Tiếng Nhật Tiếng Anh Tiếng Việt Ý nghĩaSeiri Sort Sàng lọc Chọn và loại bỏ những thứ không cần thiếtSeiton Set in drder Sắp xếp Sắp xếp các đồ vật đúng chỗ Seiso Shine Sạch sẽ Khu vực là
Trang 1MODULE 5: CÔNG CỤ 5S - QUẢN LÝ VẬN
HÀNH CƠ BẢN
Trang 2MÔ HÌNH LEAN MANUFACTURING – SẢN XUẤT TINH GỌN
Trang 3CÔNG CỤ LEAN MANUFACTURING – SẢN XUẤT TINH GỌN
Trang 4 5S là một phương pháp cải tiến đơn giản dễ hiểu đối với mọi người, thực hiện dễ dàng và chi phí thực hiện ít tốn kém.
5S tạo một mơi trường làm việc tiện lợi và làm giảm lãng phí.
5S có thể áp dụng đối với mọi loại hình doanh nghiệp ở bất kỳ lĩnh vực như sản
xuất, thương mại hay dịch vụ…
HOẠT ĐỘNG 5S
NỀN TẢNG CỦA HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG
Trang 5Tiếng Nhật Tiếng Anh Tiếng Việt Ý nghĩa
Seiri Sort Sàng lọc Chọn và loại bỏ những thứ không cần thiếtSeiton Set in drder Sắp xếp Sắp xếp các đồ vật đúng chỗ
Seiso Shine Sạch sẽ Khu vực làm việc luôn được vệ sinh, kiểm traSeiketsu Standardize Săn sóc Duy trì nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp Shitsuke Sustain Sẵn sàng Thực hiện 4S trên một cách tự giác và tập thể
Trang 6▶Cái cần thiết: Là hàng cần sử dụng cho hoạt động sản xuất trong thời điểm nhất định.
▶Cái không cần gấp: Là cái có thể sử dụng hoặc tái sử dụng, nhưng mật độ sử dụng ít nên
không cần để nơi bảo quản hiện tại cũng không sao
▶Cái không cần thiết là: Là cái không hề sử dụng được trong thời điểm quy định nên cần phải
hủy hay bán phế liệu
Cái không cần thiết Cái không cần gấp
Cái không cần gấp
Cần thiết
S1 SÀNG LỌC (SEIRI)
Trang 7Hoạt động sàng lọc là phân loại cái nào cần và cái nào không cần.
Trả lại Bỏ đi hoặc bán
Dán Red Card Di chuyển khu vực trống
Đánh giá
Xem xét
• Đào tạo, giải thích phương pháp xúc tiến
• Thiết lập khu vực đảm nhiệm, lập lịch trình xúc tiến
• Phân loại sản phẩm cần, sản phẩm không cần gấp, sản phẩm không cần thiết
• Hoạt động Red card và quản lý khu vực xử lý sản phẩm không cần gấp, sản phẩm không cần thiết
Trang 8• Vẽ đường line: đường phân khu vực, lối đi, dấu hiệu an toàn, nơi để dụng cụ
• Bảng hiệu: bảng tên thiết bị, dấu hiệu 3 đúng, nơi để vật liệu
• Công cụ Jig: sắp xếp theo hình, công cụ Jig, wire rope
• Khác: ống, valve, dụng cụ đo, bình cứu hỏa, vòi nước…
Thực hiện
Văn phòng Nguyên liệu
Tool Box/Bình cứu hỏa
• Tự xem xét
• Khi đủ tiêu chuẩn, yêu cầu cấp quản lý xem xét P.O
S2 SẮP XẾP (SEITON)
Trang 9Thực hiện 3 “Đúng”: đúng sản phẩm, đúng số lượng, đúng vị trí.
Ở xưởng sản xuất, việc không thay đổi những gì đã xác định vị trí thì không hoàn toàn Mặc dù đã định theo tiêu chuẩn, nhưng tùy theo sự thay đổi của hoàn cảnh mà tạo ra một phương pháp đúng đắn và định ra một cái gì đó mới mẻ thì đó là 3 “Đúng".
Trang 11FIRST-IN FIRST-OUT (FIFO)
First-in và first-out là nguyên tắc Nhập trước – Xuất trước hoặc sử dụng nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm được mua trước.
S2 SẮP XẾP (SEITON)
Trang 12VÍ DỤ:
Trang 13• Giữ gìn nơi làm việc, thiết bị, dụng cụ luôn sạch sẽ.
• Hạn chế NGUỒN gây dơ bẩn, bừa bãi
• Lau chùi có “Ý THỨC”
Là hoạt động kiểm tra, phát hiện ra những thiếu sót không nhìn thấy, ngăn chặn trước các vấn đề có thể phát sinh.
S3 SẠCH SẼ (SEISO)
Trang 14Kiểm tra Sạch sẽ : Vừa dọn dẹp
vừa kiểm tra
Sạch sẽ hằng ngày : Dọn dẹp sạch sẽ
( hiện thực hóa của vấn đề còn tồn tại.)
