Tổng quan về khách hàng của ngân hàng 1.1.. Phân loại khách hàng của ngân hàng 2.. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu của khách hàng... Chú ý: Khi phân loại khách hàng, bộ phận Marketin
Trang 1Talk show
Trang 3Talk show
Chuyên đề KHÁCH HÀNG CỦA NGÂN HÀNG
Trang 41 Tổng quan về khách hàng của ngân hàng
1.1 Khái niệm khách hàng của ngân hàng
1.2 Phân loại khách hàng của ngân hàng
2 Nhu cầu cuả khách hàng ngân hàng
2.1 Khái niệm nhu cầu
2.2 Phân loại nhu cầu của khách hàng
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu của khách hàng
Trang 6 “Khách hàng là người mua hoặc có sự quan tâm, theo dõi một loại
hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó mà sự quan tâm này có thể dẫn đến hành động mua”
http://vi.wikipedia.org/wiki/Khachhang
“Khách hàng của ngân hàng là những cá nhân và tổ chức có nhu cầu về các sản phẩm tài chính Họ sẵn lòng và có khả năng tham gia trao đổi với ngân hàng để thỏa mãn những nhu cầu đó.”
Giáo trình Marketing ngân hàng, trang 39
Trang 7Căn cứ theo khu vực địa lý
Căn cứ theo khu vực địa lý
Căn cứ theo mức độ sử dụng dịch vụ của ngân hàng
Căn cứ theo mức độ sử dụng dịch vụ của ngân hàng
Căn cứ vào nguồn lợi mà
khách hàng đem lại
Căn cứ vào nguồn lợi mà
khách hàng đem lại
Căn cứ vào giai đoạn cung cấp dịch vụ
Căn cứ vào giai đoạn cung cấp dịch vụ
Căn cứ theo mối quan hệ với ngân hàng
Căn cứ theo mối quan hệ với ngân hàng
Căn cứ vào tính chất khác nhau của khách hàng
Căn cứ vào tính chất khác nhau của khách hàng
Phân loại khách hàng
Phân loại khách hàng
• Khách hàng cá nhân: tập hợp các khách hàng giao dịch là các cá
nhân, hộ gia đình
• Khách hàng tổ chức: là các tổ chức Nhà nước, tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp
• Khách hàng nội bộ: gồm những người làm việc trong những bộ
phận và các chi nhánh khác nhau của ngân hàng
• Khách hàng bên ngoài: là cá nhân, tổ chức kinh tế, cơ quan
Nhà nước có nhu cầu sử dụng những sản phẩm và dịch vụ tài
chính của ngân hàng
• Khách hàng trước đây: là khách hàng đã từng
sử dụng dịch vụ của ngân hàng nhưng hiện tại
thì không sử dụng nữa
• Khách hàng hiện thời: là những khách hàng
có mối quan hệ trên một năm hoặc đã từng
giao dịch với doanh nghiệp
• Khách hàng tiềm năng: là những khách hàng
quan tâm và có thể sẽ sử dụng dịch vụ của
ngân hàng trong tương lai
• Khách hàng siêu cấp: là khách hàng hiện hữu Căn cứ vào lợi nhuận để xếp thứ tự thì những khách hàng đem lại trên 5% lợi nhuận cho ngân hàng được gọi là khách hàng siêu cấp
• Khách hàng lớn: là những khách hàng hiện có, chiếm dưới 4% trong cơ cấu khách hàng và có thể đem lại giá trị lớn cho ngân hàng, tuy nhiên giá trị này chỉ thực hiện được trong tương lai
• Khách hàng vừa: chiếm 15% khách hàng hiện có, khách hàng này không mang lại lợi nhuận cho ngân hàng như khách hàng lớn nhưng đem lại giá trị thực tại rất lớn cho ngân hàng.
• Khách hàng nhỏ: chiếm 80% còn lại trong số khách hàng hiện hữu Giá trị mà khách hàng nhỏ đem lại cho ngân hàng là rất ít, trong khi số lượng khách hàng thì lại lớn, tính lưu động cũng rất lớn.
• Khách hàng phi tích cực: là những khách hàng trong vòng một năm trở lại đây không đem lại thu nhập cho ngân hàng nhưng trước đây đã từng sử dụng dịch vụ của ngân hàng Họ có thể là khách hàng trong tương lai của ngân hàng.
• Khách hàng tiềm năng: là những khách hàng tuy từ trước đến nay chưa từng sử dụng dịch vụ của ngân hàng nhưng họ đã bước đầu tiếp xúc và có nhu cầu sử dụng dịch vụ của ngân hàng, và cóthể đem lại lợi nhuận cho ngân hàng trong tương lai.
• Khách hàng trung thành: là những người không chỉ sử dụng đều đặn dịch vụ mà còn giới thiệu với những người xung quanh
• Khách hàng tiềm năng: là những người quan tâm và có thể sẽ sử dụng dịch vụ của ngân hàng
• Khách hàng không có tiềm năng: là
những khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của ngân hàng, nhưng mức độ
sử dụng ngày càng giảm và có thể sẽ không tiếp tục sử dụng dịch vụ của ngân hàng trong tương lai
• Khách hàng cần quan tâm và chăm sóc: là những khách hàng hiện có, nhưng không sử dụng dịch vụ
thường xuyên
Khách hàng bản địaKhách hàng ngoại tỉnhKhách hàng quốc tế
Trang 8Chú ý:
Khi phân loại khách hàng, bộ phận Marketing cần chú ý đến yếu tố:
độ tuổi, giới tính
để dự đoán cách cư xử của khách hàng khi sử dụng dịch vụ của
ngân hàng trong tương lai.
