Phân loại nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng • Nhu cầu tiếp cận tiền mặt có dịch vụ ATM, thẻ tín dụng, séc, dịch vụ ngân hàng điện thoại… • Nhu cầu an toàn tài sản có dịch vụ cất t
Trang 1CHƯƠNG 2 KHÁCH HÀNG CỦA NGÂN HÀNG
NHÓM 1- LỚP BSA 3029
Trang 2Đặc trưng KH của Ngân
hàng
Lựa chọn của
Khách hàng
Trang 3Phần I Tổng quan về khách hàng của
ngân hàng
Phần I Tổng quan về khách hàng của
ngân hàng
Trang 5•“Khách hàng là người mua hoặc có sự quan tâm, theo dõi một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó mà sự quan tâm này có thể dẫn đến hành động mua”
http://vi.wikipedia.org/wiki/Khachhang
•“Khách hàng của ngân hàng là những cá nhân và tổ chức có nhu cầu về các sản phẩm tài chính Họ sẵn lòng và có khả năng tham gia trao đổi với ngân hàng để thỏa mãn những nhu cầu đó.”
Giáo trình “Marketing ngân hàng”, trang 39
Trang 8-KH phi tích cực-KH tiềm năng
-KH trung thành
- KH tiềm năng
- KH không tiềm năng -KH cần quan tâm
Trang 9KH Thành Phố
6 Căn cứ theo khu vực địa lý
KH
Bản
Địa
KH Ngoại Tỉnh
KH quốc Tế
Kh thị Trấn
KH Nông Thôn
Trang 11Đặc điểm gia đình Trình độ văn hóa
Trang 12Độ tuổi Lưu chuyển tiền tệ truyền
Từ 35 đến 44 Tự do về tài chính Biến động tài chính
Từ 45 đến 54 Tự do về tài chính Gia tăng tài chính
Từ 55 đến 60 Dư thừa tài chính Dễ thay đổi về tài chính
Trên 60 Thiếu hụt tài chính Thiếu hụt tài chính
Ngân hàng sẽ căn cứ vào độ tuổi và thu nhập của khách hàng để phân loại khách hàng vào các nhóm thích hợp
Trang 13Yt a/h n/c KH doanh nghiệp
Lĩnh
vực
Qui mô
Mùa vụ
Phạm vi
Trang 14Đặc trưng KH của Ngân
Trang 15• Khách hàng trưởng thành hơn
• Các nguồn thu nhập đa dạng
• Tầm quan trọng của khách hàng nữ gia tăng
• Khách hàng trở nên thay đổi nhiều hơn
• Khách hàng chú ý đến xã hội nhiều hơn
Đặc điểm đặc trưng KH NH
1
Trang 16• Là nội dung cốt lõi của nghiên cứu marketing ngân hàng
• Marketers phải xác định được những nhu cầu này và những gì thúc đẩy, định hướng khách hàng sử dụng
dịch vụ ngân hàng
Nhu cầu KH NH
2
Trang 17 Phân loại nhu cầu nói chung
• Nhu cầu chức năng
• Nhu cầu tâm lý
• Nhu cầu tình cảm (xây dựng, duy trì mối quan hệ với người khác)
• Nhu cầu tự hoàn thiện bản thân (nâng cao, đẩy mạnh, quảng bá nhân cách của bản thân)
• Nhu cầu tự bảo vệ bản thân (trước những tổn hại về sức
khoẻ và tinh thần)
Trang 18 Thang nhu cầu của Maslow
- Con người có rất nhiều
nhu cầu nhưng chỉ thoả
mãn một phần
• Ngay khi một nhu cầu
được thoả mãn thì một
nhu cầu mới lại xuất hiện
• Nhu cầu được phát triển
từ thấp đến cao
Trang 19 Phân loại nhu cầu sử dụng dịch vụ
ngân hàng
• Nhu cầu tiếp cận tiền mặt (có dịch vụ ATM, thẻ tín dụng, séc, dịch vụ
ngân hàng điện thoại…)
• Nhu cầu an toàn tài sản (có dịch vụ cất tiền hộ, cho thuê két sắt, các sản
phẩm bảo đảm giá trị của đồng tiền trước tình trạng lạm phát…)
• Nhu cầu chuyển tiền (có các dịch vụ chuyển tiền)
• Nhu cầu trả chậm (có các dịch vụ như thẻ tín dụng, cho vay, tài trợ mua
nhà, trả góp…)
• Nhu cầu tư vấn tài chính (có các dịch vụ tư vấn - mục đích là đưa ra các
giải pháp tài chính cho khách hàng)
Trang 20Đặc trưng KH của Ngân
hàng
Lựa chọn của
Khách hàng
Trang 22Mô hình hành vi mua sắm truyền thống:
Tìm thông tin
trước khi mua
Đánh giá phương án lựa chọn
Đánh giá sau khi mua
Trang 23thông tin
Bên trong: kiểm tra thông tin trong trí nhớ
liên quan đến sản phẩm
tạo thành thái độ / nhận thức về sản phẩm được hình thành từ những kinh nghiệm.
