ năm 2019, nhưng tăng mạnh lên 2,86 tỷ VNĐ năm 2020, tuy vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ.

Biểu đồ 2.4 : Dư nợ cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh theo ngành nghề tại Agribank-

Biểu đồ 2.5 : Nợ xấu cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh theo ngành nghề tại Agribank- Chi nhánh Sơn Trà 2018-2020

Trong năm 2018, nợ xấu cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh chủ yếu tập trung ở ngành Thương mại- Dịch vụ với 51.8%, tiếp theo là Nông- Lâm- Ngư nghiệp 27.3% và Sản xuất- Chế biến 15.5% Đến năm 2019, nợ xấu giảm nhẹ, tuy nhiên, năm 2020, dịch Covid-19 đã làm gia tăng nợ xấu, đặc biệt trong ngành Thương mại- Dịch vụ với tỷ lệ 53.9%, Nông- Lâm- Ngư nghiệp 31.5%, và Sản xuất- Chế biến 13.5% Dù nợ xấu tăng cao trong năm 2020, nhưng nó chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nợ xấu của ngân hàng, do đó không gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng.

Trong năm 2019, tỷ lệ nợ xấu của các nhóm ngành có xu hướng giảm, nhưng lại tăng mạnh trong năm 2020, ngoại trừ nhóm Ngành nghề khác với tỷ lệ nợ xấu giảm từ 0.529% xuống 0.35% Dịch bệnh Covid-19 đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế, làm gia tăng nợ xấu tại các ngân hàng Tuy nhiên, một số ngành lại có ảnh hưởng tích cực từ đại dịch Mặc dù nợ xấu cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh tăng trong năm 2020, nhưng tỷ trọng vẫn không cao.

Dư n ợ cho v ay Đvt: Tỷ VNĐ

Nông- Lâm- Ngư nghiệp Thương mại- Dịch vụ Sản xuất- chế biến Ngành nghề khác

Nông- Lâm- Ngư nghiệp Thương mại- Dịch vụ Sản xuất- chế biến Ngành nghề khác

2.5.4 Tình hình cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh theo tài sản bảo đảm tại Agribank- Chi nhánh Sơn Trà 2018-2020

Bảng 2.4: Tình hình cho vay đối với cá nhân kinh doanh phân theo tài sản bảo đảm tại Agribank-

( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Agribank- Chi nhánh Sơn Trà 2018- 2020) Đvt: Tỷ VNĐ

Dư nợ cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh 21,60 100% 25,50 100% 28,83 100% Đảm bảo bằng tài sản 19,97 92.43% 23,72 93.02% 27,12 94.07% Đảm bảo không bằng tài sản 1,63 7.57% 1,78 6.98% 1,71 5.93%

Nợ xấu cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh 0,11 100% 0,05 100% 0,89 100% Đảm bảo bằng tài sản 0,08 72.73% 0,035 70.0% 0,80 89.89% Đảm bảo không bằng tài sản 0,03 27.27% 0,015 30.0% 0,09 10.11%

Tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh

0.509% 0.196% 3.09% Đảm bảo bằng tài sản 0.401% 0.148% 2.95% Đảm bảo không bằng tài sản 1.835% 0.843% 5.26%

Dữ liệu cho thấy dư nợ cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh chủ yếu được bảo đảm bằng tài sản, chiếm hơn 90% tổng dư nợ và tăng đều qua các năm Cụ thể, vào năm 2018, dư nợ đạt 19,97 tỷ VNĐ, chiếm 92,43%, và tiếp tục tăng lên 23,72 tỷ VNĐ vào năm 2019, tương đương 93,02% Tuy nhiên, năm 2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh, ngân hàng trở nên thận trọng hơn trong việc cho vay, dẫn đến việc ưu tiên hình thức cho vay bảo đảm bằng tài sản để đảm bảo khả năng thu hồi vốn Ngược lại, dư nợ cho vay ngắn hạn không có bảo đảm bằng tài sản chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, với 1,63 tỷ VNĐ năm 2018, tăng nhẹ lên 1,78 tỷ VNĐ năm 2019, nhưng giảm xuống còn 1,71 tỷ VNĐ vào năm 2020, chiếm 5,93%.

