1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI TIỂU LUẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NI GIÁP XÁC MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ

44 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 4,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên giảng dạy TS Tôn Thất Chất MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ BÀI TIỂU LUẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI GIÁP XÁC... - Môi trường n

Trang 1

Giáo viên giảng dạy

TS Tôn Thất Chất

MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ

LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ

BÀI TIỂU LUẬN

KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI GIÁP XÁC

Trang 2

- Diện tích nuôi trồng thủy sản tăng nhanh, tập trung ở tuyến ven

biển phục vụ cho việc phát triển nuôi tôm sú

- Môi trường nước bị suy thoái do phát triển mô hình nuôi thâm

canh tôm sú quá mức đã thải ra một lượng lớn các chất hữu cơ vượt quá sức tải của môi trường, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng

và dai dẳng

- > Cần xử lý nước trong các ao nuôi tôm sú và tận dụng nguồn

nước này để phục vụ cho sản xuất giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường

nuôi tôm sú

Trang 3

1.Đặc điểm sinh học các đối tượng nuôi

1.1 Đặc điểm sinh học tôm sú (Penaeus monodon)

1.1.1 Phân loại - phân bố

Trang 5

Hình 1 Vòng đời của tôm sú (Penaeus monodon)

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC TÔM SÚ

- Tôm bột (PL.), tôm giống (Juvenile) và tôm gần trưởng thành có tập tính sống gần bờ biển và rừng ngập mặn ven bờ Khi tôm trưởng thành di chuyển xa bờ vì chúng thích sống vùng nước sâu hơn.

Trang 6

QUOC

TRAININ

G

- Tôm P.monodon là loài tôm rộng muối, rộng nhiệt, nhưng

phạm vi thích hợp để tôm sinh trưởng phát triển nhanh có giới hạn Ở các tỉnh miền Bắc và Bắc Trung Bộ, vụ nuôi tôm bắt đầu từ cuối tháng 3, đầu tháng 4 đến hết tháng 7 và

vụ II từ tháng 10 đến tháng 12

- Các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ vụ nuôi từ tháng 1 tháng 2 đến hết tháng 8, mỗi vụ từ 3 đến 4 tháng, mùa mưa từ tháng 9 - 11 hằng năm.

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC TÔM SÚ

Trang 7

QUOC

TRAININ

G

1.1.2 Hình thái, cấu tạo và giải phẫu

-Kích thước cá thể lớn, có chủy hơi cong lên ở cuối, có 7-8 răng ở mép trên và 3-4 răng

ở mép dưới Gờ gân nổi rõ và thẳng

-Khi còn tươi thân có màu xám nhạt, vỏ đầu ngực có những vằn ngang, các vân phần bụng có màu sẫm, các chân bò, chân bơi và phần đuôi có màu nâu với viền lông màu đỏ Cơ thể trưởng thành 250 mm

Hình 2: Hình thái, cấu tạo tôm sú

(P.monodon)

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC TÔM SÚ

* Chủy: dạng như lưỡi kiếm, cứng, có

* Mũi khứu giác và râu: cơ quan nhận biết và giữ thăng bằng cho tôm

* 3 cặp chân hàm: lấy thức ăn và bơi lộ

* 5 cặp chân bò - ngực: lấy thức ăn và bò

* 5 cặp chân bơi - bụng: bơi

* Đuôi - telson: có 1 cặp chân đuôi để tôm có thể nhảy xa, điều chỉnh bơi lên

* Bộ phận sinh dục (nằm dưới bụng)

Trang 8

QUOC

TRAININ

G

1.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng

- Tôm sú (P monodon) ăn tạp giống như các loại tôm he khác, thức ăn

cần các thành phần: protide, glucide, vitamin và muối khoáng… Tôm sú

thích các động vật sống và di chuyển chậm hơn là xác thối rữa hay mảnh

vụn hữu cơ, đặc biệt giáp xác, thực vật dưới nước, mảnh vụn hữu cơ,

giun nhiều tơ, loại 2 mảnh vỏ, côn trùng

- Tôm sống ngoài tự nhiên ăn 85% là giáp xác, cua nhỏ, động vật nhuyễn

thể hai mảnh vỏ, còn lại 15% là cá, giun nhiều tơ, thuỷ sinh vật, mảnh

vụn hữu cơ, cát bùn Thức ăn cho tôm sú cần 35% - 40% protein

- Tôm sú sinh trưởng nhanh, nuôi từ tôm giống cỡ P40 sau 3-4 tháng đạt

kích thước thương phẩm 35g/con.

