1 hợp đồng mà hiệu lực của nó dựa trên những điều kiện xác định thì hợp đồng sẽ có hiệu lực khi đã có đủ các điều kiện đó.. 1 hợp đồng mà việc huỷ bỏ nó cũng dựa trên những điều kiện xá
Trang 1Hiệu lực hợp đồng (Luật Trung Quốc)
Nhóm 1 - Lớp LQTA
Trang 2Điều 44
• 1 hợp đồng giao kết hợp pháp sẽ có hiệu lực vào thời điểm giao kết hoàn tất Nếu có luật hay quy định hành chính nào mà quy định cần thủ tục chấp thuận và đăng
kí thì hợp đồng mới có hiệu lực, trong những trường hợp này, thì các luật và quy định hành chính sẽ điều chỉnh
Trang 3Điều 45
• Các bên phải nhất trí về hiệu lực hợp đồng đối với các điều kiện xác định 1 hợp đồng mà hiệu lực của nó dựa trên những điều kiện xác định thì hợp đồng sẽ có hiệu lực khi đã có đủ các điều kiện đó 1 hợp đồng mà việc huỷ bỏ
nó cũng dựa trên những điều kiện xác định sẽ hết hiệu lực nếu thoả mãn các điều kiện đó.
• Nếu 1 bên cố tình ngăn cản việc thoả mãn 1 điều kiện vì tư lợi, thì điều kiện đấy đc cho là
đã thoả mãn Nếu 1 bên cố tình thúc đẩy để
thoả mãn 1 điều kiện thì điều kiện đó sẽ đc coi
là chưa thoả mãn.
Trang 4Điều 46
• các bên có thể thoả thuận việc xác định 1 điều khoản nhất định về hiệu lực của hợp đồng 1 hợp đồng xác định thời gian cụ thể để hợp đồng có hiệu lực thì sẽ có hiệu lực vào thời gian đó 1 hợp đồng xác định cụ thể về thời gian chấm dứt hợp đồng
Trang 5Hợp đồng thiết lập bởi người đại diện
• 1 hợp đồng được thiết lập bởi 1 người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự sẽ có hiệu lực dựa trên sự xác nhận của người đại diện theo pháp luật Tuy nhiên, đối với những hợp đồng phục vụ mà hoàn toàn vì lợi ích thiết yếu hoặc được xác lập theo 1 cách tương ứng với lứa tuổi, khả năng nhận thức hoặc tình trạng sức khoẻ thần kinh của người đấy thì hợp đồng như vậy không cần được xác nhận bởi người đại diện
• Bên còn lại có thể yêu cầu người đại diện pháp luật xác nhận hợp đồng trong vòng 1 tháng việc người đại diện không đáp trả sẽ đc coi như 1 sự từ chối xác nhận Trước khi xác nhận hợp đồng bên còn lại với thiện chí
sẽ được quyền tuyên bố chấm dứt hợp đồng Việc huỷ
bỏ này sẽ được thực hiện dưới dạng thông báo
Trang 6Điều 48
• Nếu 1 người thiết lập hợp đồng = việc sử dụng tên của người khác, nhưng người thực hiện hành vi đó không có quyền để làm đại diện, hoặc vượt quá phạm vi quyền đó, hoặc quyền đó đã chấm dứt ;thì những hợp đồng đấy thiếu sự xác nhận của người đc sử dụng tên, sẽ k bị ảnh hưởng, và người lấy tên sẽ chịu toàn bộ trách nhiêm
• Bên còn lại có thể yêu cầu người đc sử dụng tên đc
pháp luật xác nhận hợp đồng trong vòng 1 tháng việc
ng này không đáp trả sẽ đc coi như 1 sự từ chối xác
nhận Trc khi xác nhận hợp đồng bên còn lại với thiện
chí sẽ được quyền tuyên bố chấm dứt hợp đồng Việc huỷ bỏ này sẽ được thực hiện dưới dạng thông báo.
Trang 7Điều 49
• Nếu 1 người thiết lập 1 hợp đồng bằng cách sử dụng tên của người khác, nhưng người thực hiện hành vi đó không có quyền làm đại diên, hoặc vượt quá phạm vi
quyền n ày, hoặc việc đại diện này bị chấm dứt và bên còn lại có căn cứ để tin rằng người đại diện có quyền đại diện, và hành vi đại diện có hiệu lực
Trang 8Điều 50
• Nếu 1 người đại diện hợp pháp hoặc người chịu trách nhiệm của pháp nhân hoặc những tổ chức khác thiết lập hợp đồng này mà vượt quá phạm vi thẩm quyền, hành vi đại diện này chỉ có hiệu lực khi bên còn lại biết hoặc
đáng lẽ phải biết sự thẩm quyền vượt quá
Trang 9Hợp đồng chuyển nhượng
• Đối với hợp đồng chuyển nhượng, người không có quyền chuyển nhượng mà chuyển nhượng tài sản của người khác thì hợp đồng vẫn có hiệu lực nếu có sự xác nhận của người có quyền chuyển nhượng, hoặc người này đã có quyền chuyển nhượng sau khi kí đc hợp đồng (Điều 51)
Trang 10Vô hiệu hợp đồng (Điều 52)
• 1 bên tham gia hợp đồng do bị lừa đ ảo hoặc ép buộc, dẫn tới ảnh hưởng đến tổn hại lợi ích QG, dân tộc
• Một thoả thuận ngầm để nhằm gây tổn hại đến lợi ích của nhà nước, 1 nhóm người hoặc bên thứ 3
• Hợp đồng che dấu 1 mục đích bất hợp pháp bằng việc sử dụng các công cụ pháp lý
• Hợp đồng làm tổn hại lợi ích xã hội hoặc cộng
đồng, hoặc
• Hợp đồng vi phạm 1 điều khoản bắt buộc trong
luật hoặc các qui định hành chính
Trang 11Vô hiệu hợp đồng (Điều 53)
Những điều khoản sau không được sử dụng để biện minh:
•việc mà dẫn đến tổn thương thân thể của bên còn lại, và
•cố ý hoặc sơ suất không chấp nhận được dẫn tới phá hoại tài sản của bên kia
Trang 12Điều 54
• 1 bên có quyền đệ đơn lên toà án nhân dân hoặc hội đồng
trọng tài để thay đổi hoặc làm mất hiệu lực pháp lý của hợp đồng nếu:
- Hợp đồng được hình thành là kết quả của sự hiểu nhầm lớn,
- Hợp đồng hiển nhiên là không công bằng vào thời điểm hợp đồng được lập.
