HIỂU QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU MARKETING Xác định vấn đề, hình thành mục tiêu nghiên cứu Xây dựng kế hoạch nghiên cứu Thu thập thông tin Phân tích thông tin Trình bày kết quả Ra quyết đị
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
MÔN: QUẢN TRỊ MARKETING
BÀI THU HOẠCH MÔN MARKETING
Giáo viên hướng dẫn: TS Doãn Hoàng Minh
Thực hiện: Nhóm 3 – Lớp CH19I
Hà Nội, 12.2010
Trang 2Thành viên của nhóm 3 – Lớp CH19I gồm:
1 Nguyễn Ngọc Tuấn
2 Nguyễn Viết Trọng
3 Lê Vĩnh Thành
4 Nguyễn Thị Hồng Vân
5 Vũ Quỳnh Nga
6 Lê Thị Thanh Thủy
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
MÔN: QUẢN TRỊ MARKETING
Trang 3
HÀNH ĐỘNG
CHIẾN LƯỢC
HIỂU
BA CẤP ĐỘ CHỨC NĂNG MARKETING
Trang 4HIỂU QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU MARKETING
Xác định
vấn đề, hình
thành mục
tiêu nghiên
cứu
Xây dựng
kế hoạch nghiên cứu
Thu thập thông tin
Phân tích thông tin
Trình bày kết quả
Ra quyết định
Các nguồn thông tin: thứ cấp, sơ cấp,…
Các phương pháp thu thập: quan sát, điều tra
phỏng vấn, thực nghiệm,…
Các công cụ: phiếu điều tra, bảng hỏi, thang đo,
Kế hoạch chọn mẫu: tính đại diện, quy mô,…
Phương thức tiếp cận đối tượng: trực tiếp, qua
thư, qua điện thoại, qua email,…
Xử lý dữ liệu: Mã hóa, loại bỏ các dữ liệu sai lệch,
nhập dữ liệu
Lựa chọn các kỹ thuật phân tích, thống kê
Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố: độc lập, phụ
thuộc,…
Trang 5QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH MUA CỦA KHÁCH HÀNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG/GIẢI THÍCH QUYẾT ĐỊNH MUA
Nhận biết nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá các phương án
Ra quyết định mua
Các yếu tố môi trường Các yếu tố cá nhân
Văn hóa
Nhóm tham
khảo
Gia đình
Tình huống
mua và tiêu dùng
……….
Đặc điểm nhân khẩu học
Động cơ
Sự nhận thức
Kinh nghiệm
Thái độ, tình cảm
Nhân cách, quan niệm bản thân
Phản ứng sau khi mua
Trang 6PHÂN TÍCH CẠNH TRANH
Nhận diện các
đối thủ cạnh tranh
của doanh nghiệp
Đánh giá đối thủ cạnh tranh về mục tiêu, chiến lược, điểm mạnh, yếu
Lựa chọn các đối thủ cạnh tranh để đối đầu/
để tránh
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Nhà
cung
cấp
Khách hàng
Các SP thay thế
Các đối thủ tiềm ẩn (sắp gia nhập) Nhận diện theo
Michael Porter
Trang 7CHIẾN LƯỢC MARKETING
Thiết lập các mục
tiêu
Định hướng cạnh
tranh
Phân đoạn thị
trường
Chọn thị trường
mục tiêu
Định vị sản phẩm
Chiến lược marketing
Trang 8CHIẾN LƯỢC MARKETING
Định vị SP &
Xây dựng thương hiệu
Trang 9HÀNH ĐỘNG
• Chúng tôi thấy có một quan hệ chặt chẽ
giữa vị trí của sản phẩm/dịch vụ trong
ma trận BCG và 3P còn lại.
Trang 10Nếu sản phẩm đang
ở vị trí “?”
-Đẩy mạnh truyền thông
để mở rộng thị phần.
-Mở rộng kênh phân
phối
Khi đã sang vị trí
“Ngôi Sao”
-Tiết kiệm chi phí truyền
thông, chi phí đầu tư cho
kênh phân phối.
-Dồn nguồn lực đầu tư
cho R&D sản phẩm mới
Trang 11Ứng dụng của ma trận BCG
• Đối với DN vừa và nhỏ
BCG được dùng để phân tích vị trí sản phẩm/thị trường.
• Đối với doanh nghiệp lớn
- Phân tích và định hướng chiến lược cho từng ngành nghề kinh doanh khác nhau (portfolio strategy) qua đó loại bỏ những nghành nghề không hiệu quả
và tập trung đầu tư vào nghành nghề có lợi thế cạnh tranh hoặc thị trường có tiềm năng cao, hoặc
- Đánh giá tình hình và định hướng chiến lược của từng vùng thị trường khác nhau (Châu Á; Châu Âu, thị trường mới, ) tuỳ theo cách mà họ phân định thị trường Ví dụ: Sabeco, Kinh đô, vinamilk,…
Trang 12Nhược điểm của ma trận BCG
• Phương pháp quá đơn giản, không phù hợp với các sản phẩm mới
• Đánh giá về tiềm năng và sự phát triển của sản phẩm chỉ dựa trên hai yếu tố tỷ lệ tăng trưởng thị trường và thị phần chiếm lĩnh là chưa đầy đủ