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC TÔM SÚ

Trang 9

- Tuổi thành thục sinh dục của tôm đực và tôm cái từ tháng thứ 8 trở đi

- Số lượng trứng đẻ của tôm cái: phụ thuộc vào chất lượng buồng trứng và trọng lượng cá thể

+ Con cái thành thục ngoài tự nhiên có trọng lượng từ 100-300g cho 300.000 -1.200.000 trứng

+ Cắt mắt nuôi vỗ trong bể xi măng, thành thục và đẻ, cho số lượng trứng từ 200.000- 600.000 trứng

- Tôm cái đẻ trứng vào ban đêm (thường từ 22 giờ đến 2 giờ) trứng sau khi đẻ được 14-15 giờ, ở nhiệt độ 27-28 0 C sẽ nở thành ấu trùng (Nauplius)

- Tôm sú đẻ quanh năm, nhưng tập trung vào hai thời kỳ chính: tháng 3-4 và tháng 7-10 Tuổi thọ tôm sú con đực khoảng 1,5 năm, con cái chừng 2 năm.

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC TÔM SÚ

Trang 10

QUOC

TRAININ

G

1.2 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC RONG CÂU

1.2.1 Phân loại và phân bố

Hệ thống phân loại:

Ngành: Rhodophyta Lớp: Florideae

Bộ: Gigartinales Họ: Gracilariacea

Giống: Gracilaria

Danh pháp: Greville lập ra giống Gracilaria vào năm 1830, nhiều loài trong giống Gracilaria được tìm thấy ở nhiều nước trên thế giới và hiện nay có khoảng 100 loài.

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC RONG CÂU

Trang 11

QUOC

TRAININ

G

• Phân bố: Gracilaria phân bố cả ở đảo vùng khơi (S‰ cao), cửa sông (S‰ thấp), vùng

biển cũng như trong các ao tĩnh từ vùng cao triều đến hạ triều và dưới triều Gracilaria mang tính thế giới về phân bố bao gồm các vùng nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới.

• Điều kiện môi trường sống thích hợp của rong câu

- Nguồn nước: Sạch và không tù đọng, độ trong cao.

- Nhiệt độ: Rong sống được ở nhiệt độ 5 ÷ 380C, thích hợp với T0: 20 - 300C.

- Độ mặn: Rong câu tồn tại trong giới hạn từ 3 ÷ 35‰, thích hợp ở 12 ÷ 20‰

- Ánh sáng: Rong sống được trong giới hạn 50 ÷ 30000lux, thích hợp từ 5000 đến 10000lux.

- pH: Rong sống được ở pH từ 7-9, thích hợp nhất pH = 7,4 - 8,5.

- Chất đáy: nền đáy bùn hoặc bùn cát.

- Sinh trưởng tốt trong môi trường không có hoặc có lẫn rất ít một số rong xanh (rong tóc, rong bún), rong đỏ (rong nhiều ống) hoặc một số cỏ dại khác.

- Quá trình sống rong câu cần được cung cấp các chất khoáng C, N, P và một số vi lượng như Mn, Ti, Co, Bo được cung cấp từ nguồn nước biển hoặc từ nguồn phân bón bổ sung

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC RONG CÂU

Trang 12

* Giải phẫu thân chính:

- Tầng lõi: có một hàng tế bào trụ xuyên đỉnh, dạng đơn trụ, xung quanh có 4 - 5 hàng tế bào vây trụ,

có vách mỏng, không màu chứa nhiều chất dự trữ.

- Tầng vỏ: gồm các tế bào nội bì hình đa giác có vách hơi dày sắp xếp khít nhau, có chứa một ít sắc tố nên có màu hơi sẫm hơn, tiếp đến là những tế bào ngoại bì có kích thước nhỏ, vách tế bào dày, sắp xếp khít nhau chứa nhiều sắc tố Đây là tầng đồng hóa của rong, ngoài cùng là một lớp keo rong mỏng.

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC RONG CÂU

Trang 13

QUOC

TRAININ

G

1.3 Đặc điểm sinh sản và vòng đời

- Sinh sản: Gồm 3 hình thức sinh sản đó là sinh sản dinh dưỡng, sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.