- Nếu 1 bên bằng việc lừa đảo hay ép buộc, hoặc lợi dụng
hoàn cảnh của bên kia, khiến cho bên kia tham gia hợp đồng trái với ý định thực sự của bên đó, và bên bị hại có quyền đệ đơn lên toà án nhân dân hoặc hội đồng trọng tài.
- Nếu 1 bên yêu cầu sửa đổi hợp đồng thì toà án nhân dân hoặc hội đồng trọng tài không được huỷ bỏ, chỉ được sửa đổi.
Trang 13Điều 55
• Quyền chấm dứt hợp đồng sẽ bị mất trong các trường hợp sau:
- bên có quyền huỷ bỏ không thực hiện
quyền đó trong vòng 1 năm kể từ ngày bên
đó biết hoặc đáng nhẽ phải biết về vấn đề
làm phát sinh quyền chấm dứt; hoặc
- bên có quyền huỷ bỏ từ chối quyền này
bằng những biểu hiện rõ ràng hoặc qua cách
xử sự, sau khi biết về lý do việc chấm dứt.
Trang 14Điều 56
• 1 hợp đồng bị vô hiệu hoặc huỷ bỏ hoặc chấm dứt sẽ không có ràng buộc pháp l ý ngay từ đầu Nếu 1 hợp đồng vô hiệu 1 phần thì phần vô hiệu đó không ảnh hưởng đến các phần khác trong hợp đồng, các phần khác vẫn có hiệu lực
Trang 15Điều 57
• Tính vô hiệu, huỷ bỏ, chấm dứt của hợp đồng sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực của bất cứ qui định độc lập tồn tại trong hợp đồng liên quan tới phương thức giải quyết tranh chấp
Trang 16Điều 58
• Nếu 1 hợp đồng bị vô hiệu hoặc bị huỷ bỏ, tài sản mà đạt được từ hợp đồng sẽ bị hoàn tr ả Nếu việc hoàn trả này là không thể hoặc k cần thiết thì tiền bồi thường sẽ
đc tính dựa trên giá trị của tài sản Bên có lỗi sẽ phải
đền bù về khoản thiệt hại đã xảy ra Nếu 2 bên cùng có lỗi, mối bên phải chịu trách nhiệm tương ứng
Trang 17Điều 59
• Nếu tài sản đạt được bằng cấu kết của các bên nhằm xâm hại đến lợi ích của nhà nước, nhóm người hoặc 1 bên thứ 3, thì tài sản đó được tịch thu cho nhà nước hoặc nhóm hoặc người thứ 3
Trang 18Bài tập
17/12/99
H ợ
p đ ồ n g
Cảnh sát
03/01/2000
?
Trang 19• Theo Điều 13, 14, 21, 22 Luật hợp đồng Trung
Quốc:
- 1 hợp đồng được hình thành khi có sự trao đổi offer và chấp nhận offer
Trang 20• Offer thể hiện ý định tham gia hợp đồng
- A nhờ người quen giới thiệu để bán xe cho B
• Chấp nhận offer (acceptance):
- Các bên đưa ra thoả thuận (giá cả, chất lượng )
- B đã trả đủ tiền và nhận xe vào ngày 17/12/1999.
- Thực tế chị G ( Vợ B) đã sử dụng và bị bắt vào ngày
3/1/2000.
⇒ Thoả thuận giữa A và B là hợp đồng.
⇒ Theo Điều 44: Hợp đồng có hiệu lực vào thời điểm giao kết hoàn tất.
Trang 21“Tôi cam đoan chiếc xe này là của tôi, nếu có gì sai tôi
về tất cả vấn đề liên quan, bao gồm cả tính hợp pháp của chiếc xe (Điều 41có lợi cho B )
Trang 22• Article 41: If a dispute arises over the understanding of a standardized
clause, the interpretation rendered shall be pursuant to the common
understanding of such clause If two or more different interpretations of a standardized clause exist, the standardized clause shall be construed
against the party that provides the standardized clause If a standardized clause and a non-standardized clause are inconsistent, the non-
standardized clause shall be used.
• Article 125: If a dispute arises between the parties over the interpretation
of a provision in the contract, the true meaning of such provision shall be determined according to the terms and phrases used in the contract, the relevant provisions in the contract, the purpose of the contract, customary business practice and the principles of honesty and good faith.