Biểu đồ 2.6 : Dư nợ cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh theo tài sản bảo đảm tại Agribank- Chi nhánh Sơn Trà 2018- 2020

Biểu đồ 2.7 : Nợ xấu cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh theo tài sản bảo đảm tại Agribank- Chi nhánh Sơn Trà 2018- 2020

Nợ xấu cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh đã có những biến động đáng kể trong những năm gần đây Cụ thể, nợ xấu cho vay ngắn hạn có bảo đảm bằng tài sản đạt 0,08 tỷ VNĐ vào năm 2018, sau đó giảm nhẹ còn 0,035 tỷ VNĐ trong năm 2019 Tuy nhiên, vào năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nợ xấu này tăng lên 0,765 tỷ VNĐ Đối với nợ xấu cho vay ngắn hạn không có bảo đảm bằng tài sản, con số này là 0,03 tỷ VNĐ vào năm 2018, giảm xuống 0,015 tỷ VNĐ trong năm 2019, nhưng lại tăng 0,075 tỷ VNĐ trong năm 2020, chiếm tỷ trọng 10,11% Mặc dù nợ xấu có xu hướng tăng ở nhóm có bảo đảm bằng tài sản, tỷ lệ nợ xấu trong nhóm này vẫn ở mức thấp, chỉ đạt 0,401% năm 2018, giảm còn 0,148% năm 2019 và tăng lên 2,95% năm 2020 Phần còn lại thuộc về loại hình cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.

Dư nợ ch o vay n gắn h ạn C NKD Đvt: Tỷ VNĐ Đảm bảo bằng tài sản Đảm bảo không bằng tài sản

Trong năm 2020, ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đã dẫn đến sự gia tăng nợ xấu trong cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh Agribank Sơn Trà Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu trong cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng nợ xấu của chi nhánh Điều này cho thấy công tác theo dõi dư nợ, nợ xấu, đánh giá chất lượng tín dụng và kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng được thực hiện rất chặt chẽ bởi các cán bộ tín dụng tại chi nhánh.

Agribank – Chi nhánh Sơn Trà đã có những hoạt động cho vay ngắn hạn hiệu quả đối với khách hàng cá nhân kinh doanh, với dư nợ cho vay tăng trưởng ổn định qua các năm Mặc dù nợ xấu trong cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh đã tăng lên vào năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19, nhưng tỷ lệ này vẫn chiếm phần nhỏ trong tổng nợ xấu của ngân hàng Điều này cho thấy Agribank – Chi nhánh Sơn Trà đã chú trọng vào công tác giám sát tín dụng, theo dõi chặt chẽ tình hình dư nợ và nợ xấu, cũng như kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng để đưa ra các quyết định kịp thời.

GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH SƠN TRÀ

Căn cứ đề xuất

3.1.1 Những thành công và hạn chế trong hoạt động chovay ngắn hạn khách hàng cá nhân kinh doanh của Agribank- Chi nhánh Sơn Trà a Kết quả đạt được

Trong những năm gần đây, Chi nhánh NHNo&PTNT quận Sơn Trà đã tập trung vào việc cho vay ngắn hạn cho cá nhân kinh doanh trên địa bàn Qua phân tích, hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh đã đạt được những kết quả tích cực, góp phần thúc đẩy kinh doanh và phát triển kinh tế địa phương.

Chi nhánh ngân hàng đã xây dựng được uy tín vững chắc trong cộng đồng, từ đó tích lũy kinh nghiệm quý báu và từng bước mở rộng thị phần Điều này không chỉ thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng mà còn giúp ngân hàng cung cấp kịp thời lượng vốn lớn cho các đối tượng khách hàng của mình.

Dư nợ cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh đã tăng liên tục qua các năm, với dư nợ bình quân đạt 21,6 tỷ VNĐ năm 2018, 25,5 tỷ VNĐ năm 2019 (tăng 18,05%) và 28,83 tỷ VNĐ năm 2020 (tăng 13,06%) Hoạt động cho vay này đã mở rộng cho nhiều ngành nghề kinh tế như nông lâm ngư nghiệp, thương mại dịch vụ và sản xuất chế biến, giúp người kinh doanh có thêm vốn để mua vật tư, nguyên liệu, từ đó phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân.

Ngân hàng đã thực hiện hiệu quả công tác giám sát tín dụng, dẫn đến tỷ lệ nợ xấu trong cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh rất thấp.