Trứng

Tinh tử

Hình 2.11: Sơ đồ vòng đời của Gracilaria

Trang 14

QUOC

TRAININ

G

2.1 Lựa chọn địa điểm

- Khâu đầu tiên, quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của quá trình nuôi

- Thường được xây dựng ở vùng triều với biên độ thủy triều dao động từ 1 - 3 m Cần chú

ý đến sự biến động của nguồn nước theo mùa và theo năm

+ Địa hình địa chất

- Đất thích hợp là loại đất bùn cát hay cát bùn

- Vùng nước không ảnh hưởng nước thải công nghiệp, nước thả sinh hoạt của khu dân

cư, nước bị nhiễm thuốc trừ sâu từ ruộng lúa.

- Gần sông lớn, kênh rạch lớn, độ mặn từ 5 - 35‰ (tốt nhất từ 10 - 20‰)

- Vùng đất không hoặc ít bị nhiễm phèn, pH không dưới 5.

- Nên chọn vùng có chất đất thịt pha cát, có độ kết dính tốt.

+ Điều kiện kinh tế - xã hội

- Gần nơi cấp giống để thời gian vận chuyển ngắn, ít ảnh hưởng đến sức khỏe con giống

- Giao thông thuận tiện, gần nơi tiêu thụ sản phẩm

- Gần nơi cung cấp các dịch vụ cho nghề nuôi tôm (thức ăn, nguồn điện, vật tư ), tình hình an ninh trật tự tốt.

2 KỸ THUẬT NUÔI

Trang 15

AO CHỨA VÀ KHỬ TRÙNG21% S

AO RONG CÂU

17%S

NƯỚC BIỂN

Trang 16

lần chiều rộng Diện tích của ao nuôi tùy thuộc vào

điều kiện của từng gia đình Diện tích ao từ 2000m 2 - 1

ha Không đào ao quá nhỏ dễ bị ảnh hưởng xấu của

thời tiết, không nên đào ao qúa lớn khó chăm sóc quản

lý.

+ Độ sâu của ao phụ thuộc vào tính chất đất, độ chua

phèn của tầng đất, độ sâu của mạch nước ngầm và độ

chua phèn của nguồn nước cũng như khả năng cấp

nước cho ao nuôi Thông thường độ sâu của ao từ 1 -

1,5 m Khi đào ao nên bố trí cạnh chiều dài ao nằm

xuôi theo hướng gió chính trong năm

2 KỸ THUẬT NUÔI

Trang 17

- Phát hết cây cỏ, chặt cây, đào hết gốc rễ đưa

ra khỏi khu vực xây dựng ao.

- Đắp bờ:

+ Dùng máy ủi để san bằng đáy ao (nếu có

điều kiện) Sử dụng khối lượng đất ủi để

đắp bờ

+ Đối với những ao nhỏ, hoặc địa hình phức

tạp đắp ao bằng phương pháp thủ công

2 KỸ THUẬT NUÔI

Trang 18

+ Những cạnh ao chịu trực tiếp của sóng gió, thủy triều cần gia cố bởi kè đá để tăng tuổi thọ ao nuôi và bảo vệ được tôm nuôi trong những ngày mưa gió bão lũ Những ao nuôi không thể đắp đê vượt lũ phải thiết kế lưới vây chạy quanh đê, đề phòng nước dâng tràn mặt đê làm thất thoát tôm nuôi.

+ Kích thước bờ ao: Tùy theo điều kiện cụ thể môi trường nơi ao nuôi phân bố và khả năng đầu tư để quyết định chọn mô hình đầu tư Mặt bờ rộng khoảng 1,5 m, chân bờ 3,5 m và độ cao bờ 1,7 m

2 KỸ THUẬT NUÔI

Trang 19

• Để thuận tiện cho quá trình nuôi, nên thiết kế hai

cống cấp và thoát nước riêng biệt hai đầu ao Nên làm cống bằng bê tông để dễ dàng cho việc đóng mở

và tăng thời gian sử dụng Cống có độ rộng không quá 0,5 - 1 m, có khả năng cấp đầy và tháo cạn ao trong 4 -5 giờ

• Cần sử dụng máy bơm công suất đủ lớn để có thể

tháo cạn hoặc cấp đủ nước cho ao nuôi khi cần thiết.

