Sự hình thành mode trong hệ cộng hưởng.. Tiêu chuẩn ổn định của mode dao động 1.. • Mode dạng dao động là sự phân bố trường được tái tạo theo pha trong không gian của sóng lan truyền tr
Trang 1GVHD : TS PHAN BÁCH THẮNG Học viên : Lê Thị Lụa
: Trần Thị Mỹ Hạnh
Trang 4A Mode trong hệ cộng hưởng.
1 Sự hình thành mode trong hệ cộng hưởng
2 Điều kiện để mode tồn tại trong buồng cộng
hưởng.
3 Sự chọn lọc mode.
B Tiêu chuẩn ổn định của mode dao động
1 Tiêu chuẩn ổn định của mode
2 Ví dụ
Trang 5• Mode (dạng dao động) là sự phân bố trường được tái
tạo theo pha trong không gian của sóng lan truyền
trong hệ sau một số lần phản xạ.
• Mode có thể coi là giao thoa của sóng phẳng lan
truyền theo hai hướng ngược chiều nhau giữa hai
gương phản xạ.
MODE LÀ GÌ ?
Trang 6Ký hiệu : TEMnmq( Transverse Electromagnetic)
Trang 7Mode dọc là số nút dọc theo trục của hệ cộng hưởng giữa hai gương.
PHÂN LOẠI
Trang 8MODE DỌC
Trang 9MODE NGANG
Là số nút trên mặt phẳng vuông góc với trục laser
Trang 10MODE NGANG
Trang 11•Sóng tới hợp với phương trục 0z góc
L : chiều dài của buồng cộng hưởng : bước sóng ánh sáng tới
q : số nguyên
•Sóng tới truyền theo phương 0z :
• Nghĩa là các tần số của sóng tới buồng cộng hưởng có bước sóng thỏa điều kiện trên thì dao động cực đại và tạo thành mode trong hệ cộng hưởng.
Trang 12SỰ CHỌN LỌC MODE
Chất lượng laser phát đơn mode chọn lọc
giảm mất mát
N phải lớn a1 , a2 lớn và L nhỏ
1 2
a a N
Trang 13⇒ Để sử dụng được Laser phải: nén được (triệt tiêu được) những dao động không cần thiết; tập trung năng lượng bức xạ vào một vài mode, tốt nhất
tạo điều kiện cho Laser hoạt động đơn mode
Quá trình này gọi là chọn lọc mode
• Có nhiều phương pháp:
– Phương pháp chủ động: dùng tín hiệu bên
ngoài biến điệu ánh sáng trong BCH
– Phương pháp thụ động: đặt một yếu tố trong BCH để gây hiện tượng tự biến điệu ánh sáng
Trang 15Chọn lọc mode ngang
Multi-longitudinal Multi-transverse&long Single mode
Trang 16Chọn lọc mode dọc
Dùng các phương pháp:
– Thay đổi chiều dài của BCH.
– Đưa vào BCH mẫu chuẩn Fabry-Perot hoặc tấm phẳng song song.
– Dùng gương phản xạ có hệ số truyền qua thay đổi – Dùng phản xạ Bragg tạo hồi tiếp chọn lọc tần số.
Trang 17Thay đổi chiều dài L
• Nếu rút ngắn chiều dài của BCH có thể giảm dần
số mode dọc,cách này không được sử dụng vì làm giảm chiều dài của hoạt chất và giảm công suất
của laser
• Phương pháp chọn lọc thông dụng: dùng BCH kép
Trang 18• Gồm 3 gương phẳng G1, G2, G3.
• Khoảng cách giữa G1 và G2 là L1,trong phần này hình thành các mode dọc với hiệu tần số:
• Tương tự, giữa gương G2 và G3 xuất hiện
những dao động dọc với hiệu tần số:
12
1
2
c f
L
∆ =
Buồng cộng hưởng kép
Trang 19• Nếu chọn L1 và L2 khác nhau thì hiệu tần số giữa hai mode cạnh nhau ở hai phần khác nhau.
• Những mode dọc có tần số riêng trong cả hai
phần trùng nhau mới là mode chung của BCH
→phổ dao động của BCH kép thưa đi rất nhiều
so với phổ dao động của BCH thường (không có G2)
• Hiệu suất của phương pháp tăng khi tăng số
gương phản xạ
Nguyên tắc
Trang 21Tiêu chuẩn ổn định của mode dao
λ >
Tia sáng lan truyền trong hệ không bị phân kỳ
Trang 22Tiêu chuẩn ổn định của mode dao
động
Trang 23Hệ thấu kính tuần hoàn
Ma trận truyền sáng trong không gian tự do :
Ma trận truyền sáng qua thấu kính mỏng :
1 0 1 1
Trang 24Ma trận truyền sáng từ mặt n đến n+2 :
Hệ thấu kính tuần hoàn
2 2
Trang 25Sự thay đổi của x và
khi đi qua một ô cơ bản của cấu trúc thấu kính tuần hoàn (s)
Trang 26b
⇒ ≤
01
2
→ e iq be iq
Trang 27Tiêu chuẩn ổn định của mode dao
Trang 281 2
0 ≤ g g ≤ 1
Điều kiện ổn định
Trang 29Tiêu chuẩn ổn định của mode dao
1 g =
g
2
2 1
L R
Trang 301 2
0 ≤ g g ≤ 1
Trang 31Một số ví dụ :
Trang 40Lưới cách tử