Duy trì Sạch sẽ : Dọn dẹp, cải tiến
Trang 15Phân loại Nội dung chi tiết Phương pháp cải tiến
Bụi, ô nhiễm Bụi bặm, vết đốm, rác, rỉ sét, mạt, bụi sắt, dơ, cặn… Loại bỏ
Dầu nhớt Rỉ dầu, dầu bị dơ, thiếu lưu lượng, khác loại dầu, giảm lượng dầu… Cấp dầu, thay dầu, dọn dẹp, sửa chữa.Nhiệt độ, áp
suất Quá nhiệt độ, thiếu nhiệt độ, quá áp suất, quá nhiệt độ của nước làm mát… Sửa chữa, phục hồi
Lỏng lẻo Bu lông bị lỏng, bị rớt ra, đai ốc bị lỏng, mối hàn bị rớt ra… Xiết lại, thay đổi, phục hồi, sửa chữa.
Hư hỏng Ống dẩn bị hư, mô tơ bị hư, Arm bị hư, thủy tinh vỡ, Switch bị hư, phần quay bị kẹt. Thay đổi
Giữa con người và thiết bị tồn tại mối quan hệ mật thiết với nhau.
Việc dọn dẹp loại bỏ hết những hư hỏng và ô nhiễm trên thiết bị.
S3 SẠCH SẼ (SEISO)
Trang 16 Xây dựng thói quen thông
qua việc đánh giá và kiểm
tra theo chu kỳ
S4 SĂN SÓC (SEIKETSU)
Trang 17CÁC ĐIỂM CHÍNH VỀ SĂN SÓC
1 Đảm bảo các chỗ không sạch phải được chú ý tới Ví dụ: dùng màu sáng
cho máy móc và trang phục làm việc.
2 Phân rõ phạm vi trách nhiệm cho mỗi nhân viên và mỗi bộ phận (khu vực,
tủ, máy móc, v.v).
3 Giải thích rõ ràng quy định để duy trì 3S Ví dụ: các tiêu chuẩn loại bỏ và
người chịu trách nhiệm vệ sinh.
4 Làm cho mọi người có thể hiểu tình trạng đúng
Sử dụng nhãn dán và hình ảnh để giúp mọi người nhận ra tình trạng đúng (đặt mọi thứ đúng nơi của nó).
5 Các nhà quản lý phải kiểm tra thường xuyên (áp dụng PDCA).
1 Đảm bảo các chỗ không sạch phải được chú ý tới Ví dụ: dùng màu sáng
cho máy móc và trang phục làm việc.
2 Phân rõ phạm vi trách nhiệm cho mỗi nhân viên và mỗi bộ phận (khu vực,
tủ, máy móc, v.v).
3 Giải thích rõ ràng quy định để duy trì 3S Ví dụ: các tiêu chuẩn loại bỏ và
người chịu trách nhiệm vệ sinh.
4 Làm cho mọi người có thể hiểu tình trạng đúng
Sử dụng nhãn dán và hình ảnh để giúp mọi người nhận ra tình trạng đúng (đặt mọi thứ đúng nơi của nó).
5 Các nhà quản lý phải kiểm tra thường xuyên (áp dụng PDCA).
Trang 18S5 SẴN SÀNG (SHITSUKE)
Thiết lập một chương trình duy trì làm việc sạch sẽ và ngăn nắp.
Lập và hướng dẫn các tiêu chuẩn
Sửa đổi tiêu chuẩn định kỳ.
Thi đua, khen thưởng giữa các đơn vị
Kiểm tra và đánh giá thường kỳ bởi Ban đánh giá 5S.
Xây dựng thói quen
Trang 19 Nguyên tắc 3 Không:
• Không có vật không cần thiết.
• Không bừa bãi.
• Không dơ bẩn.
Thay đổi thói quen thông qua việc đào tạo để có thể giữ được thành
quả và tạo ra một xưởng sản xuất bao gồm các nguyên tắc và qui định.
S5 SẴN SÀNG (SHITSUKE)
Trang 20Thay đổi thói quen thông qua việc đào tạo để có thể giữ được thành quả
và tạo ra một xưởng sản xuất tồn tại các quy tắc hóa
Tóm tắt
Trang 21“Là phương pháp để bất kì ai cũng có thể dễ dàng nhìn thấy ngay được trường hợp bình thường
và bất bình thường”
ㅇ Có thể nhận biết được dù là ở xa ㅇ Được ghi chú lên vật cần quản lý.
ㅇ Bất kì ai cũng có thể chỉ ra điểm tốt hay xấu ㅇ Bất kỳ ai cũng có thể sử dụng và việc sử dụng dễ dàng
ㅇ Bất kì ai đều có thể quản lý dễ dàng ㅇ Nếu sử dụng công cụ quản lý, nơi làm việc sẽ trở nên sáng và sạch sẽ hơn.
ㅇ Có thể nhận biết được dù là ở xa ㅇ Được ghi chú lên vật cần quản lý.
ㅇ Bất kì ai cũng có thể chỉ ra điểm tốt hay xấu ㅇ Bất kỳ ai cũng có thể sử dụng và việc sử dụng dễ dàng
ㅇ Bất kì ai đều có thể quản lý dễ dàng ㅇ Nếu sử dụng công cụ quản lý, nơi làm việc sẽ trở nên sáng và sạch sẽ hơn.
CÔNG CỤ VM – Visual Management