Bên ngoài:
- Thông tin mang tính cá nhân
- Thông tin phi cá nhân (quảng cáo,…) Mức độ tìm thông tin bên ngoài phụ thuộc vào: kinh nghiệm về sp, tính phức tạp của sp, độ không chắc chắn trong suy nghĩ của mỗi người tiêu dùng
Trang 24• Tìm thông tin trước khi mua
Thực tế: hành vi mua sắm thiên về mô hình: hầu hết việc
đánh giá xảy ra sau khi mua sắm và tiêu dùng dịch vụ:
Người tiêu dùng lựa chọn dịch vụ
Thông qua rải nghiệp dịch vụ, hình thành thái độ về DV và nhà cung cấp
Người tiêu dùng học được nhiều hơn về DV bằng cách chú
ý nhiều hơn đến thông điệp hỗ trợ cho sự lựa chọn
Phù hợp với dịch vụ ngân hàng
Trang 25• Đánh giá các phương án lựa chọn
Có rất ít lựa chọn cho người tiêu dùng khi dùng DV NH
Lý do:
Trong lĩnh vực Dv: khó khăn khi tìm thông tin trước mua sắm tổ hợp các
lựa chọn ít hơn so với các sp vật chất khác.
DV NH không thể trình diễn, trưng bày
Nhận thức của người tiêu dùng :
+ NH chủ yếu chỉ là cho vay & duy trì tài khoản tiền gửi thanh toán hạn chế triển vọng của ngân hàng.
+ Quá trình sử dụng sp tài chính kéo dài cần cam kết lâu dài của khách hàng khách hàng chấp nhận ngay mà không khảo sát các phương án khác
DV có tính vô hình khách hàng dựa vào dấu hiệu bên ngoài để phán đoán chất lượng DV (các tiện ích, vật thể hữu hình, nhân viên NH…)
Trang 26Đánh giá các phương án lựa chọn
- Sự công khai hóa các khoản tính phí, giá cả DV
Cung cấp thêm cho KH 1 dấu hiệu để lựa chọn
- Thương hiệu và sự trung thành với thương hiệu đóng vai trò quan trọng.
Trang 27• Đánh giá sau khi mua
- Rất cần thiết cho người tiêu dùng như một
biện pháp hình thành, thu thập kinh nghiệm
và kiến thức.
