1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC

51 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 500,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cần đầu tư hơn quảng bá, xây dựng thêm nhiều dự án BĐS có chất lượng ổn định trong các tầm giá.Khả năng thương lượng/vị trí/sức mạnh của khách hàng: Đối với các nhà đầu tư mua để kinh do

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA KẾ TOÁN

-

-BÀI TẬP NHÓM PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Đà Nẵng, năm 2021

download by : skknchat@gmail.com

Trang 2

download by : skknchat@gmail.com

Trang 3

MỤC LỤC

I Tóm tắt 7

1 Mục tiêu đề tài : 7

2 Phương pháp phân tích: 7

3 Kết quả phân tích: 7

II PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC 8

1 Giới thiệu về công ty cổ phần Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc: 8

2 Phân tích môi trường vĩ mô: 8

3 Phân tích môi trường ngành công nghiệp: Theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: 9

4 Phân tích chiến lược cạnh tranh 10

4.1 Chiến lược dẫn đầu chi phí: 10

4.2 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ: 11

III Phân tích Phân tích cấu trúc tài chính của Công ty 11

1 Phân tích cấu trúc tài sản của VPID: 11

2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn của VPID: 12

2.1 Phân tích tính tự chủ của nguồn vốn: 13

2.2 Phân tích tính ổn định về tài trợ: 14

3 Phân tích cân bằng tài chính của VPID 14

3.1 Phân tích cân bằng tài chính dài hạn: 15

3.2 Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn: 15

IV Phân tích hiệu quả hoạt động của VPID 16

3

download by : skknchat@gmail.com

Trang 4

1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 16

1.1 Hiệu quả sử dụng tài sản: 16

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định: 16

1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 17

1.4 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn năm 2020 17 2 Phân tích khả năng sinh lời của VPID 18

2.1 Phân tích Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu – ROS 18

2.2 Phân tích khả năng sinh lời của tài sản – ROA 18

3 Phân tích khả năng sinh lời từ vốn chủ sở hữu – ROE 20

3.1 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu – ROE: 20

3.2 Áp dụng mô hình Dupont phân tích các nhân tố ảnh hưởng ROE (1 năm) 21

3.3 Phân tích khả năng sinh lời từ vốn sử dụng – ROCE: 21

3.4 Phân tích chỉ số EPS: 22

3.5 Phân tích các chỉ số P/E, BVPS, P/BV 22

4 Các chỉ phản ánh hiệu quả từ dòng tiền: 23

V Phân tích rủi ro của VPID 24

1 Phân tích rủi ro kinh doanh 24

1.1 Phân tích định tính: 24

1.2 Phân tích định lượng – Đòn bẩy kinh doanh: 24

2 Phân tích rủi ro tài chính: 25

3 Phân tích rủi ro mất khả năng thanh toán 25

3.1 Khả năng thanh toán hiện hành: 25

4

download by : skknchat@gmail.com

Trang 5

3.2 Khả năng thanh toán nhanh: 26

3.3 Khả năng thanh toán tức thời: 26

3.4 Khả năng thanh toán từ dòng tiền: 27

3.5 Khả năng thanh toán lãi vay: 27

3.6 Số vòng quay hàng tồn kho: 27

3.7 Số vòng quay khoản phải thu: 28

4 Mô hình Alman Zscore: 28

VI Phân tích và định giá doanh nghiệp: 28

VII Kết luận 30

PHỤ LỤC BẢNG 31

5

download by : skknchat@gmail.com

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Các chỉ tiêu về cấu trúc tài sản của công ty 31

Bảng 2: Phân tích biến động tài sản của công ty 32

Bảng 3: Phân tích cấu trúc nguồn vốn 34

Bảng 4: Phân tích cân bằng tài chính dài hạn 34

Bảng 5: Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn 35

Bảng 6: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của công ty 35

Bảng 7: Phân tích khả năng sinh lời 36

Bảng 8: Phân tích ROA theo mô hình Doupont 36

Bảng 9: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROE theo mô hình Dupont 37