Với sự cải tiến công nghệ, hệ thống IPCAS đã được ứng dụng thành công, giúp đội ngũ cán bộ nâng cao nghiệp vụ và kiến thức tiếp thị, cũng như hiểu biết về cơ sở pháp lý Điều này không chỉ giữ chân khách hàng thân thiết mà còn thu hút khách hàng tiềm năng, từ đó tạo ra hiệu quả kinh doanh vượt trội cho ngân hàng.

Mặc dù nhu cầu vay vốn của các cá nhân kinh doanh trên địa bàn đã được đáp ứng, hiệu quả sử dụng vốn vay vẫn chưa cao Ngân hàng chưa khai thác triệt để nguồn vốn huy động, dẫn đến dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh, đặc biệt là cho vay ngắn hạn, vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ của toàn ngành.

Quy trình cho vay hiện nay gặp nhiều khó khăn do tính rườm rà và phức tạp, với nhiều thủ tục hành chính và hồ sơ vay vốn Điều này đã ảnh hưởng đáng kể đến khả năng mở rộng cho vay.

Hiện tại, chưa có tổ chuyên môn cho nhóm khách hàng cá nhân kinh doanh, dẫn đến việc thẩm định cho vay không được kỹ lưỡng như với doanh nghiệp Điều này dễ dẫn đến cho vay sai mục đích, như sử dụng vốn vay để trả nợ hoặc chi tiêu, khiến nhiều khách hàng gặp khó khăn tài chính và không có khả năng trả nợ Một số khách hàng có năng lực kinh doanh kém hiệu quả và kỹ thuật tính toán mức cho vay, thời hạn trả nợ, cũng như nguồn trả nợ thiếu chính xác, dẫn đến việc họ không thể trả nợ đúng hạn.

Trong các hình thức đảm bảo tiền vay, tài sản thế chấp chiếm tỷ trọng lớn, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro Các tài sản như nhà ở, đất ở và đất đang sử dụng thường có tính thanh khoản thấp, khiến việc phát mãi để thu hồi vốn gặp khó khăn khi khách hàng không trả nợ Quá trình này không chỉ kéo dài thời gian xử lý mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và hình ảnh của ngân hàng.

Do phạm vi hoạt động kinh doanh rộng lớn, hình thức cho vay trực tiếp trở thành chủ yếu, dẫn đến tình trạng quá tải công việc cho cán bộ tín dụng.

Việc thu thập thông tin để thẩm định vay vốn gặp nhiều khó khăn và tốn thời gian, đặc biệt là thông tin về kinh tế, hoạt động ngành, giá cả thị trường và khách hàng Hiện nay, các chi nhánh chủ yếu dựa vào báo cáo của khách hàng và phương án kinh doanh, điều này có thể dẫn đến quyết định không chính xác.

Trong bối cảnh kinh tế biến động mạnh mẽ trong những năm qua, giá cả hàng hóa tăng cao và lãi suất huy động cùng cho vay liên tục thay đổi, đại dịch Covid-19 đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế toàn cầu, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và làm giảm thu nhập của người dân Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các tổ chức tín dụng, đặc biệt là các ngân hàng thương mại, đã đặt ra thách thức lớn cho Agribank - Chi nhánh Sơn Trà trong việc mở rộng cho vay.

- Các khách hàng có nhu cầu vay vốn rất cao nhưng họ lại chưa hội tụ đủ các điều kiện vay vốn như:

 Phương án, dự án kinh doanh không khả thi

 Không có vốn tự có tham gia vào phương án hoặc có nhưng không đủ theo quy định

 Không đủ tài sản thế chấp hợp pháp

Hệ thống văn bản pháp luật về cho vay đã có những cải thiện nhưng vẫn thiếu tính khoa học và đồng bộ, không phù hợp với môi trường cạnh tranh của cơ chế thị trường Việc ban hành luật pháp còn chậm trễ và chồng chéo, gây khó khăn cho cán bộ tín dụng trong quá trình cho vay và xử lý tài sản bảo đảm.

Thông tin từ khách hàng thường không chính xác và thiếu minh bạch trong sổ sách kế toán, đồng thời thiếu tính chuyên nghiệp trong việc xây dựng hồ sơ vay vốn Điều này dẫn đến khó khăn trong việc xác nhận và đưa ra các kết quả thẩm định chính xác.