Trang 10 Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển
Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được.
http://vi.wikipedia.org/wiki/Nhu_c%E1%BA%A7u
Nhu cầu là biểu thị có tính cảm giác của động cơ tâm lý, cá nhân
hoặc xã hội thường xuất phát từ sự khác biệt giữa những gì mong
muốn và thực tế.
Giáo trình Marketing Ngân hàng, trang 104
Trang 112.2.1 Nhu cầu chung của khách hàng
Nhu cầu chức năng
Nhu cầu tâm lý
Nhu cầu tình cảm
Nhu cầu tự hoàn thiện bản thân
Nhu cầu tự bảo vệ bản thân
Trang 12Thang nhu cầu của Maslow
Tầng thứ ba: Nhu cầu được
giao lưu tình cảm và được trực
thuộc (love/belonging)
Tầng thứ tư: Nhu cầu được
quý trọng, kính mến (esteem)
Tầng thứ năm: Nhu cầu về tự
thể hiện bản thân
(self-actualization)
2.2.1 Nhu cầu chung của khách hàng
Trang 132.2.2 Nhu cầu của khách hàng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng cho thuê két sắt, các sản Có dịch vụ cất tiền hộ, Có dịch vụ ATM, thẻ tín dụng, séc, dịch vụ ngân hàng điện thoại…
tư vấn - mục đích
là đưa ra các giải pháp tài chính cho khách hàng
Có các dịch vụ như thẻ tín dụng, cho vay, tài trợ mua nhà,
trả góp…
Trang 14 Khách hàng cá nhân:
• Đặc điểm gia đình: trình độ văn hóa, quy mô gia đình, số người trưởng
thành, số người ăn theo,…
• Vai trò và địa vị xã hội: người có địa vị xã hội cao thường có thu nhập cao, và nhu cầu về dịch vụ tài chính ngân hàng cũng càng cao.
• Tầng lớp xã hội: các cá nhân, hộ gia đình thuộc các tầng lớp xã hội khác nhau sẽ có nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ tài chính khác nhau.
• Độ tuổi khác nhau sẽ có nhu cầu khác nhau: tuổi trẻ thường có nhu cầu vay nhiều hơn
• Đặc điểm về hôn nhân gia đình
• Đặc điểm nghề nghiệp, điều kiện kinh tế và thu nhập
Trang 15Độ tuổi Lưu chuyển tiền tệ truyền
thống Lưu chuyển tiền tệ hiện đại
Từ 18 đến 34 Độc lập về tài chính Chịu trách nhiệm về tài chính
Từ 35 đến 44 Tự do về tài chính Biến động tài chính
Từ 45 đến 54 Tự do về tài chính Gia tăng tài chính
Từ 55 đến 60 Dư thừa tài chính Dễ thay đổi về tài chínhTrên 60 Thiếu hụt tài chính Thiếu hụt tài chính
Ngân hàng sẽ căn cứ vào độ tuổi và thu nhập của khách hàng
để phân loại khách hàng vào các nhóm thích hợp
Thu nhập và độ tuổi
Khách hàng cá nhân:
Trang 16 Khách hàng tổ chức, doanh nghiệp:
• Đặc điểm lĩnh vực hoạt động: ngành sản xuất, kinh doanh,…
• Quy mô hoạt động của doanh nghiệp
• Phạm vi và thị trường hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp
• Yếu tố mùa vụ trong sản xuất
Trang 18Tìm thông tin Đánh giá các phương án
lựa chọn
Đánh giá sau khi sử dụng dịch vụ
Trang 19 Nhận định chung: “Người tiêu dùng dịch vụ NH quan tâm nhiều đến chất lượng
về “chức năng” của dịch vụ hơn là chất lượng mang tính “kỹ thuật” của dịch vụ”
Đặc điểm của Mô hình hành vi sử dụng dịch vụ tài chính:
• Có sự tương tác trong bối cảnh của một mối quan hệ lâu dài giữa các dịch vụ của
NH dẫn đến ảnh hưởng đến hành vi ứng xử.
• Có sự khác nhau về bản chất thông tin được sử dụng trước khi ra quyết định sử dụng, sau khi sử dụng và trong quá trình sửng dụng để đánh giá đầu ra của
quyết định.
• Nguồn thông tin bên trong có tầm quan trọng ngày càng tăng
• Giai đoạn sau khi mua được xem là giai đoanh quan trọng nhất của toàn bộ quá trình.
Trang 20Yêu cầu dịch vụ từ nhà cung cấp đã chọn
Chuyển giao dịch vụ
Đánh giá kết quả của dịch vụ
Dự định trong tương lai
Trang 22 Trên thực tế, sự lựa chọn của khách hàng phụ thuộc chủ yếu vào những yếu tố sau:
Sự thuận tiện
Uy tín
Lòng tin hoặc sự trung thành của khách hàng