Ngữ pháp TOEIC có gì khó? Ngữ pháp TOEIC gồm những chủ đề nào cần ghi nhớ? Để giải đáp các thắc mắc này, với cuốn sách “15 CHUYÊN ĐỀ NGỮ PHÁP TOEIC FORMAT MỚI” , các bạn có thể hoàn tất khung ngữ pháp một cách chắc chắn khi được gợi nhắc về các trường hợp ngoại lệ dễ gặp trong bài thi liên quan tới vấn đề này. Cụ thể, cuốn sách gồm 15 chuyên đề, mỗi chuyên đề gồm có lý thuyết trọng tâm dễ hiểu và các câu hỏi trắc nghiệm ôn luyện hiệu quả từ dễ tới khó.
Trang 2Ngữ pháp TOEIC có gì khó?
Ngữ pháp TOEIC gồm những chủ đề nào cần ghi nhớ?
Để giải đáp các thắc mắc này, cô sẽ gửi tặng các em cuốn sách “15 CHUYÊN
ĐỀ NGỮ PHÁP TOEIC FORMAT MỚI” Với cuốn sách này, các em có thể
hoàn tất khung ngữ pháp một cách chắc chắn khi được gợi nhắc về các trường hợp ngoại lệ dễ gặp trong bài thi liên quan tới vấn đề này Cụ thể, cuốn sách gồm 15 chuyên đề, mỗi chuyên đề gồm có lý thuyết trọng tâm dễ hiểu và các câu hỏi trắc nghiệm ôn luyện hiệu quả từ dễ tới khó
Chuyên đề 1: 12 thì cơ bản Chuyên đề 10: Sự hòa hợp giữa Chuyên đề 2: Các dạng thức của động từ chủ ngữ và động từ
Chuyên đề 3: Động từ khuyết thiếu Chuyên đề 11: Mệnh đề quan hệ
Chuyên đề 6: Giới từ Chuyên đề 13: Các hình thức so
Chuyên đề 8: Các dạng câu hỏi Chuyên đề 14: Câu điều kiện
Chuyên đề 9: Câu bị động Chuyên đề 15: Câu giả định
Cô hy vọng với những kiến thức về ngữ pháp mà cuốn sách này cung cấp có thể giúp các em đạt điểm cao trong kỳ thi TOEIC sắp tới
Trong quá trình học có điều gì thắc mắc cần giải đáp, các em có thể gửi về:
Trang 3I Hiện tại đơn (Simple present)
Dấu hiệu nhận biết: thường có các từ every, always, often, usually, rarely, generally, frequently
Cách dùng thì hiện tại đơn:
_ Dùng để chỉ các hành động thói quen, mang tính chất lặp đi lặp lại
Eg: She usually gets up at 6 o‟clock
_ Dùng để chỉ các sự kiện và sự thật hiển nhiên, chân lý
Eg: Water freezes at 0 degrees Celsius
_ Dùng để nói về một dự định trong tương lai được đưa vào chương trình, kế hoạch Eg: The football match starts at 8 o‟clock
II Hiện tại tiếp diễn (Present progressive)
Dấu hiệu nhận biết: thường có các từ at present, at the moment, now, right now, hoặc câu bắt đầu bằng một mệnh lệnh như Listen!, Look!, Pay attention!, Keep silent!, Be quiet!,
Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn:
_ Diễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại
Eg: I am doing my homework now
_ Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh
Eg: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom
S + V 1 (s/es)
S + don’t/doesn’t + V 1 Do/does + S + V1 …?
S + am/is/are + V-ing
S + am/is/are + not + V-ing Am/is/are + S + V-ing…?
Trang 4_ Diễn tả một hành động thường lặp lại thường xuyên, hay một lời phàn nàn (dùng với always)
Eg: He is always coming late
_ Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước Eg: I am flying to New York tomorrow
_ Hai hành động xảy ra song song ở hiện tại
Eg: She is cooking dinner while her husband is watching TV now
Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như: to be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, think, smell, love, hate, …
Eg: I feel tired at the moment
III Hiện tại hoàn thành (Present perfect)
Dấu hiệu nhận biết: thường có các từ already, not yet, just, ever, never, since, for, recently, before,
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:
_ Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không có thời gian xác định Eg: I have met him several times
_ Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra, hay vừa mới toàn tất
Eg: He has just gone out
_ Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai
Eg: John has worked for this company since 2016
Trang 5IV Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous)
Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các từ all day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately,
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
_ Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại Eg: I have been working for 3 hours
_ Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại Eg: I am very tired now because i have been working hard for 10 hours
V Quá khứ đơn (Simple past)
Dấu hiệu nhận biết: thường có các từ yesterday, ago, last night/week/month/year, Cách dùng thì quá khứ đơn:
_ Diễn tả một hành động đã xảy ra và đã hoàn tất ở thời gian xác định trong quá khứ Eg: We bought this house three years ago
_ Diễn tả một thói quen trong quá khứ
Eg: When I was a child, I often went swimming with my father
_ Diễn tả một chuỗi hành động trong quá khứ
Eg: I entered the room, turned on the light, went to the kitchen and had dinner
Trang 6VI Quá khứ tiếp diễn (past continuous)
Dấu hiệu nhận biết : trong câu có các trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định
● At + thời gian quá khứ (at 5 o‟clock last night, )
● At this time + thời gian quá khứ (at this time one week ago, ) Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn:
_ Diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ
Eg: What were you doing at 6 p.m yesterday
_ Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác xảy ra cắt ngang
Eg: When they were having dinner, she entered their room
_ Diễn tả 2 hành động xảy ra song song trong quá khứ
Eg: While my brother was watching TV, I was doing my homework
VII Quá khứ hoàn thành (past perfect)
Dấu hiệu nhận biết: trong câu có các từ after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for,
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành:
_ Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ
Eg: I had gone to school before Mai came
_ Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm xác định trong quá khứ
Eg: By the age of 25, he had written two famous novels
Trang 7VIII Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous)
Dấu hiệu nhận biết: trong câu thường có until then, by the time, prior to that time, before, after
Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
_ Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ
Eg: I had been typing for 3 hours before i finished my work
_ Diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ
Eg: John had been playing game for 5 hours before 12 p.m last night
IX Tương lai đơn (simple future)
Dấu hiệu nhận biết: trong câu thường có tomorrow, next day/week/month/year, in + thời gian
Cách dùng thì tương lai đơn:
_ Diễn tả một hành động có thể, hay có lẽ xảy ra trong tương lai
Eg: They will come here next week
_ Diễn tả một lời đề nghị hay một yêu cầu
Eg: Will you please bring me an umbrella?
_ Diễn tả một quyết định đưa ra vào thời điểm nói
Eg: The bag is very heavy I‟ll help you
S + had + been + V-ing
S +had + not + been + V-ing Had + S + been + V-ing?
S + will/shall + V
S + will/shall + not + V Will + S + V
Trang 8Lưu ý: Để diễn tả một hành động có dự định hay một dự đoán trong tương lai, ta có thể dùng BE GOING TO + V
S + am/is/are + going to + V
Eg: Look at those clouds! It is going to rain
X Tương lai tiếp diễn (Future Continuous)
Dấu hiệu nhận biết: trong câu thường có các cụm từ next year, next week, next time, in the future, and soon
Cách dùng thì tương lai tiếp diễn:
_ Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định
Eg: At 10 o‟clock tomorrow, my friends and i will be going to the museum
_ Dùng để nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác xen vào
Eg: When you come tomorrow, they will be playing football
XI Tương lai hoàn thành (Future perfect)
Dấu hiệu nhận biết:
● By + thời gian tương lai, By the end of + thời gian trong tương lai, By the time…
● Before + thời gian tương lai Cách dùng thì tương lai hoàn thành:
_ Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước mộ thời điểm xác định trong tương lai
S + shall/will + be + V-ing
S + shall/will + not + be + V-ing Shall/Will + S + be + V-ing?
S + will have + V3/ed
S + won’t have + V3/ed Will + S + have + V3/ed…?
Trang 9Eg: I will have finished my job before 7 o‟clock this evening
_ Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai
Eg: I will have done the exercise before the teacher comes tomorrow
XII Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous)
Dấu hiệu nhận biết: For + khoảng thời gian + by/before + mốc thời gian trong tương lai
Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:
_ Dùng để nói về sự việc, hành động diễn ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến tương lai với thời gian nhất định
Eg: I will have been working in company for 10 year by the end of next year
Bài tập ứng dụng
1 Since June, Jake rather than driving to the fitness center He has more time now that he is retired
2 I always to wish my boss a happy birthday
3 My co-workers and I at this restaurant once before
4 I only to work on Monday The rest of the week I work from home
S + shall/will + have been + V-ing
S + shall/will + not + have been + V-ing Shall/Will + S + have been + V-ing ?
Trang 105 My boss to Australia next month to open a new business
A travels
B is traveling
C has traveled
D has been traveling
6 He in London for two years and then to Paris
A has lived/ has gone
B lived/ went
C has lived / went
D lived/ has gone
7 My brother several novels He his fifth tragedy
A wrote/ has just finished
B writes/ has just finished
C has written/ has just finished
D wote/ is just finishing
8 John for two weeks He is trying to give it up
A didn‟t smoke
B doesn‟t smoke
C isn‟t smoking
D hasn‟t smoked
9 I a new car last year, but I my old car yet, so at the moment I have two cars
A bought/ didn‟t sell
B bought/ haven‟t sold
C have bought/ didn‟t sell
D have bought/ didn‟t sell
10 Tom to England two years ago He there for a while and then _ to Canada
A went/ worked/ went B went/ has worked/ went
C went/ has worked/ has gone D went/ was working/ went
Trang 1111 _ the door before you left the house
A Do you lock
B Have you locked
C Did you lock
D Were you lock
12 He his job last month and since then he out of work
A loses/ was
B lost/ was
C lost/ is
D lost/ has been
13 I tennis when I was at school I it very much
A play/ enjoy
B played/ enjoyed
C played/ enjoy
D have played/ enjoyed
14 Last week, my professor promised that he _ today
Trang 12I To-infinitive
1 Động từ nguyên mẫu có to được dùng làm:
_ Chủ ngữ của câu: To become a famous singer is her dream
_ Bổ ngữ cho chủ ngữ: What I like is to swim in the sea and then to lie on the sand _ Tân ngữ của động từ: It was late, so we decided to take a taxi
_ Tân ngữ của tính từ: I‟m pleased to see you
2 Đi sau các động từ:
hope: hy vọng refuse: từ chối promise: hứa decide: quyết định intend: dự định ask: yêu cầu afford: đáp ứng invite: mời learn: học offer: cho, tặng, đề nghị agree: đồng ý manage: xoay sở
want: muốn seem: dường như
● S + V + too + adj/adv + to-inf
● S + V + adj/adv + enough + to-inf
Trang 13● S + find/think/believe + it + adj + to-inf Eg: I find it interesting to learn English
● Sau các từ nghi vấn: what, who, which, when, where, how, (nhưng không thường dùng sau why)
Eg: i don‟t know what to do
*Lưu ý:
allow/permit/advise/recommend + O + to-inf : She allowed me to use her phone
allow/permit/advise/recommend + V-ing : She didn‟t allow smoking in her room
II Gerund (V-ing)
1 Danh động từ có thể được dùng làm:
● Chủ từ của câu: Swimming is my favorite sport
● Bổ ngữ của động từ: My hobby is collecting stamps
● Tân ngữ của động từ: I enjoy listening to music
2 V + V-ing
avoid: tránh quit: từ bỏ deny: phủ nhận postpone: hoãn lại finish: hoàn thành miss: bỏ lỡ
mind: ngại delay: trì hoãn admit: thừa nhận practice: luyện tập suggest: đề nghị involve: liên quan consider: xem xét detest: ghét
hate: ghét fancy: thích
3 Sau các cụm từ
● It is no good: không tốt
● It is no use: không có ích
● have difficulty/trouble: gặp khó khăn/trở ngại
● can‟t help: không thể không
● can‟t stand/can‟t bear: không chịu đựng nổi
● look forward to: mong chờ, mong đợi
Trang 14● It is (not) worth: đáng/không đáng
● be used to/get used to: quen làm gì
4 Sau các liên từ: after, before, when, while, since,
Eg: After finishing his homework, he went to bed
5 Sau các giới từ; on, in, at, with, about, from, to, without,
Eg; My sister is interested in listening to pop music
III Infinitive or gerund
1 Không thay đổi nghĩa
begin/ start/ continue/ like/ love + to-inf/ V-ing
Eg: It starts to rain/ raining
2 Thay đổi nghĩa
● remember/ forget/ regret + V-ing: nhớ/quên/nuối tiếc việc đã xảy ra rồi ( trong tương lai)
● remember/ forget/ regret + to-inf: nhớ/quên/nuối tiếc việc chưa, sắp xảy ra (trong tương lai)
Eg: I remember meeting you somewhere but i can‟t know your name
(Tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó nhưng tôi không thể biết tên của bạn.) Remember to send her some flowers because today is her birthday
(Nhớ gửi cho cô ấy vài bông hoa vì hôm nay là sinh nhật cô ấy.)