Khách hàng thường gặp khó khăn về tài chính do sử dụng vốn không đúng mục đích hoặc năng lực kinh doanh kém hiệu quả Điều này dẫn đến việc tính toán mức cho vay, xác định thời hạn trả nợ và nguồn trả nợ thiếu chính xác, khiến người vay không thể hoàn trả nợ đúng hạn.

Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân

• Cải thiện quy trình, thủ tục cho vay

Để nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh, cần tiếp tục hoàn thiện các quy định bằng cách đơn giản hóa thủ tục, giảm thiểu giấy tờ chồng chéo và loại bỏ thông tin trùng lặp trong hồ sơ Điều này không chỉ giúp rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ mà còn đảm bảo tính pháp lý theo quy định hiện hành.

Thành lập bộ phận tín dụng chuyên môn nhằm hỗ trợ cho vay cá nhân kinh doanh, đặc biệt là cho vay ngắn hạn, sẽ giúp tối ưu hóa quy trình cho vay và nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính.

Agribank Sơn Trà cần phát triển một bộ phận tín dụng chuyên nghiệp với chuyên môn sâu để phục vụ cho vay hộ kinh doanh Nhân viên trong bộ phận này cần được đào tạo bổ sung kiến thức về pháp luật, đăng ký kinh doanh, chính sách hỗ trợ phát triển cá nhân kinh doanh, cũng như kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng và kỹ thuật tác nghiệp để cung cấp sản phẩm trực tiếp đến các cá nhân kinh doanh.

Nâng cao tỷ trọng cho vay ngắn hạn không cần bảo đảm tài sản và cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay đối với cá nhân kinh doanh là một chiến lược quan trọng Việc này không chỉ giúp tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp nhỏ mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế Đồng thời, việc này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân kinh doanh mở rộng hoạt động và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Mở rộng cho vay không cần bảo đảm tài sản, hoặc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, sẽ giúp ngân hàng thu hút thêm khách hàng, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận Đồng thời, điều này cũng giải quyết được khó khăn lớn nhất về vốn và tài sản thế chấp của hộ kinh doanh.

• Đa dạng hóa các hình thức cung ứng vốn và nâng cao chất lượng các sản phẩm cho vay đối với cá nhân kinh doanh

Ngân hàng cần duy trì các sản phẩm cho vay truyền thống trong khi mở rộng các sản phẩm mới như thấu chi qua tài khoản và cho vay trả góp cho cá nhân kinh doanh nhằm mua sắm máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu Đồng thời, ngân hàng cũng nên thường xuyên giới thiệu các gói sản phẩm hỗ trợ với lãi suất hấp dẫn và quy trình thủ tục đơn giản.

Để tạo sự khác biệt trong cung cấp sản phẩm tín dụng, ngân hàng cần tập trung vào việc cho vay cá nhân kinh doanh và cung cấp dịch vụ tư vấn, phân tích rõ ràng Điều này giúp khách hàng nhận biết sản phẩm ngân hàng nào phù hợp nhất với tình hình kinh doanh của họ, từ đó mang lại lợi ích tối ưu cho khách hàng.

• Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên, nâng cao chất lượng tín dụng

Ngân hàng cần chú trọng vào công tác đào tạo nguồn nhân lực bằng cách thường xuyên tổ chức các khóa hướng dẫn và tập huấn bổ sung kiến thức chuyên môn, cập nhật cơ chế, chế độ, thể lệ của ngành cũng như các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước Để nâng cao chất lượng tín dụng, việc này là hết sức cần thiết.

 Xây dựng quy trình tín dụng riêng đối với cá nhân kinh doanh

 Tăng cường các biện pháp quản lý, kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng, xử lý kiên quyết, dứt điểm nợ xấu phát sinh

 Giáo dục kiến thức pháp luật, đạo đức nghề nghiệp cho nhân viên tín dụng

 Đánh giá đúng tài sản bảo đảm.

Kiến nghị

Kiến nghị đối với Hội sở chính Agribank:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cần xây dựng kế hoạch nâng cấp cơ sở vật chất và kỹ thuật, đồng thời trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc còn thiếu để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của chi nhánh Việc tiếp cận các nhà cung cấp dịch vụ công nghệ sẽ giúp ngân hàng tìm kiếm giải pháp phần mềm phù hợp, từ đó giảm thiểu sai sót trong hệ thống hoạt động của Ngân hàng No&PTNT.