2 KỸ THUẬT NUÔI

Trang 20

QUOC

TRAININ

G

• Xây dựng ao trồng rong câu

- Hình dạng ao: Tùy thuộc vào diện tích ao nuôi tôm sú, chiếm 17% tổng diện tích

Có dạng hình chữ nhật, trục dọc của ao thẳng góc với hướng gió mạnh nhất trong năm

- Chất đáy: Chất đáy của ao tốt nhất là bùn cát đến cát bùn, nền đáy có độ lún khoảng 20cm Chất đáy phải trung tính và giàu chất dinh dưỡng Trong trường hợp đáy ao chưa đáp ứng các yêu cầu trên ta tiến hành cải tạo bằng bón vôi, bón phân

- Cống: Mỗi ao có hai cống đối diện hoặc chéo nhau, cống được làm bằng xi măng, khẩu độ cống 0,8 - 1m, trên cống thường có cầu để tiện đi lại chăm sóc quản lý ao nuôi trồng

- Mương: Có hệ thống mương bao xung quanh ao, nối với hệ thống mương cung cấp nước mặn và nước ngọt Cao trình của đáy ao cao hơn đáy mương bao và đáy mương nước mặn ngọt 0,2m Trên hệ thống mương bao có các cống chắn để dễ dàng điều chỉnh nước khi lấy vào, tháo ra, khi cung cấp nước mặn, cung cấp nước ngọt

2 KỸ THUẬT NUÔI

Trang 21

- Trước mỗi vụ nuôi tôm khoảng 16 - 20 ngày phải hoàn thành

công việc chuẩn bị ao theo trình tự và nội dung những công việc

sau:

- Cải tạo ao cũ

+ Tháo cạn nước trong ao, nạo vét, rửa sạch đáy ao (có thể dùng

vòi bơm xả nước, rửa thật sạch lớp mùn bã hữu cơ lắng đọng ở đáy

ao).

+ Khử chua

* Đối với ao mới xây dựng và ao ở vùng chua, phèn, trước khi nuôi

phải khử chua bằng biện pháp như sau:

- Rắc đều vôi bột trên đáy ao và mặt trong bờ ao Lượng vôi bột sử

dụng tuỳ thuộc vào pH của đất được quy định cụ thể trong bảng 1

2 KỸ THUẬT NUÔI

Trang 22

Bảng 1 - Lượng vôi để khử độ chua của ao nuôi tôm

- Giữ ao khô trong khoảng 7 -10 ngày.

- Lấy nước đã xử lý lắng lọc từ ao chứa vào ao nuôi qua lưới lọc

có kích thước mắt lưới 2a = 5 mm, giữ ở mức nước ban đầu khoảng 0,5 - 0,6 m.

* Đối với ao cũ bón vôi với lượng 100 - 200 kg/ha.

Trang 23

- Nước lấy vào ao qua lưới lọc để 2 - 3 ngày cho các loại trứng theo nước vào

ao nở hết rồi tiến hành diệt tạp

- Loại thuốc diệt tạp

+ Hạt bồ hòn giã nhỏ (cỡ hạt 1 - 5 mm) hoặc hạt chè saponine giã mịn với

liều lượng 4 - 5 ppm;

+ Rotec với liều lượng 2,0 - 4,5 ppm.

* Cách diệt tạp

- Tháo bớt nước ao sau khi đã khử chua đến mức còn khoảng 0,05 - 0,10 m.

- Rải đều thuốc diệt tạp trên đáy ao và duy trì trong khảng thời gian 8 - 10

giờ Sau đó, tháo cạn nước ao rồi vớt hết các loại tôm, cá tạp chết trong ao.

- Lấy nước từ ao xử lý qua lưới lọc vào rồi lại tháo ra 1 - 2 lần để rửa sạch

đáy ao.

- Sau đó, tiếp tục lấy nước từ ao xử lý qua lưới lọc vào ao cho tới khi đạt

mức nước từ 0,5 đến 0,6 m.

2 KỸ THUẬT NUÔI

Trang 24

QUOC

TRAININ

G

• Bón phân gây màu nước

* Phương pháp bón phân gây nuôi thức ăn tự nhiên

- Trước khi thả tôm giống 7 ngày, sử dụng phân vô cơ để bón cho ao với liều lượng như sau:

Ure: 20 - 25 kg/ha

Phân lân : 10 - 15 kg/ha

- Cách bón: hòa tan từng loại phân vô cơ và trong nước ngọt rồi tạt đều khắp mặt ao.

- Đối với những ao khó gây màu nước có thể dùng bột đậu nành với lượng

10 kg/ha để duy trì độ trong của nước ao khoảng 0,3 - 0,4 m trước khi thả tôm giống.

Sau 7 ngày, nếu chưa thả được tôm giống phải lặp lại biện pháp bón phân gây nuôi thức ăn tự nhiên trên đây cho ao nuôi tôm.