Bảng 10: Phân tích chỉ số EPS 37

Bảng 11: Phân tích các chỉ số P/E, BVPS, P/BV 37

Bảng 12: Các chỉ tiêu về dòng tiền 38

Bảng 13: Độ lớn của Đòn bẩy kinh doanh 38

Bảng 14: Độ lớn của Đòn bẩy tài chính 38

Bảng 15: Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn 39

Bảng 16: Số vòng quay hàng tồn kho 40

Bảng 17: Số vòng quay khoản phải thu 40

Bảng 18: Mô hình dự đoán rủi ro phá sản ALMAN ZSCORE 40

Bảng 19: Định giá doanh nghiệp theo phương pháp so sánh (IDV và D2D) 41

6

download by : skknchat@gmail.com

Trang 7

I Tóm tắt

Áp dụng các kỹ thuật phân tích tài chính để xác định tình hình tài chính và biếnđộng của công ty trong bối cảnh ra quyết định đầu tư thực tế với mục tiêu tối đa hóa lợinhuận dài hạn Đồng thời, cung cấp thông tin quan trọng nhất cho nhà đầu tư đánh giá

số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi.Cung cấp tin cho nhà đầu tư về các nguồn lực kinh tế, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ,kết quả của các quá trình, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợcủa doanh nghiệp Từ kết quả này, nhóm có thể đưa ra ý kiến tư vấn cho nhà đầu tư nênmua, giữ hay bán cổ phiếu của công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng VPID

7

download by : skknchat@gmail.com

Trang 8

II PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC

1 Giới thiệu về công ty cổ phần Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc:

Lịch sử hình thành: Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc (VPID) được thành lập theo giấy phép kinh doanh 1903000030 do Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 16/06/2003, đăng ký thay đổi lần thứ 23 ngày 05/10/2021 với vốn điều lệ: 210.234.500.000 đồng Năm 2010, niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) với mã chứng khoán IDV

Địa chỉ: KCN Khai Quang, P Khai Quang, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc

Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty: Kinh doanh bất động sản; Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị, nhà ở, …

Yếu tố chính trị (Politics): Thể chế chính trị Việt Nam là thể chế chính trị xã hộichủ nghĩa Việt Nam có nền chính trị ổn định, nhất quán về chính sách góp phần thúcđẩy các doanh nghiệp phát triển sản xuất, mở rộng thị phần và thu hút các nguồn vốnđầu tư nước ngoài Trong 5 năm trở lại đây, việc xây dựng pháp luật đã có nhữngchuyển biến, với sự sửa đổi của nhiều bộ luật quan trọng năm 2020 được kỳ vọng sẽ cónhững tác động tích cực lên thị trường bất động sản

Kinh tế (Economic): GDP Việt Nam 2020 đạt 2,91%, mức tăng trưởng khá caotrong tình hình Covid-19 đang hoành hành, là một tín hiệu khả quan cho nền kinh tế.Lãi suất ngân hàng đầu năm 2021 giao động khoảng 7,5 - 8,5%/ năm - phù hợp cho cácdoanh nghiệp vay để phát triển, mở rộng thị phần, đầu tư cơ sở hạ tầng Tỷ giá củađồng VND trong năm 2020 là đi ngang với áp lực tăng giá dành cho NHNN nhằm bảo

vệ xuất khẩu Tỷ lệ lạm phát suy trì dưới mức 4%

Văn hoá/Xã hội (Social/Cultural): Việt Nam là đất nước có tốc độ tăng dân số cao, lực lượng lao động dồi dào tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp về vấn đề lao động.Theo UNFPA, Việt Nam đang hưởng thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” và sẽ kết thúc vào năm 2040.Thu nhập bình quân 1 người/1 tháng của Việt Nam năm 2020 theo giá hiện hành đạt khoảng 4,2 triệu đồng, trong đó, ở khu vực thành thị đạt 5,6 triệu đồng, cao gấp

8

download by : skknchat@gmail.com

Trang 9

gần 1,6 lần khu vực nông thôn (3,5 triệu đồng).Mức sống của người dân từng bướcđược cải thiện và nâng cao.

Công nghệ (Technology): Công nghệ xây dựng ngày càng phát triển tạo điều kiệnnâng cao chất lượng công trình và giảm giá thành sản phẩm, góp phần giúp doanhnghiệp dễ dàng cạnh tranh hơn trên thị trường

Pháp luật (Legal factor): Hệ thống pháp luật hoàn thiện, tạo hành lang pháp lí cho hoạtđộng kinh tế, tạo sự tin tưởng cho các hoạt động kinh doanh dưới sự điều tiết của nhànước Các tiêu chuẩn về an toàn lao động ngày càng cải thiện và nâng cao nhằm đảmbảo an toàn cho người lao động

Yếu tố môi trường (Environmental factor): Công ty có vị trí địa lý thuận lợi nên

dễ dàng thông thương với các đối tác trên toàn quốc và các nước trên thế giới bằngnhiều loại hình giao thông Tuy nhiên, khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm cũng ảnhhưởng đến chất lượng công trình và thời gian hoàn thành dự án

5 Phân tích môi trường ngành công nghiệp: Theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter:

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành: Các Doanh nghiệp BĐS trongnước có sự hợp tác với nhau, cùng thực hiện dự án Nâng cao sức cạnh tranh trước sựtấn công của các tập đoàn trên thế giới

Nguy cơ xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới: Đây là một ngành khá mới trong nền kinh tế nhưng lại có khả năng sinh lợi cao Các công ty muốn tham gia vào thị trường BĐS còn gặp phải một số rào cản trong kỹ thuật, khó khăn trong, việc huy động vốn,… Nguy cơ sản phẩm/ dịch vụ

bị thay thế: Những thứ liên quan đến đến BĐS bao gồm đất, nhà ở, văn phòng, vậy nên việc có nguy cơ bị thay thế sản phẩm, hàng hóa khác gần như là không có Tuy nhiên nguy cơ bị các

công ty lớn khác thay thế vẫn rất lớn Hiện nay tại

Vĩnh Phúc thị trường BĐS đang có rất nhiều các sản phẩm với nguồn cung dồi dào như đất nền, chung cư làm thu hút các nhà đầu tư, các công ty nhà đất khác như Công ty Cổ phần Tập đoàn Đất Xanh, Tổng Công ty Đầu tư Phát triển xây dựng,…cũng đang thực hiện các dự án đầu

tư BĐS về nhà ở, cơ cấu nhiều sản phẩm đa dạng Vậy nên Công ty

9

download by : skknchat@gmail.com

Trang 10

cần đầu tư hơn quảng bá, xây dựng thêm nhiều dự án BĐS có chất lượng ổn định trong các tầm giá.

Khả năng thương lượng/vị trí/sức mạnh của khách hàng: Đối với các nhà đầu tư mua để kinh doanh thì có thể làm cho công ty bị ảnh hưởng vì các nhà đầu tư thường có vốn lớn, có kỹ năng quản lý dự án, họ có nhiều sự lựa chọn nếu không đầu tư vào bất động sản thì họ có thể đầu

tư vào các ngành khác như đầu tư chứng khoán, vàng bạc, Đối với người tiêu dùng mua để ở và các doanh nghiệp mua, thuê để đặt kho đặt văn phòng kinh doanh thì họ có thể xem xét đến các công ty xây dựng bất động sản khác hoặc cũng như các nhà đầu tư có thể chọn thay vì mua bất động sản có thể đầu tư vào các ngành khác.

Khả năng thương lượng/vị trí/sức mạnh của người bán: Việc xây dựng bất độngsản có liên quan rất lớn đến các nhà cung cấp nguyên vật liệu xây dựng Nếu giá củanguyên vật liệu tăng giá cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến giá thành xây dựng bất độngsản Bên cạnh đó đất đai thuộc về Nhà nước, muốn thực hiện một dự án về bất động sảnphải thông qua Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban Nhân dân cấptỉnh, các sở ban ngành, Để có quyết định phê duyệt đầu tư, quyết định thu hồi và giaođất, phải thông qua rất nhiều thủ tục, thời gian giải quyết thủ tục cũng có thể kéo dàiđến vài năm Vậy nên người bán có ảnh hưởng lớn đối với Công ty Cổ phần Phát triển

Hạ tầng Vĩnh Phúc (VPID)

4.1 Chiến lược dẫn đầu chi phí:

Nhờ vào tầm nhìn chiến lược dài hạn, Công ty phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc đã có những quyết định hiệu quả trong việc đầu tư những bất động sản có vị trí tiềm năng, đặc biệt như bất động sản KCN Khai Quang – vị trí địa lí nằm ở trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc: thành phố Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Đây là địa điểm thuận lợi với chi phí thấp để cung cấp hàng hóa cho các thành phố lớn trong khu vực và cả nước, giúp VPID tối thiểu hóa chi phí vận chuyển, nguyên liệu đầu vào; tập trung nguồn vốn để tăng chất lượng, dịch vụ cho những sản phẩm bất động sản của công ty Trong quá trình hoạt động, VPID cũng có những chính sách riêng để thu hút nhà đầu tư

10

download by : skknchat@gmail.com

Trang 11

như: Hỗ trợ làm thủ tục thành lập doanh nghiệp, hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường…

4.2 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ:

VPID được coi là dẫn đầu trong ngành phát triển, mở rông, khai thác bất động sản hiệu quả, thân thiện với môi trường, nhiều ưu đãi dành cho các nhà đầu tư Nhờ có chiến lược đầu tư bất động sản dài hạn ngay từ mới thành lập nên công ty đã có bước đi đúng đắn tiên phong đầu

tư vào địa bàn phường Khai Quang, Tỉnh Vĩnh Phúc – trước đây vốn là vùng đồi núi hoang vắng, không công ty nào dám đầu tư vào Hiện tại, khu công nghiệp Khai Quang là khu công nghiệp kinh tế trọng điểm phía Bắc VPID có nhiều ưu đãi thu hút các nhà đầu tư như đầu tư hạ tầng bất động sản bài bản, nhất là hệ thống xử lý nước thải bảo đảm tính bền vững môi trường sinh thái bằng cách xây dựng thêm nhiều nhà máy xử lý chất thải và lắp thêm nhiều hệ thống cống rãnh

mà module lọc chất thải.

III Phân tích Phân tích cấu trúc tài chính của Công ty

download by : skknchat@gmail.com

Trang 12

Qua số Biểu đồ cũng như số liệu phân tích ở Bảng 1 và Bảng 2 ở Phụ lục bảng , ta

có thể đưa ra một số nhận xét: Nhìn chung, tổ: ng tài sản của công ty có xu hướng tăng

liên tục qua các năm Năm 2018 tổng tài sản là 758,8 tỷ, tăng thêm 162,2 tỷ ở năm 2019(921,1 tỷ) và đến năm 2020 giá trị này đạt 1260,8 tỷ

Tài sản cố định của công ty chiếm tỷ trọng tương đối thấp và có sự biến động nhẹqua các năm, từ 6,79% năm 2018 xuống 5,28% năm 2019 và đến năm 2020 là 6,68%

Vì doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp sản xuất nên tài sản cố định chiếm tỷtrọng không lớn trong tổng giá trị tài sản

Các khoản đầu tư tài chính có tỉ trọng cao, đặc biệt là đầu tư tài chính ngắn hạnchiếm trên 50% trong tổng tài sản ở năm 2018 Bên cạnh đó, tỷ trọng đầu tư tài chínhngắn hạn giảm dần còn đầu tư dài hạn tăng lên qua các năm Cho thấy doanh nghiệptập trung chính vào đầu tư tài chính và cũng thể hiện được sự liên kết tài chính, cơ hộihoạt động tăng trưởng của doanh nghiệp ra ngoài khá tốt

Tỷ trọng hàng tồn kho của doanh nghiệp khá thấp và có sự biến động qua các nămtheo xu hướng giảm xuống, năm 2018 là 6,38% và còn 5,66% vào năm 2020 – đâycũng một phần là do đặc thù của ngành Khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp chưađược tốt khi tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn khách hàng của doanh có

sự gia tăng qua các năm, đặc biệt là khoản phải thu dài hạn từ 9,06% năm 2018 và năm

Trang 13

7 Phân tích cấu trúc nguồn vốn của VPID:

2.1 Phân tích tính tự chủ của nguồn vốn:

Qua biểu đồ bên và Bảng 3 ở phụlục bảng, ta thấy:

Trong 3 năm gần đây, công ty có

tỷ suất nợ rất cao và giao động trongkhoảng 69,25% đến 70,72% nhưng cómột tín hiệu khá khả quan là tỷ suất nàyđang có dấu hiệu giảm dần, năm 2020đạt 69,25%, giảm được 1.47% so vớinăm 2018 Đó là dấu hiệu tốt thể hiệnmức phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ ngày càng giảm và tính tự chủ của doanhnghiệp thì lại càng tăng Điều này rất có lợi cho doanh nghiệp vì khi tỷ suất nợ giảm thì

họ có thêm nhiều cơ hội để nhận được sự tài trợ từ bên ngoài khi muốn mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Doanh nghiệp có tỷ suất tự tài trợ tăng đều từ năm 2018 đến 2020 Từ 29,28%năm 2018, tăng nhẹ trong năm 2019 lên 29,31% và đến năm 2020 tăng lên 33,61%.Điều này thể hiện khả năng tự chủ tài chính của VPDI đang được cải thiện và khá ổnđịnh, khắc phục được việc phải chịu sức ép từ cái chủ nợ dẫn đến cơ hội cho tiếp nhậncác khoản tài trợ từ bên ngoài không được cao

13

download by : skknchat@gmail.com

Trang 14

Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu: Ta thấy hai chỉ tiêu nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đều tăng qua các năm Tuy nhiên, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty lại có hiện tượng giảm dần qua từng năm, giai đoạn năm 2018-2019 giảm 0,43%, giai đoạn 2019-2020 giảm đến 35,08%, điều này chứng tỏ rằng mức độ đảm bảo nợ bởi vốn chủ sở hữu qua các năm của doanh nghiệp có xu hướng giảm dần Từ tỷ suất nợ, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất nợ trên vốn chủ

sở hữu, ta thấy được VPDI không có tính tự chủ cao.

14

download by : skknchat@gmail.com

Trang 15

2.2 Phân tích tính ổn định về tài trợ:

Nhìn chung, tỷ suất nguồn vốnthường xuyên trong 3 năm luôn ởmức cao, nhưng có xu hướng giảmdần qua các năm Từ năm 2018 đến

2019 giảm 3,64%, năm 2020 giảm íthơn là 0,78% - cho thấy nguồn tàitrợ của doanh nghiệp ổn định trongthời gian dài, doanh nghiệp khôngphải chịu áp lực thanh toán nguồntài trợ này trong ngắn hạn Tỷ suấtnguồn vốn tạm thời trong 3 nămluôn ở mức thấp, năm 2018 đạt mứcthấp nhất là 6,36%, tăng dần lên 10% ở năm 2019 và 10,78% năm 2020

Qua đó, ta thấy doanh nghiệp có ổn định về nguồn tài trợ nhưng không cao, doanhnghiệp sử dụng ít nợ ngắn hạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên việc đối mặt với

áp lực thanh toán hay khiến rủi ro hoạt động cao là khó có khả năng xảy ra Tỷ suấtnguồn vốn chủ sở hữu trên nguồn vốn thường xuyên có xu hướng tăng dần từ 31,27%lên 32,57% rồi tới năm 2020 tăng lên 37,67% Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang cốgắng giảm đi các khoản nợ bên ngoài bằng vốn chủ sở hữu Đây là một tín hiệu tốt chocác nhà đầu tư

Từ các chỉ số trên ta thấy Công ty cổ phần Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc là doanhnghiệp có tính ổn định về tài trợ khi có tỷ suất nguồn vốn thường xuyên luôn cao vàduy trì ở mức xấp xỉ 90%

15

download by : skknchat@gmail.com

Trang 16

3.1 Phân tích cân bằng tài chính dài hạn:

Qua Biểu đồ bên ta thấy: Trong 3

năm VLĐ ròng của Công ty VPIDđang ở mức dương và đang có xuhướng biến động qua các năm, cụthể: Cuối năm 2019, VLĐ ròng giảm29,11% so với năm 2018 và cuốinăm 2020 đã tăng mạnh lên 38,07%

so với năm 2019 Nguyên nhân củaviệc VLĐ ròng giảm mạnh và tăng lên rất mạnh so với lúc giảm là vì từ cuối năm 2018

- 2020, công ty đã liên tục tăng đầu tư TSCĐ để có thể mở rộng quy mô kinh doanh đápứng nhu cầu của thị trường BĐS Giá trị TSCĐ vào năm 2019 đã tăng 98,73 % so vớinăm 2018 và năm 2020 tăng 34,17% so 2019

Để có thể đầu tư vào TSCĐ, công ty đã tăng các khoản nợ vay ngắn hạn, tăngVCSH và huy động các khoản nợ dài hạn nên dù VLĐ ròng năm 2019 có giảm nhưngvẫn ở mức dương và năm 2020 đã có dấu hiệu tăng mạnh trở lại và có khả năng tăngdần, ổn định hơn Nhìn chung đến hiện tại, công ty mức độ an toàn và bền vững đangđược cải thiện qua từng năm

3.2 Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn:

Qua Biểu đồ bên ta thấy VLĐ ròng lớn

hơn rất nhiều so với nhu cầu VLĐ ròng điềunày có nghĩa là doanh nghiệp đang thể hiện

sự cân bằng tài chính một cách an toàn củamình bởi vì doanh nghiệp không cần phải đivay để bù đắp sự thiếu hụt về nhu cầu VLĐròng, nên về mặt lâu dài doanh nghiệp không

có khó khăn trong việc thanh toán các khoảnngắn hạn Qua 3 năm tài chính, ngân quỹ ròng của doanh nghiệp có sự giảm sút ở năm

16

download by : skknchat@gmail.com

Trang 17

2019 từ 427,4 tỷ giảm còn 333,7 tỷ nhưng đã tăng lên mạnh mẽ ở năm 2020 khi bằng462,7 tỷ.

Nhìn chung, xu hướng có sự tăng nhẹ qua các năm cho thấy ưu thế tài chính củadoanh nghiệp cao và có những bước đi vững chắc dựa, đầu tư vào các hoạt động tàichính có tính thanh khoản cao để sinh lời, dễ dàng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn vàhạn chế để tình trạng dòng tiền nhàn rỗi Qua đó cho thấy doanh nghiệp đang có nhữngchính sách đúng đắn và hiệu quả để càng ngày phát triển

IV Phân tích hiệu quả hoạt động của VPID.

1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản.

1.1 Hiệu quả sử dụng tài sản:

Qua biểu đồ trên và Bảng 6 ở Phụ lục bảng, ta có thể thấy hiệu suất sử dụng tàisản qua các năm đều nhỏ hơn 1, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệpcòn thấp, một tài sản đầu tư tạo ra được ít doanh thu thuần Năm 2018, hiệu quả sửdụng tài sản là 0,15, có nghĩa là với một đồng tài sản sử dụng tại đơn vị có thể tạo ra0,15 đồng doanh thu, thu nhập thuần Chỉ số này có xu hướng tăng đều qua các năm –năm 2019 là 0,19 và 0,24 ở năm 2020 Sự tăng thêm của chỉ số hiệu quả sử dụng tài sản

có thể do sự tăng thêm của doanh thu thuần cũng như tổng tài sản của doanh nghiệp

