1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LUẬT LAO ĐỘNG - VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT LAO ĐỘNG. GV ThS. Luật: Đoàn Công Thức

508 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Lao Động - Vấn Đề Chung Về Luật Lao Động
Tác giả Đoàn Công Thức
Người hướng dẫn GV. ThS. Luật: Đoàn Công Thức
Trường học doancongthuc
Chuyên ngành Luật Lao Động
Thể loại bài học
Định dạng
Số trang 508
Dung lượng 5,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình huống 4• Công ty thỏa thuận với NLĐ, các bằng cấp bản chính của NLĐ phải nộp cho công ty giữ trong thời gian làm việc tại công ty • Thỏa thuận này có phù hợp với quy định của pháp

Trang 2

NỘI DUNG BÀI HỌC

chỉnh của ngành Luật Lao động

II Chủ thể của quan hệ pháp luật lao

động

III Các nguyên tắc cơ bản của ngành

Luật Lao động

Trang 3

I - Đối tượng điều chỉnh của

ngành Luật Lao động

Bộ luật lao động điều chỉnh

1 Các quan hệ lao động giữa

người lao động làm công ăn

lương với người sử dụng lao

động

2 Các quan hệ xã hội liên quan

trực tiếp với quan hệ lao động

Trang 4

QHLĐ làm công ăn lương

• Đặc điểm:

Được hình thành trên cơ sở thỏa thuận

Tiền lương trả cho NLĐ căn cứ trên số lượng, chất lượng lao động.

Trang 5

Quan hệ bồi thường thiệt hại

Quan hệ giải quyết tranh chấp lao động

Quan hệ về quản lý NN về lao động

Trang 6

Người lao động tối thiểu bao nhiêu tuổi?

Trang 7

II.- Chủ thể của quan hệ

Trang 8

• Người sử dụng lao động là doanh

nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã,

hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao

động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

• K2, Đ3

• Khi nào được coi năng lực hành vi dân

sự đầy đủ?

Trang 9

• năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Người từ đủ 18 tuổi trở lên

• không bị mất hoặc

• Không bị hạn chế năng lực hành vi

Trang 10

Tình huống thảo luận:

Người dưới 18 tuổi có quyền ký hợp

đồng lao động không?

1 Với tư cách là người sử dụng lao

động

2 Với tư cách là người lao động.

Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi

Trang 11

Phương pháp điều chỉnh của

ngành Luật Lao động

Phương pháp mệnh lệnh (phân tích sự khác biệt giữa PP này của LLĐ với

Trang 12

Phương pháp thỏa thuận

• Các vấn đề thỏa thuận giữa NLĐ và

NSDLĐ :

Xác lập, thực hiện, chấm dứt HĐLĐ

QHLĐ tập thể: thương lượng, ký kết TƯLĐTT.

nghề, QH giữa tổ chức CĐ và NSDLĐ;

QH bồi thường thiệt hại; QH giải

quyết TCLĐ.

Trang 13

TƯLĐTT:

Thỏa ước = Thỏa thuận, quy ước

Thỏa thuận giữa NSDLĐ với tập thể người lao động

Trang 14

• Ý nghĩa của việc thỏa thuận

– Đảm bảo quyền tự do việc làm của NLĐ

– Đảm bảo quyền tự do tuyển dụng lao động của NSDLĐ

Trang 15

Tình huống 1

Khi mới vào làm việc, trong hợp đồng lao động (HĐLĐ) và thỏa ước lao động tập thể không hề có điều khoản "cam kết không làm việc cho đối thủ cạnh tranh trong vòng 2 năm sau khi nghỉ việc" Nay, công ty yêu cầu người lao động ký bổ sung điều khoản này

Công ty làm như vậy có đúng không?

Trang 16

Tình huống 2

Khi mới vào làm việc, trong hợp đồng lao động (HĐLĐ) và thỏa ước lao động tập thể có điều

khoản "cam kết không làm việc cho đối thủ cạnh tranh trong

vòng 2 năm sau khi nghỉ việc"

Công ty làm như vậy có đúng

không?