Ngân hàng cần triển khai nhiều chương trình đào tạo kỹ năng và nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên tại các chi nhánh, nhằm tạo cơ hội giao lưu và gắn kết giữa các nhân viên Ngoài ra, ngân hàng có thể cấp kinh phí cho các chi nhánh địa phương để tự tổ chức các lớp học nghiệp vụ, giúp nâng cao kiến thức và kinh nghiệm cho đội ngũ nhân viên.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động cấp tín dụng, cần đẩy mạnh kiểm tra và kiểm soát nội bộ nhằm phát hiện các rủi ro tiềm ẩn cũng như những thiếu sót trong quy trình Việc này sẽ giúp ngân hàng đưa ra các biện pháp phù hợp để giảm thiểu rủi ro và cải thiện chất lượng dịch vụ tín dụng.

Ngày đăng: 18/04/2022, 20:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.5.1. Tình hình dư nợ chovay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh tại Agribank- Chi nhánh Sơn Trà 2018-2020 - TranLeBaoKhanh_43K07.1_BCTTTN
2.5.1. Tình hình dư nợ chovay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh tại Agribank- Chi nhánh Sơn Trà 2018-2020 (Trang 29)
2.5.2. Tình hình chovay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh theo phương thức cho vay tại Agribank – Chi nhánh Sơn Trà 2018 – 2020 - TranLeBaoKhanh_43K07.1_BCTTTN
2.5.2. Tình hình chovay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh theo phương thức cho vay tại Agribank – Chi nhánh Sơn Trà 2018 – 2020 (Trang 31)
cá nhân kinh doanh bằng hình thức thấu chi tăng nhẹ qua từng năm, lần lượt đạt 2,27 tỷ VNĐ, 3,06 tỷ VNĐ, 3,7 tỷ VNĐ trong 2018, 2019, 2020 - TranLeBaoKhanh_43K07.1_BCTTTN
c á nhân kinh doanh bằng hình thức thấu chi tăng nhẹ qua từng năm, lần lượt đạt 2,27 tỷ VNĐ, 3,06 tỷ VNĐ, 3,7 tỷ VNĐ trong 2018, 2019, 2020 (Trang 32)
2.5.3. Tình hình chovay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh theo ngành nghề tại Agribank - Chi nhánh Sơn Trà 2018 - 2020 - TranLeBaoKhanh_43K07.1_BCTTTN
2.5.3. Tình hình chovay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh theo ngành nghề tại Agribank - Chi nhánh Sơn Trà 2018 - 2020 (Trang 33)
Bảng 2.4: Tình hình chovay đối với cá nhân kinh doanh phân theo tài sản bảo đảm tại Agribank- Chi nhánh Sơn Trà 2018- 2020 - TranLeBaoKhanh_43K07.1_BCTTTN
Bảng 2.4 Tình hình chovay đối với cá nhân kinh doanh phân theo tài sản bảo đảm tại Agribank- Chi nhánh Sơn Trà 2018- 2020 (Trang 36)
2.5.4. Tình hình chovay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh theo tài sản bảo đảm tại Agribank- Chi nhánh Sơn Trà 2018-2020 - TranLeBaoKhanh_43K07.1_BCTTTN
2.5.4. Tình hình chovay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh theo tài sản bảo đảm tại Agribank- Chi nhánh Sơn Trà 2018-2020 (Trang 36)
Về nợ xấu chovay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh, qua bảng số liệu ta có thể thấy, nợ xấu cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản đạt 0,08 tỷ  VNĐ vào năm 2018 sau đó giảm nhẹ còn 0,035 tỷ VNĐ trong năm 2019 - TranLeBaoKhanh_43K07.1_BCTTTN
n ợ xấu chovay ngắn hạn đối với cá nhân kinh doanh, qua bảng số liệu ta có thể thấy, nợ xấu cho vay ngắn hạn cá nhân kinh doanh có bảo đảm bằng tài sản đạt 0,08 tỷ VNĐ vào năm 2018 sau đó giảm nhẹ còn 0,035 tỷ VNĐ trong năm 2019 (Trang 37)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm