MODULE 10: CÁC CÔNG CỤ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BẰNG THỐNG KÊ - SQC BIỂU ĐỒ TẦN SỐ HISTOGRAM CHART, BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT CONTROL CHART & BIỂU ĐỒ GRAPHS... Phiếu kiểm tra Check sheets Biểu đ
Trang 1MODULE 10: CÁC CÔNG CỤ KIỂM SOÁT
CHẤT LƯỢNG BẰNG THỐNG KÊ - SQC
BIỂU ĐỒ TẦN SỐ (HISTOGRAM CHART), BIỂU
ĐỒ KIỂM SOÁT (CONTROL CHART) & BIỂU ĐỒ
(GRAPHS)
Trang 2Phiếu kiểm tra (Check sheets)
Biểu đồ (Graphs)
Biểu đồ nhân quả (Cause & Effect Diagram)
Biểu đồ Pareto (Pareto chart)
Biểu đồ tần số (Histogram)
Trang 3BIỂU ĐỒ TẦN SỐ – HISTOGRAM CHART
3
Trang 5Ví dụ:
Trang 6Mục đích:
Sử dụng để theo dõi sự phân bố của các thông số của sản phẩm/quá
trình
Đánh giá được năng lực của quá trình.
Thấy được những thông tin cần thiết một cách dễ dàng và nhanh
chóng
Trang 7Nguyên tắc áp dụng:
Bước 1: Dùng phiếu kiểm tra (checksheet) để thu thập dữ liệu
Bước 2: Tìm các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong tập hợp các số
liệu, định độ rộng giữa giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của tập hợp
số liệu
Bước 3: Dùng trục tung để thể hiện tần số phát sinh của vấn đề
Dùng trục hoành để thể hiện những giá trị
Bước 4: Giải thích biểu đồ mật độ phân bố
Trang 8Phiếu kiểm tra (Check sheets)
Biểu đồ (Graphs)
Biểu đồ nhân quả (Cause & Effect Diagram)
Biểu đồ Pareto (Pareto chart)
Biểu đồ tần số (Histogram)
Trang 9BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT –
CONTROL CHART
Trang 10Khái niệm:
Là một biểu đồ với các đường giới hạn đã được tính toán bằng
phương pháp thống kê được sử dụng nhằm mục đích theo dõi sự biến động của các thông số về đặc tính chất lượng của sản phẩm, theo dõi những thay đổi của quy trình để kiểm soát tất cả các dấu hiệu bất thường xảy ra.
Trang 11Mục đích:
Phát hiện tình huống bất thường xảy ra trong quá trình sản xuất.
Xác định xu hướng thay đổi của đối tượng cần kiểm soát để đưa ra quyết định kịp thời.
Trang 12Nguyên tắc áp dụng: Xây dựng biểu đồ kiểm soát X
Bước 1: Thu thập số liệu
Cần khoảng tối thiểu 30 số liệu lấy vào thời điểm gần với quá trình tương tự sẽ được tiến hành sau đó
Các số liệu đại diện cho quá trình ở thời điểm không có sự thay đổi đáng kể về nguyên vật
liệu, phương pháp sản xuất và đo lường kiểm tra
Bước 2: Tìm giá trị trung bình X (mean) của tổng N mẫu theo công thức:
hay
Trang 13Nguyên tắc áp dụng: Xây dựng biểu đồ kiểm soát X
Bước 3: Xác định giá trị độ lệch chuẩn (σ ) của biểu đồ kiểm soát X theo công thức:
Phương sai: Độ lệch chuẩn:
Bước 4: Xác định các đường giới hạn kiểm soát của biểu đồ kiểm soát X theo công
thức:
Đường giới hạn kiểm soát trên:
Đường giới hạn kiểm soát dưới:
UCL = Xtb + 3σ LCL = Xtb - 3σ
Trang 14Nguyên tắc áp dụng: Xây dựng biểu đồ kiểm soát X
Bước 5: Xây dựng biểu đồ kiểm soát
Vẽ hai trục đứng biểu thị X, trục ngang biểu thị số thứ tự số mẫu.
Bước 6: Ghi vào các đồ thị tương ứng các điểm biểu thị giá trị của X.
Trang 16Tại sao nó lại tệ?
Tại sao nó lại tố
t ?Tại sao nó lại tố
t ?
Đâu là điểm khác biệt?
Đâu là điểm khác biệt?
•Đa dạng sản phẩm
•Nguồn nhân lực
•Cơ sở máy móc thiết bị
•Chất liệu (đa dạng, lô)
•Phương pháp (phương pháp hoạt động, điều kiện
để sản xuất)
•Đa dạng sản phẩm
•Nguồn nhân lực
•Cơ sở máy móc thiết bị
•Chất liệu (đa dạng, lô)
•Phương pháp (phương pháp hoạt động, điều kiện
để sản xuất)
Ví dụ: trường hợp bất thường
Trang 17Phiếu kiểm tra (Check sheets)
Biểu đồ (Graphs)
Biểu đồ nhân quả (Cause & Effect Diagram)
Biểu đồ Pareto (Pareto chart)
Biểu đồ tần số (Histogram)
Trang 18BIỂU ĐỒ – GRAPHS
Trang 19Khái niệm:
Biểu đồ là các hình vẽ bao gồm các ký hiệu phần tử mô hình hóa được sắp xếp để minh họa một
thành phần cụ thể hay một khía cạnh cụ thể của hệ thống Một mô hình hệ thống thường có nhiều
loại biểu đồ, mỗi loại có nhiều biểu đồ khác nhau.
Trang 20Column chart: Dùng để so sánh nhiều đại lượng khác nhau dạng hình cột cho các dữ
liệu khác nhau.
Trang 21Line chart: Dùng để so sánh nhiều đại lượng khác nhau dạng đường cho các dữ liệu
khác nhau.
Trang 22Pie chart: Dùng để thể nhiều đại lượng khác nhau theo tỉ lệ tương ứng so với tổng thể
dạng hình tròn
Trang 23Radar chart: Dùng để so sánh hai đối tượng hoặc hai thời điểm với nhiều tiêu chí khác
nhau.
Trang 24Combo chart: Dùng để so sánh nhiều đại lượng khác nhau dạng hình cột và đường thẳng
kết hợp cho các dữ liệu khác nhau về đối tượng và số liệu.