Trang 17

Tình huống 3

Khi mới vào làm việc, trong

hợp đồng lao động có điều

khoản “lao động nữ không

được sinh con khi chưa làm

việc đủ 2 năm”

Công ty làm như vậy có đúng không?

Trang 18

Tình huống 4

Công ty thỏa thuận với NLĐ, các bằng cấp bản chính của NLĐ phải nộp cho công ty giữ trong thời gian làm việc tại công ty

Thỏa thuận này có phù hợp với quy

định của pháp luật hay không?

Trang 19

Các thỏa thuận sau đúng hay sai

TH2: Không làm cho đối thủ cạnh

Trang 20

Thỏa thuận không được hạn chế

quyền của người lao động

Nếu thỏa thuận mà quyền lợi của

người lao động thấp hơn quy định của pháp luật, hoặc trái với luật Thỏa

thuận vô hiệu phải sửa đổi hoặc hủy bỏ

Trang 21

Phương pháp mệnh lệnh

QHLĐ làm công ăn lương

NSDLĐ có quyền ban hành NQLĐ buộc NLĐ tuân theo.

NSDLĐ có quyền giám sát, điều hành quá trình làm việc của NLĐ

NSDLĐ có quyền khen thưởng,

áp dụng trách nhiệm kỷ luật,

trách nhiệm vật chất đối với NLĐ

Trang 23

Phương pháp tác động xã hội

Tham gia xây dựng các chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền lợi của NLĐ.

Tham gia thương lượng, ký kết

TƯLĐTT với NSDLĐ

Được tham khảo hoặc tham gia ý kiến khi NSDLĐ quyết định những vấn đề quan trọng liên quan đến

quyền lợi của NLĐ.

Tham gia GQTCLĐ

Trang 24

•Ý nghĩa

Trang 25

III - Các nguyên tắc cơ bản của

Trang 26

1 Nguyên tắc bảo vệ người lao động

Đảm bảo quyền làm việc, quyền tự do việc làmĐảm bảo tiền lương và thu nhập

Đảm bảo an tòan về tính mạng, sức khỏe

Đảm bảo quyền nghỉ ngơi

Đảm bảo quyền thành lập, gia nhập, họat động

Trang 27

Xem phóng sự

Trang 28

Câu hỏi:

-Qua tình huống (phóng sự) trên, theo bạn, có những biểu hiện vi phạm pháp luật lao động nào?

Trang 30

2 Nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi

ích hợp pháp của NSDLĐ

–Đảm bảo quyền tự chủ trong việc tuyển dụng và sử dụng lao động –Đảm bảo quyền duy trì kỷ luật.

–Đảm bảo quyền sở hữu của

NSDLĐ.

–Đảm bảo quyền yêu cầu

GQTCLĐ

Trang 31

3 NT kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách XH

Các quy định của PLLĐ phải đảm bảo nguyên tắc việc giải quyết các vấn đề kinh tế phải đi đôi với việc giải quyết các vấn đề xã hội

Giải quyết các vấn đề xã hội phải trên

cơ sở nền kinh tế.

- Giải quyết công ăn việc làm

- Hạn chế thất nghiệp…

Trang 32

LUẬT LAO ĐỘNG

GV ThS Luật: Đoàn Công Thức

http://doancongthuc.webs.com

VIỆC LÀM

Trang 33

I Thế nào là một việc làm ?

Trang 34

Thế nào là một việc làm hợp pháp?

Trang 35

1 Định nghĩa Việc làm

- Mọi hoạt động lao động

tạo ra nguồn thu nhập,

không bị pháp luật

nhận là việc làm.

- (K1 Đ9)

Trang 36

Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có

việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh

nghiệp và toàn xã hội.

Trang 37

Trách nhiệm của NN

ưu đãi về giải quyết việc làm để thu

hút và sử dụng lao động là các đối

tượng ưu tiên.

khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân trong nước

và nước ngoài, bao gồm cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, để giải

quyết việc làm cho người lao động.

Trang 38

Quyền của Người lao động

làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất

kỳ nơi nào mà pháp luật

Trang 39

Quyền của người sử dụng lao động - Điều 6

a) Tuyển dụng, bố trí, điều

hành lao động theo nhu cầu

sản xuất, kinh doanh ; khen

Trang 40

c) Yêu cầu tập thể lao động đối thoại, thương lượng, ký kết thoả ước lao

động tập thể; tham gia giải quyết

tranh chấp lao động, đình công; trao đổi với công đoàn về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao

động;

d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc

Trang 41

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động -

Điều 6

• a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và thoả thuận

khác với người lao động, tôn trọng

danh dự, nhân phẩm của người lao

động;

b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối

nghiệp và thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ ở cơ sở;

c) Lập sổ quản lý lao động, sổ lương

và xuất trình khi cơ quan có thẩm

quyền yêu cầu;

Trang 42

d) Khai trình việc sử dụng lao động

trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày

bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản

lý nhà nước về lao động ở địa phương;

đ) Thực hiện các quy định khác của

pháp luật về lao động, pháp luật về

bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

Trang 43

Tình huống pháp luật

đồng lao động (HĐLĐ) và thỏa ước

lao động tập thể không hề có điều

khoản "cam kết không làm việc cho đối thủ cạnh tranh trong vòng 2 năm sau khi nghỉ việc" Nay, công ty yêu cầu người lao động ký bổ sung điều khoản này Công ty làm như vậy có

đúng không? (…ngoc@yahoo.com)

Trang 44

Theo Bộ Luật Lao động, người lao động có quyền làm

việc cho bất cứ Theo quy định, khi HĐLĐ chấm dứt thì quyền và nghĩa vụ của hai bên cũng chấm dứt luôn Vì vậy, ngay cả trường hợp người lao động (NLĐ) ký vào

văn bản “cam kết không làm việc cho đối thủ cạnh

tranh trong vòng 2 năm sau khi nghỉ việc”, người sử

dụng lao động (NSDLĐ) cũng không có cơ sở để yêu cầu bồi thường nếu lao động đó vẫn đi làm việc cho một

NSDLĐ khác trong thời hạn 2 năm kể từ khi nghỉ việc.

NLĐ có quyền làm việc cho bất kỳ NSDLĐ nào mà pháp luật không cấm….

Ngoài ra, việc công ty bạn yêu cầu NLĐ ký thỏa thuận

"cam kết không làm việc cho đối thủ cạnh tranh trong vòng 2 năm sau khi nghỉ việc" là đã vi phạm quyền được làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp của NLĐ theo quy định của Hiến pháp và pháp luật lao

Trang 45

Điều kiện tìm việc làm

Người cần tìm việc làm có quyền trực tiếp liên hệ để tìm việc hoặc đăng ký tại các tổ chức dịch vụ việc làm

để tìm việc tuỳ theo nguyện vọng, khả năng,

trình độ nghề nghiệp và sức khoẻ của mình.

Trang 46

Hồ sơ đăng ký dự tuyển bao gồm:

(ND032014)

a) Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo

mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định; - Đơn xin việc

b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn kỹ thuật; trình

độ ngoại ngữ, tin học theo yêu cầu của vị trí cần tuyển;

c) Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;

d) Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

Trang 47

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ

theo yêu cầu của vị trí dự tuyển

(không cần công chứng).

• Tình huống: Nếu công ty bạn dự tuyển

yêu cầu công chứng, bạn xử lý như

= Thi công chức cũng không cần công chứng

Trang 48

- Giấy khám sức khỏe của cơ quan y tế

Trang 49

Tham khảo - Thuế

http://nghean.gdt.gov.vn/wps/portal/!

ut/p/b0/04_Sj9CPykssy0xPLMnMz0vMAfGjzOINTCw9fSzCgv29XJzMDTxdg3wdzd0tjQx8zfQLsh0VATgWHxU!/? WCM_GLOBAL_CONTEXT=/wps/wcm/connect/nghean/site/news/cucthue/90e01073-c1b4-4089-958e-ab2687dbc84f

Năm 2010 cả nước có 17.400 hồ sơ đăng ký dự tuyển, nhưng chỉ tuyển dụng 2.832 chỉ tiêu (tỷ lệ 16,27%), còn 14.568 thí sinh (tỷ lệ 83,73%) không tuyển dụng;

năm 2012 có 43.200 hồ sơ đăng ký dự tuyển, nhưng chỉ tuyển dụng 2.742 chỉ tiêu (tỷ lệ 6,3%) còn 40.458 hồ sơ không tuyển dụng (tỷ lệ 93,7%)

để hoàn thiện bộ hồ sơ này mỗi thí sinh ít nhất phải mất thời gian 3 ngày (nếu thuận lợi) và khoản chi phí

khoảng 460 ngàn đồng gồm lệ phí thi 300 ngàn đồng, tiền khám sức khoẻ 80 ngàn đồng, tiền mua hồ sơ,

Photocoppi, chứng thực các loại khác 80 ngàn đồng,

chưa kể xăng xe đi lại

Như vậy, với 17.400 hồ sơ của năm 2010 sẽ tiêu tốn

khoảng 13,644 tỷ đồng , trong đó khoảng 8,004 tỷ đồng

là tiền hồ sơ và 5,64 tỷ đồng tiền công quy ra từ 52.200 ngày công làm hồ sơ của 17.400 thí sinh mỗi ngày công trung bình là 108.000 đồng (tính theo mức tiền công lao động trung bình 2.800.000/người/tháng)

Trang 50

36 tháng mới được lấy bằng.

Nếu phá vỡ hợp đồng phải bồi

thường 2 triệu đồng với bằng

trung cấp, 5 triệu đồng với bằng đại học Công ty làm vậy có đúng hay không? Nguyen Hoang Vy (

tiramisu……@gmail.com )

Trang 51

Tình huống

Công ty cho chúng tôi là sinh viên đi tiếp thị hơn 1 tháng, sau đó ký HĐLĐ nhưng yêu

cầu phải giao CMND và cam kết trong vòng 3 tháng mới được lấy lại.

Công ty làm vậy có đúng hay không?

Trang 52

Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện

Trang 53

Trả phí giới thiệu việc làm

• Người lao động đăng ký tìm việc

làm thông qua tổ chức giới thiệu việc làm cũng phải nộp hồ sơ cho

tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định

• nếu nhận được việc làm thì phải

trả phí giới thiệu việc làm cho tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định của pháp luật

Trang 54

• Người sử dụng lao động tuyển

lao động thông qua tổ chức

giới thiệu việc làm phải trả

phí giới thiệu việc làm cho tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định của pháp luật.

• Cách học: Ai tìm đến TT

Người đó phải trả phí

Trang 55

Quyền của người sử dụng lao động

Trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức

dịch vụ việc làm để tuyển chọn lao

động

Trang 56

NSDLĐ thông báo tuyển dụng

• ít nhất bảy ngày trước khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động,

người sử dụng lao động phải thông

báo trên các phương tiện thông tin

đại chúng

và niêm yết tại trụ trở về nhu cầu

tuyển dụng lao động

Trang 57

Nếu người xin việc không trúng tuyển

• Hồ sơ xin việc có trả lại không?

Trang 58

Nếu người xin việc không trúng tuyển

Khi người lao động không trúng tuyển

hoặc không đến dự tuyển, thì người sử dụng lao động phải trả hồ sơ cho người lao động và thu lại giấy biên nhận.

• (K5Đ 7, NĐ 03/2014)

• Tình huống: Nhà tuyển dụng ghi rõ:

(không hoàn lại hồ sơ nếu không trúng tuyển) Xem Thongbaotuyendung

http://www.sldtbxh.hochiminhcity.gov.vn/web/guest/tin-thong-bao?p_p_id=EXT_ARTICLEVIEW&p_p_lifecycle=0&p_p_state=normal&p_p_col_id=column-home-lltnxp-center&p_p_col_count=1&_EXT_ARTICLEVIEW_struts_action=

%2Fext%2Farticleview

%2Fview&_EXT_ARTICLEVIEW_cur=1&_EXT_ARTICLEVIEW_delta=20&_EXT_ARTICLEVIEW_keywords=&_EXT_ARTICLEVIEW_advancedSearch=false&_EXT_ARTICLEVIEW_andOperator=true&_EXT_ARTICLEVIEW_groupId=10217&_EX T_ARTICLEVIEW_searchArticleId=&_EXT_ARTICLEVIEW_version=1.0&_EXT_ARTICLEVIEW_title=&_EXT_ARTICLEVIEW_description=&_EXT_ARTICLEVIEW_content=&_EXT_ARTICLEVIEW_type=&_EXT_ARTICLEVIEW_structureId=&_EX T_ARTICLEVIEW_templateId=&_EXT_ARTICLEVIEW_status=approved&_EXT_ARTICLEVIEW_orderByCol=display-

Trang 59

Chi phí tuyển dụng

• Người sử dụng lao động chịu trách

nhiệm chi trả mọi chi phí

cho việc tuyển lao động (trừ hồ sơ

đăng ký dự tuyển lao động) và được hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.

Liên hệ thực tế: Một số doanh

nghiệp buộc người xin việc chịu chi phí này.

Trang 60

• Người sử dụng lao động tuyển

lao động thông qua tổ chức

giới thiệu việc làm phải trả

phí giới thiệu việc làm cho tổ chức giới thiệu việc làm theo quy định của pháp luật.

• Cách học: Ai tìm đến TT

Người đó phải trả phí

Trang 61

Quyền của NSDLĐ

Tăng giảm lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Giảm: Chấm dứt HĐLĐ, có thể trước thời hạn Khi….

Trang 62

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc

vì lý do kinh tế - Điều 44

thì người sử dụng lao động có trách nhiệm đào tạo lại

họ để tiếp tục sử dụng vào những chỗ làm việc mới;

mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương

Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ

12 tháng trở lên mà bị mất việc làm

Trang 63

Lưu ý

nếu không thể giải quyết được việc làm mới, phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm, cứ mỗi năm làm việc

(trừ đi thời gian đóng BHTN) trả

một tháng lương , nhưng thấp

nhất cũng bằng hai tháng lương (NLĐ làm việc liên tục từ 12 tháng trở lên trong 1 Doanh nghiệp)

Trang 64

Công thức tính trợ cấp mất việc làm

Tiền trợ cấp mất việc làm

căn cứ tính trợ cấp mất việc làm x

01

Tình huống:

Anh A làm việc được 5 năm 1 tháng

Anh B làm việc được 5 năm 6 tháng

Trang 65

Số năm được tính hưởng trợ cấp mất việc làm (được tính theo năm)

• là tổng thời gian người lao

động làm việc liên tục cho

người sử dụng lao động đó

được tính từ khi bắt đầu làm việc đến khi người lao động

bị mất việc làm, trừ đi thời

gian đóng bảo hiểm thất

nghiệp

Trang 66

Tính tháng lẻ

+ Dưới 01 (một) tháng không được tính

để hưởng trợ cấp mất việc làm;

+ Từ đủ 01 (một) tháng đến dưới 06 (sáu) tháng được làm tròn thành 06 (sáu)

tháng làm việc để hưởng trợ cấp mất việc làm bằng 1/2 (nửa) tháng lương;

+ Từ đủ 06 (sáu) tháng trở lên được làm tròn thành 01 (một) năm làm việc để

hưởng trợ cấp mất việc làm bằng 01

(một) tháng lương.

Trang 67

• - Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp

theo hợp đồng lao động, được tính

bình quân của 06 tháng liền kề của

người lao động trước khi bị mất việc làm , bao gồm: tiền công hoặc tiền

lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có).

- 01 (một) là một tháng lương cho mỗi năm làm việc.

- Mức trợ cấp việc làm thấp nhất bằng

02 (hai) tháng lương , trừ trường hợp thời gian để tính trợ cấp mất việc làm của người lao động làm dưới 01 (một) tháng.

Ngày đăng: 18/04/2022, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w