● stop + V-ing: dừng hẳn việc gì
● stop + to-inf: dừng để làm gì Eg: He stopped smoking because it is harmful for his health
(Anh ấy đã ngừng hút thuốc vì nó có hại cho sức khỏe.)
On the way home, i stopped at the post office to buy a newspaper
(Trên đường về nhà, tôi đã dừng ở bưu điện để mua một tờ báo.)
● try + V-ing: thử
● try + to-inf: cố gắng Eg: She tries making a cake (Cô ấy thử làm bánh.) She tried to open the door (Cô ấy đã cố gắng mở cửa.)
Trang 15● need + V-ing = need + to be + V3: cần được (bị động)
● need + to-inf: cần (chủ động) Eg: I need to wash my car (Tôi cần rửa cái xe của tôi.)
My car needs washing (Cái xe của tôi cần được rửa.)
Trang 165 Arriva Trains Wales had advised people on the line between Holyhead and Chester after a power cable came down
Trang 1710 She was very good at If I didn‟t understand something, she would explain it simply
C have continued D be continued
Trang 1815 It would be illegal, it has not happened and we would never contemplate _ such a thing
Trang 1920 The program accused Apple of failing to new replacement iPhones if major repairs are needed during a one-year warranty
Trang 201 May/ Might
● May được dùng để nói về một hành động có thể xảy ra
Eg: He may be in the living room
● Might là dạng quá khứ của may nhưng khi nói về một hành động có thể xảy
ra ta có thể dùng might mà không nhất thiết phải là một hành động trong quá khứ
Eg: She might not be here
● May/Might còn có thể được sử dụng để nói về hành động, sự việc có thể xảy
ra ở tương lai
2 Can/ Can’t
Can được dùng để diễn đạt:
● Khả năng hoặc cơ hội ở hiện tại hoặc tương lai Eg: I can ride a horse (Tôi có thể cưỡi ngựa.)
We can stay with my brother when we are Paris
(Chúng tôi có thể ở với anh tôi khi chúng tôi đến Paris.)
● Sự xin phép và cho phép Eg: All of you can‟t stay out after 10p.m
(Tất cả các em không được ở ngoài sau 10 giờ tối.)
● Lời yêu cầu, đề nghị hoặc gợi ý Eg: Can you give me a hand? (Bạn có thể giúp tôi không?)
● Khả năng có thể xảy ra hoặc dự đoán
Eg: Any child can grow up to be a famous person
(Bất cứ đứa trẻ nào khi lớn lên cũng có thể trở thành người nổi tiếng.)
3 Could/ Couldn’t
Could được dùng để diễn đạt:
● Khả năng ở quá khứ Eg: John could swim by the age of ten (John đã có thể bơi khi 10 tuổi.)
Trang 21● Khả năng có thể xảy ra/ dự đoán (nhưng không chắc chắn bằng can)
Eg: This new drug could be an important step in the fight against cancer
(Loại thuốc mới này có thể là một bước quan trọng trong trận chiến chống ung thư.)
● Sự xin phép: could lễ phép và trịnh trọng hơn can, nhưng không dùng could
để diễn tả sự cho phép
Eg: Could I use your computer? ~ Yes, of course you can
(Tôi có thể dùng máy tính của bạn được không? ~ Tất nhiên là được.)
● Lời đề nghị, gợi ý hoặc lời yêu cầu lịch sự Eg: Could you open the door, please? (Vui lòng mở giúp cửa.)
4 Would/ Wouldn’t
Would là trợ động từ hình thái được dùng để diễn đạt:
● Lời yêu cầu, đề nghị lịch sự Eg: Would you pay me in cash, please?
(Vui lòng thanh toán bằng tiền mặt.)
● Thói quen trong quá khứ Eg: When we were children we would go skiing every winter
(Khi còn nhỏ, mùa đông nào chúng tôi cũng đi trượt tuyết.)
5 Shall/ Shall not
● Shall được dùng cho ngôi thứ nhất để diễn đạt hoặc dự đoán sự việc sẽ xảy
ra trong tương lai
Eg: I shall be rich one day (Một ngày nào đó tôi sẽ giàu.)
● Shall được dùng chủ yếu trong câu hỏi xin ý kiến hoặc lời khuyên, câu đề
nghị hoặc câu gợi ý
Eg: Shall we go to the movies? (Chúng ta đi xem phim nhé?
6 Should/ Shouldn’t
Should là động từ hình thái được dùng để diễn đạt:
● Sự bắt buộc, bổn phận (nghĩa của should không mạnh bằng must) Eg: You should study harder (Bạn phải học hành chăm chỉ hơn.)
Trang 22● Lời khuyên, đề nghị Eg: You should not do so (Bạn không nên làm như vậy.)
● Hỏi xin lời khuyên, ý kiến hoặc sự hướng dẫn
Eg: What should we do now? (Chúng ta nên làm gì bây giờ?)
7 Ought to/ Ought not to
Ought to được dùng để diễn đạt:
● Lời khuyên, sự bắt buộc (nghĩa của ought to tương tự với should)
Eg: You ought not to stay up so late (Bạn không nên thức quá khuya.)
● Sự mong đợi Eg: He ought to be home by 7 o‟clock (Anh ấy nên về nhà trước 7 giờ)
→ I expect him to be home by 7 o‟clock
8 Must/ Must not
Must được dùng để diễn tả:
● Sự cần thiết, sự bắt buộc (nghĩa của must mạnh hơn should/ ought to - với should có thể lựa chọn làm hoặc không làm, nhưng với must không có sự lựa chọn.)
Eg: Students must pass an entrance examination to study at this school
(Sinh viên phải đậu kỳ thi tuyển sinh để được học ở trường này.)
● Lời khuyên, lời yêu cầu được nhấn mạnh
Eg: It‟s a really interesting film You must see it
(Phim đó thật sự rất hay Bạn nên xem nó.)
● Sự suy luận hợp lý, chắc chắn
Eg: Harry has been driving all day - he must be tired
(Harry lái xe cả ngày - chắc anh ấy mệt lắm.)
● Mustn‟t được dùng để chỉ sự cấm đoán Eg: Cars mustn‟t park in front of the entrance
(Ô tô không được đậu ở trước lối vào.)
9 Have to/ don’t have to
Trang 23● Have to được dùng để diễn đạt sự cần thiết, sự bắt buộc (have to được dùng
để chỉ sự bắt buộc do nội quy, mệnh lệnh, quy định, ; must được dùng để
chỉ sự bắt buộc đến từ cảm xúc và mong ước của người nói.) Eg: The soup has to be stirred continuously to prevent burning
(Món súp cần được khuấy liên tục để không bị cháy.)
● Do not have to (= don’t need) chỉ sự không cần thiết
Eg: Today is Sunday, so i don‟t have to get up early
(Hôm nay là Chủ nhật nên tôi không cần phải dậy sớm.)
10 Had better/ had better not
Had better được dùng để diễn đạt:
● Lời khuyên Eg: You had better take your umbrella with you today
(Hôm nay bạn nên mang theo ô.)
● Lời cảnh báo Eg: You had better work harder or you will be sacked
(Tốt hơn là bạn nên làm việc chăm chỉ nếu không bạn sẽ bị đuổi đấy.)
11 Need/ Needn’t
● Need được dùng để diễn đạt sự cần thiết hoặc sự bắt buộc
Eg: It is not cold You needn‟t take your coat
(Trời không lạnh Bạn không cần mang theo áo khoác.)
12 Would rather/ Would rather not
● S + would rather (not) + V(bare-inf) (+ than)
● S + would rather (that) + S + V(past simple/past perfect) Eg: I would rather stay at home (Tôi thích ở nhà hơn.)
I would rather you went home now (Tôi muốn bạn về nhà bây giờ.)
13 Used to/ did not use to
● Used to được dùng để diễn đạt tình trạng hoặc thói quen trong quá khứ mà
nay không còn nữa
Eg: She used to live here (Cô ấy đã từng sống ở đây.)
Trang 24● Be/ get used to + V-ing/Noun: quen với/ trở nên quen với
Eg: My mother is used to getting up early (Mẹ tôi quen dậy sớm.)
A must have done
B should have done
C might have
D will have done
Trang 259 The children “thank you” to you when you gave them their gifts
A will have said
B should have said
B must have chosen
C should have chosen
D could have been choosing
Trang 26I Cách dùng mạo từ không xác định “a”, “an”
„A” hoặc “an” được sử dụng để đặt trước một danh từ số ít đếm được Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập trước đó
Eg: There is a garden behind my house
1 Dùng “a”
Dùng “a” trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm
● Đứng trước các từ bắt đầu bằng “uni”: a uniform, a university,
● Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định: a lot of, a couple, a great deal of,
● Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: a dollar, a kilometer, three times a day,
● Một số từ bắt đầu bằng “u”: an umbrella, an uncle,
● Một số từ bắt đầu bằng “h” câm: an hour, an heir,
● Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an MC, an X-ray,
II Cách dùng mạo từ xác định “the”
_ Dùng “the” trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết
Eg: The girl in the corner is my sister
The weather is hot
Trang 27_ Với danh từ không đếm được, dùng “the” nếu nói đến một vật cụ thể, không dùng “the” nếu nói chung
Eg: Sugar is sweet
The sugar on the table is from Cuba
_ Một số trường hợp thông dụng dùng “the” theo quy tắc trên:
● The + danh từ + giới từ + danh từ:
● Dùng trước tính từ so sánh cao nhất hoặc only:
● Dùng cho những khoảng thời gian nhất định:
● The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ:
● The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, đồ vật:
● Với “man” khi dùng với nghĩa loài người tuyệt đối không dùng “the”
● The + adj:
● The + tên gọi các độ hợp xướng/dàn nhạc cổ điển/ban nhạc phổ thông:
● The + tên gọi các tờ báo/tàu biển/khinh khí cầu:
● Thông thường không dùng “the” trước tên riêng người trừ trường hợp muốn nói đến một người trong số nhiều người cùng tên
● Không dùng “the” trước bữa ăn: breakfast, lunch, dinner trừ khi muốn nói đến bữa ăn cụ thể
● Không dùng “the” trước một số danh từ như: home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính
Eg: The patient was released from hospital
The doctor left the hospital for lunch
Bảng sử dụng “the” và không sử dụng “the” trong một số trường hợp nhất định
+ Trước tên những vật thể duy nhất
trong vũ trụ hoặc trên thế giới: the
earth, the moon
+ Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao: Mars, Venus,
+ Trước tên các trường này nếu trước
Trang 28Có dùng “the” Không sử dụng “the”
+ Trước tên các dãy núi: The Andes
+ Trước tên các đại dương, sông ngòi,
biển, vịnh và các cụm hồ (số nhiều):
The Red Sea, The Atlantic Ocean,
+ The schools, colleges, universities +
of + danh từ riêng: The University of
Florida
+ The + số thứ tự + danh từ: The third
quarter
+ Trước tên các cuộc chiến tranh khu
vực với điều kiện tên khu vực đó phải
được tính từ hóa: The Korean War
+ Trước tên các nước có 2 từ trở lên
(ngoại trừ Great Britain): The United
States, The Central African Republic
+ Trước tên các nước được coi là một
quần đảo: The Philipines, The
Hawaii,
+ Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện
lịch sử: The Constitution, The Magna
Carta,
+ Trước tên các nhóm dân tộc thiểu
số: The Indians
+ Trước tên các nhạc cụ khi đề cập
đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc
khi chơi các nhạc cụ đó: The guitar is
difficult to play
nó là một tên riêng: Stetson University
+ Trước các danh từ đi cùng với một
số đếm: Chapter three, World War One
+ Trước tên các nước chỉ có một từ:
China, France, Vietnam,
+ Trước tên các nước mở đầu bằng New, một tính từ chỉ hướng: New Zealand, North Korean,
+ Trước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thành phố, quận, huyện:
Trang 3010 I have _ problem Can you help me?
Trang 3120 _ experience is _ best teacher
Trang 32Các liên từ cặp đôi như both and, not only but also, either or, either nor được dùng để cấu tạo cấu trúc song hành Từ cụm từ hay mệnh đề được nối liền bởi những liên từ này luôn có cùng cấu trúc, chức năng hoặc từ loại
1 Both … and …: vừa vừa / lẫn cả…
Khi dùng liên từ cặp đôi “both and” động từ luôn chia ở hình thức số nhiều
Eg: She is both intelligent and beautiful
The game is suitable for both children and adults
2 Not only… but also…: không những/ không chỉ… mà còn…
Eg: The new car is not only modern but also convenient
She not only sings beautifully but also plays the piano well
3 Either or…: Hoặc hoặc…
Eg: Either John or Bill is going to the beach today
You either must work hard or will fail
4 Neither nor…: Không cũng không…
Eg: Nam likes neither wine nor beer
Neither the director nor the secretary wants to leave yet
Trang 333 The new promotion policy is applied to both new existing employees
Trang 35I Giới từ chỉ thời gian và nơi chốn
1 AT
● Chỉ thời gian: AT được dùng trước các cụm từ chỉ thời gian sau:
- At + giờ: at 6 o‟clock
- At + lễ hội: at Christmas, at Easter
- 1 số cụm từ: at last, at present, at night, at once, at the moment, at weekends,
● Chỉ nơi chốn: at home, at school, at the seaside,at the top, at the corner of the street, (to arrive) at the airport,
* Lưu ý: động từ “arrive” đi với giới từ “at” thường để chỉ những nơi nhỏ, không được dùng với thành phố lớn hay đất nước ( Arrive in + thành phố lớn/đất nước)
- In (ở trong): in the living room, in the box,
- In: được dùng trước các thành phố, đất nước, miền, phương hướng, : in London, in Vietnam, in the east, in the middle of the room,
3 ON
● Chỉ thời gian
- ON được dùng trước thứ (ngày trong tuần): on Monday, on Sunday
- ON được dùng trước ngày tháng: on May 8th
- ON TIME : đúng giờ
● Chỉ nơi chốn
- ON (ở trên): on the table,
- on foot: bằng chân (đi bộ)
Trang 36- on TV: trên TV
- on the beach: trên bãi biển
4 BY
- BY (bởi) được dùng trong câu bị động chỉ người gây ra hành động trong câu
- BY (bằng) được dùng để chỉ phương tiện đi lại
- BY (trước lúc, vào lúc) được dùng để chỉ một thời điểm
- By the time: trước khi
- INTO có nghĩa là vào trong, được dùng sau các động từ: go, fall, jump, come,
- INTO còn được dùng để chỉ sự thay đổi của điều kiện, kết quả
- INTO = against
- INTO dùng trong toán học có nghĩa là được chia
7 OUT OF (ra khỏi)
8 WITH (có, mang cùng) = having, carrying
9 UNDER: (ở dưới) chỉ vị trí phía dưới một vật, ít hơn, thấp hơn, được dùng để chỉ sự việc đang trong tình trạng nào đó
II Giới từ theo sau các tính từ
1 OF
ashamed of: xấu hổ về confident of: tự tin
ahead of: phía trước fond of: thích
capable of: có khả năng hopeful of: hy vọng
doubtful of: nghi ngờ về proud of: tự hào về
independent of: độc lập sick of: ốm
Trang 372 TO
similar to: tương tự như accustomed to: quen với
profitable to: có lợi responsible to sb: chịu trách nhiệm
pleasant to: dễ chịu available to sb: có sẵn
next to: ở cạnh necessary to sth/sb: cần thiết cho
likely to: có khả năng useful to sb: hữu ích cho
favourable to: thuận lợi để rude to: thô lỗ với
contrary to: trái với preferable to: thích hợp hơn để
familiar to sb: quen thuộc với open to: mở
addicted to: nghiện lucky to: may mắn
important to: quan trọng với clear to: rõ ràng để
harmful to: có hại cho delightful to sb: thú vị với
grateful to: biết ơn agreeable to: dễ chịu
equal to: công bằng acceptable to: chấp nhận được
3 FOR
available for sth: có sẵn cho responsible for sth:chịu trách nhiệm
late for: trễ vì difficult for: khó khăn cho
famous for: nổi tiếng vì dangerous for: nguy hiểm cho
necessary for: cần thiết cho perfect for: hoàn hảo cho
suitable for: phù hợp cho sorry for: xin lỗi vì
qualified for đủ điều kiện để helpful for/useful for: hữu ích cho
good for: tốt cho grateful for sth: biết ơn vì
convenient for: thuận tiện cho ready for sth: sẵn sàng cho
4 AT
Trang 38good at: giỏi về annoyed at sth: bực mình về
clever at: thông minh về angry at sth: tức giận
skillful at: khéo léo về present at: có mặt tại
quick at: nhanh chóng amazed at: ngạc nhiên về
excellent at: xuất sắc bad at: tệ về
surprised at: ngạc nhiên về clumsy at: vụng về
5 WITH
contrasted with: đối lập với familiar with: quen thuộc với
popular with: phổ biến với fed up with: chán với
furious with: tức giận với friendly with: thân thiện với
busy with: bận rộn với angry with: tức giận với
bored with: chán với acquainted with: quen với
satisfied with: hài lòng với crowded with: đông đúc với
pleased with: hài lòng với delighted with: vui mừng với
6 ABOUT
confused about: bối rối về excited about: vui mừng về
happy about: hạnh phúc về sad about: buồn về
serious about: nghiêm túc về upset about: buồn về
worried about: lo lắng về anxious about: lo lắng về
disappointed about sth: thất vọng về
7 IN
interested in: quan tâm confident in sb: tự tin vào
successful in: thành công trong rich in: giàu có
Trang 398 FROM
isolated from: bị cô lập về divorced from: ly dị với
different from: khác với far from: xa từ
safe from: an toàn từ absent from: vắng mặt
III Giới từ theo sau các động từ
apologize sb for sth: xin lỗi ai đó về
việc gì
put on: mặc vào
admire sb of sth: ngưỡng mộ ai đó về
điều gì
put off: đặt ra, cởi quần áo
belong to sb: thuộc về ai đó stand for: đại diện cho
accuse sb of sth: buộc tội ai đó về
việc gì
call off: gọi tắt
blame sb for sth: đổ lỗi ai đó về việc
gì
object to sb/V-ing: phản đối
congratulate sb on sth: chúc mừng ai
đó về điều gì
infer from: suy ra từ
differ from: khác với approve of sth to sb: chấp nhận cái gì
đó cho ai đó introduce to sb: giới thiệu với ai đó participate in: tham gia vào
look at: nhìn vào prevent sb from: ngăn cản ai đó
look after: chăm sóc provide with: cung cấp với
look for: tìm kiếm agree with: đồng ý với
look up: tra cứu beg for sth: cầu xin cái gì đó
look forward to: trông mong borrow sth from sb: mượn cái gì đó từ
ai đó die of: chết bởi depend on/ rely on: phụ thuộc vào
Trang 40join in: tham gia wait for sb: chờ ai đó
escape from: thoát ra khỏi arrive at: đến
insist on: nhấn mạnh vào arrive in: đến
change into: đổi thành turn into: trỏ thành
Bài tập ứng dụng
1 We‟ll buy a smaller house when the children have grown and left home
2 The computer isn‟t working It broke this morning
3 My headaches have been much better since I gave _ drinking coffee
4 I turned their offer because they weren‟t going to pay me enough money
5 It was not a problem We looked his number in the telephone book
6 Helen takes _ her mother in many ways
7 We need to set early tomorrow
8 The plane took _ very quickly
9 Anne‟s leaving London tomorrow morning
10 Your friend is always complaining her job
11 If there was a technical failure, Gagarin might never get _ to the Earth
12 Courses like shoemaking or glass engraving provide people practical skills they can do with their hands
13 She is famous her beautiful face and sweet voice
14 We are all aware _ the importance of the environment protection
15 His opinion is different mine
16 If you don‟t pay attention the teacher, you won‟t understand the lesson
17 I‟m not familiar his name, but his face seems familiar _ me
18 We were very grateful our friends for all of their assistance
19 No one knew precisely what would happen a human being in space
20 How would the mind deal the psychological tension?
21 I‟m good English, but I‟m bad Mathematics