- Đánh giá dựa trên việc so sánh sản phẩm với nhu cầu và ký vọng trước đó của người tiêu dùng
Trang 28- Việc đánh giá sau khi mua rất phức tạp, do:
Người tiêu dùng DV tài chính phải đánh giá sản phẩm trước khi thự sự tiêu dùng chúng
Người tiêu dùng không có kiến thức hoặc kinh nghiệm
để đánh giá
Cách thức người tiêu dùng tham gia vào quá trình sản xuất ra dịch vụ có thể ảnh hưởng đến đánh giá của khách hàng đến dịch vụ nhận được
Trang 30• Người tiêu dùng DV NH: chất lượng về “chức năng” của dịch vụ (cách thức chuyển giao DV) chất lượng mang tính “kỹ thuật” (đầu
Có sự khác nhau về bản chất thông tin được sử dụng trước khi ra
quyết định mua, sau khi mua và trong quá trình tiêu thụ để đánh giá đầu ra của quyết định
Nguồn thông tin bên trong có tầm quan trọng ngày càng tăng
Giai đoạn sau khi mua được xem là giai đoanh quan trọng nhất của toàn bộ quá trình
Trang 31Nhận thức nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá các nhà cung cấp dịch vụ
Yêu cầu dịch vụ từ nhà cung cấp đã chọn
Chuyển giao dịch vụ
Đánh giá kết quả của dịch vụ
Dự định trong tương lai
Trang 33- Giá trị của sự phục vụ
- Giá trị về con người
- Giá trị về hình ảnh
-Giá phải trả -Chi phí thời gian -Phí tổn công sức -Phí tổn tinh thần
Chọn sản phẩm mang lại giá trị nhiều nhất
Trang 34• Trên thực tế: không phải lúc nào khách hàng cũng
lựa chọn phương án mang lại giá trị tốt nhất, đặc biệt khi khách hàng là tổ chức do tác động mang tính
hành chính hoặc đạo đức cá nhân của người lựa
chọn NH để giao dịch.
Trang 351.4.1 Đặc trưng của dịch vụ ngân hàng
•Tính vô hình: Về bản chất, dịch vụ không có tính hữu hình về vật chất hay nói dưới góc độ khác thì dịch vụ là một hành động, sự thi hành, nỗ lực khó để hiểu và đánh giá dịch vụ
•Tính không tách rời: Các dịch vụ được bán rồi mới sản xuất và tiêu dùng cùng lúc
•Tính không đồng nhất: các dịch vụ trở nên không ổn định về mặt chất lượng, mức độ biến đổi bị ảnh hưởng bởi nguồn nhân lực và phương tiện sử dụng trong quá trình cung ứng dịch vụ cho khách hàng.
•Tính mau hỏng: thể hiện bản chất tức thời của dịch vụ xảy ra như là kết quả của việc sản xuất và tiêu dùng đồng thời không hình thành và duy trì hàng tồn kho.
Trang 36• Tính mau hỏng: thể hiện bản chất tức thời của dịch vụ xảy ra như là kết quả của việc sản xuất và tiêu dùng đồng thời không hình thành
và duy trì hàng tồn kho
• Trách nhiệm ủy thác: Đề cập đến trách nhiệm ngầm định của tổ chức cung cấp dịch vụ ngân hàng trong việc quản lý nguồn vốn của khách hàng và bản chất của những lời tư vấn tài chính cung cấp cho khách hàng của họ
Sự tín nhiệm, tin tưởng đối với ngân hàng và các nhân viên ngân hàng là bắt buộc
• Dòng thông tin hai chiều: liên quan đến một chuỗi các giao dịch hai chiều thường xuyên trong một thời gian cụ thể
Trang 37Nhóm dịch vụ ngân hàng Nhóm khách hàng
Cấp tín dụng:
- Cho vay tiêu dùng
- Cho vay sản xuất
- Bảo lãnh, tài trợ
- Cá nhân, hộ gia đình
- Tổ chức kinh tế
- Chủ yếu là tổ chức kinh tế
Thanh toán - Cá nhân và tổ chức
Ngân quỹ :
- Chuyển tiền, đổi tiền
- Bảo quản tài sản, GTCG -Chủ yếu là cá nhân-Cá nhân và doanh nghiệp
Trang 38Tài liệu tham khảo
2 Giáo trình “Marketing ngân hàng” (trang 89-127)