2 KỸ THUẬT NUÔI

Trang 25

- pH 8,0 - 8,5; trong ngày không được thay đổi quá 0,4 - 0,5 độ

- Nhiệt độ thích hợp nhất là 20 – 300C, không quá 33,50C, không thấp quá 180C

- Ðộ kiềm trong khoảng 100 đến 250 mg/l

- NH4, NO3 không được tăng quá đột ngột để sinh bệnh cho tôm

- Ðộ trong 35-45cm; màu nước là màu xanh lục hoặc màu mận chín

- Ðộ mặn từ 5-30‰ , tốt nhất là 10 - 25‰

2 KỸ THUẬT NUÔI

Trang 26

- Cách kiểm tra sực chịu đựng stress:

+ Bắt 1000 tôm giống cỡ Pl13-14 (độ mặn khoảng 20‰ )

+ Vận chuyển tôm giống về trại nuôi

+ Chuyển tôm giống đột ngột vào độ mặn 5‰

+ Giữ trong 24 giờ

+ Đếm số tôm sống sót

+Tiêu chuẩn: loại bỏ nếu tỷ lệ sống dưới 70%

- Cách loại bỏ tôm yếu bằng Formaline

+ Kiểm tra tại trại giống, chọn đàn sống>90%

+ Cho tôm giống vào bể composite 1m3

+ Sục khí thật mạnh, thêm formaline đạt 100-150ppm Duy trì trong 30 phút

+ Tắt sục khí để tôm yếu, tôm chết tập trung ở đáy

+ Siphon loại bỏ tôm chết và tôm yếu ở đáy bể

+ Thả số tôm khoẻ còn lại xuống ao

2 KỸ THUẬT NUÔI

Trang 27

- Mật độ thả : Mật độ phụ thuộc vào độ sâu của nước

ao, mật độ tôm từ 10 - 15 con/m2.

- Tôm giống tốt nhất là tôm cho đẻ cùng một đợt và thả

một lần đủ số lượng nuôi.

- Nơi thả giống thường là nơi sâu nhất của ao và đầu

ngọn gió.

- Khi tôm giống được vận chuyển đến ao nuôi để

nguyên cả túi nilông đựng tôm thả xuống ao một thời

gian để cho nhiệt độ trong túi và nhiệt độ nước ao cân

bằng mới nhẹ nhàng mở túi để tôm tự bơi lội ra ao.

2 KỸ THUẬT NUÔI

Trang 28

- Ra giống: Nguồn giống có thể lấy tại

chỗ hoặc di giống từ các nơi khác đến

- Mật độ rong giống tùy thuộc vào điều

kiện mùa (nhiệt độ) trên nguyên tắc mật

độ giống vào mùa có nhiệt độ cao thấp

hơn mùa có nhiệt độ thấp

- Mật độ không dày quá nhưng cũng

không thưa, đảm bảo bình quân 30 ngày

thu và san giống một lần

- Mật độ giống thích hợp là 400 g/m2.

2 KỸ THUẬT NUÔI

Dụng

cụ trồng

Trang 30

QUOC

TRAININ

G

• Thay nước, bổ sung nước

- Nước bắt đầu được tuần hoàn giữa hai ao rong và tôm vào tháng thứ hai của vụ nuôi Nước từ ao tôm được tháo chảy qua ao chứa khoảng 1/7-1/6 thể tích nước trong ao tôm, sau đó bơm qua ao rong câu.

- Nước được giữ ở ao rong câu 3 ngày rồi được bơm tiếp trở lại ao tôm, còn lần kế tiếp thì phải bơm nước từ ao rong qua ao tôm trước khi bơm nước từ ao chứa sang ao rong câu

- Quá trình xử lý nước tiếp tục như vậy, mỗi tháng xử lý được 100 – 120% thể tích nước trong ao tôm Ao chứa chỉ có chức năng chứa và xử lý nước sơ bộ bằng trầm tích

- Lượng nước bay hơi và thẩm thấu được bổ sung bằng nguồn nước bên ngoài, tốt nhất bằng nguồn nước ngọt để duy trì được độ mặn theo yêu cầu của tôm theo từng lứa tuổi

2 KỸ THUẬT NUÔI

Trang 31

+ Tình trạng sức khoẻ của tôm và tình hình lột xác của tôm

+ Chất lượng nước ao nuôi

+ Tình hình dùng thuốc cho tôm trong thời gian qua.

- D ùng vó kiểm tra thức ăn để kiểm tra Vó đặt cách bờ ao 3

- 4m nơi gần máy quạt nước là nơi có nhiều tôm đến ăn

Thức ăn cho vào vó khoảng 1- 2% mỗi lần cho ăn Thời gian

kiểm tra thức ăn trong vó phụ thuộc vào cỡ tôm

2 KỸ THUẬT NUÔI

Trang 32

QUOC

TRAININ

G

• Cách phòng trị bệnh tổng hợp trên tôm nuôi

Ngăn chặn sự xâm nhập và kìm hãm tác nhân gây bệnh

là yếu tố quan trọng trong phòng trị bệnh.Một số phương pháp đang được thực hiện hiện nay:

- Xử lý nguồn nước

- Tiêu diệt ký chủ trung gian

- Sát trùng dụng cụ

2 KỸ THUẬT NUÔI

Ngày đăng: 18/04/2022, 20:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ - BÀI TIỂU LUẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NI GIÁP XÁC MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ
MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ (Trang 1)
­ Môi tr ng n c b  suy thoái do phát tri n mô hình nuôi thâm  ườ ướ ể - BÀI TIỂU LUẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NI GIÁP XÁC MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ
i tr ng n c b  suy thoái do phát tri n mô hình nuôi thâm  ườ ướ ể (Trang 2)
Hình 1. Vòng đời của tôm sú (Penaeus monodon ) - BÀI TIỂU LUẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NI GIÁP XÁC MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ
Hình 1. Vòng đời của tôm sú (Penaeus monodon ) (Trang 5)
1.1.2. Hình thái, cấu tạo và giải phẫu - BÀI TIỂU LUẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NI GIÁP XÁC MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ
1.1.2. Hình thái, cấu tạo và giải phẫu (Trang 7)
1.2.2. Hình thái và c u t ạ - BÀI TIỂU LUẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NI GIÁP XÁC MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ
1.2.2. Hình thái và c u t ạ (Trang 12)
­ Sinh s n: G m 3 hình th c sinh s n đó là sinh s n dinh d ng, sinh s n vô tính và sinh  ảả ưỡ ả - BÀI TIỂU LUẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NI GIÁP XÁC MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ
inh s n: G m 3 hình th c sinh s n đó là sinh s n dinh d ng, sinh s n vô tính và sinh  ảả ưỡ ả (Trang 13)
+ Địa hình địa chất - BÀI TIỂU LUẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NI GIÁP XÁC MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ
a hình địa chất (Trang 14)
­ Hình d ng và di n tích ao ệ - BÀI TIỂU LUẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NI GIÁP XÁC MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ
Hình d ng và di n tích ao ệ (Trang 16)
+ Đ i v i nh ng ao nh , ho c đ a hình ph c  ứ - BÀI TIỂU LUẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NI GIÁP XÁC MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ
i v i nh ng ao nh , ho c đ a hình ph c  ứ (Trang 17)
Bảng 1- Lượng vôi để khử độ chua của ao nuôi tôm - BÀI TIỂU LUẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NI GIÁP XÁC MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ
Bảng 1 Lượng vôi để khử độ chua của ao nuôi tôm (Trang 22)
+ Tình tr ng s c kho  c a tôm và tình hình l t xác c a tôm ủ - BÀI TIỂU LUẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NI GIÁP XÁC MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ
nh tr ng s c kho  c a tôm và tình hình l t xác c a tôm ủ (Trang 31)
Hình 2.27: Thu hoạch rong câu bằng tay Hình 2.27: Thu hoạch rong câu bằng thuyền - BÀI TIỂU LUẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NI GIÁP XÁC MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ
Hình 2.27 Thu hoạch rong câu bằng tay Hình 2.27: Thu hoạch rong câu bằng thuyền (Trang 35)
Đ m tr ng hình tròn và không t p trung thành  ậ - BÀI TIỂU LUẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NI GIÁP XÁC MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ
m tr ng hình tròn và không t p trung thành  ậ (Trang 37)
­ Hình que nhân ARN - BÀI TIỂU LUẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NI GIÁP XÁC MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ
Hình que nhân ARN (Trang 39)
ĐÁNH GIÁ HI U QU  MÔ HÌNH Ả - BÀI TIỂU LUẬN KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NI GIÁP XÁC MÔ HÌNH KẾT HỢP TRỒNG RONG CÂU TRONG AO XỬ LÝ NƯỚC THẢI TỪ AO NUÔI TÔM SÚ
ĐÁNH GIÁ HI U QU  MÔ HÌNH Ả (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w