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định:

Từ biểu đồ trên và Bảng 6 ở Phụ lục bảng, ta thấy chỉ số hiệu quả sử dụng TSCĐ của công

ty khá ổn định và có xu hướng tăng đều qua các năm Năm 2018, chỉ số hiệu quả sử dụng TSCĐ

là 0,96 và có xu hướng tăng dần lên qua các năm Nếu như một đồng đầu

17

download by : skknchat@gmail.com

Trang 18

tư TSCĐ ở năm 2018 tạo ra 0,96 đồng doanh thu thì đến năm 2019 con số này là 1,52

và đến năm 2020 đạt 2,05

Bên cạnh đó ta có thể thấy, doanh nghiệp đã có nhiều sự đầu tư mới cho TSCĐtrong mỗi năm, tạo ra tiền đề tăng doanh thu Từ đó cho thấy công ty đã có sự hợp lý vàhiệu quả trong cách sử dụng TSCĐ của mình

1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.

Dựa vào biểu đồ và Bảng 6 ở Phụ lục bảng, tathấy, hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn ngàycàng tăng lên Năm 2018 chỉ số này là 0,15 đếnnăm 2020 đạt 0,44 có nghĩa là tốc độ lưu chuyểnnhanh hơn, làm cho số ngày một vòng quay TSNHgiảm từ 2351 ngày/vòng ở năm 2018 và năm

2020 xuống còn 815 ngày/vòng Từ đó giúp quátrình chuyển hoá từ tài sản thành tiền của doanhnghiệp diễn ra một cách nhanh chóng hơn

TSNH tiết kiệm hoặc lãng phí:

+ Năm 2019: 124.523 774 684 × (1.330-2.351)= -353.399.185.437,2

360

+ Năm 2020: 220.409 914 409 × (815-1330)=-315.173.771.313,1

360

Năm 2019 và năm 2020 công ty đều sử dụng TSNN tiết kiệm

1.4 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn năm 2020

∆HTSNH = H2020 – H2019 = 0,44 – 0,27 = 0,17

∆HTSNH = ∆DT + ∆ TSNH

Ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần:

DT thuần sxkd kỳ phân tích DT thuần sxkd kỳ g ốc

∆DT= TSNH bìnhquân kỳ gốcTSNH bìnhquân kỳ gốc

DT =220.409 914 409 − 124.523.774 684 =0,20 459.959 033 661 459.959 033 661

18

download by : skknchat@gmail.com

Trang 19

=> Từ năm 2019 đến năm 2020, doanh thu thuần sản xuất kinh doanh giảm trong điều kiện TSNH bình quân không đổi làm tài sản ngắn hạn quay nhanh 0,20 vòng.Ảnh hưởng của nhân tố TSNH:

9 Phân tích khả năng sinh lời của VPID.

2.1 Phân tích Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu – ROS

Từ số liệu Biểu đồ bên ta đưa ra

nhận xét: Nhìn chung tỷ suất lợinhuận trên doanh thu ở mức cao,biến động qua các năm ROS năm

2018 đạt 69,42%, giảm nhẹ xuốngcòn 69,09% và đến năm 2020 tăngvượt trội lên 88,93% - có nghĩa làmột đồng doanh thu năm 2020 tạo

ra nhiều đồng lợi nhuận hơn so với hai năm trước Cụ thể: trong 100 đồng doanh thuthuần năm 2018, công ty đã giữ lại được 69,42 đồng lợi nhuận trước thuế và đếnnăm 2020 phần giữ lại này lên đến 88,93 đồng

2.2 Phân tích khả năng sinh lời của tài sản – ROA.

19

download by : skknchat@gmail.com

Trang 20

2.2.1 Tỷ suất sinh lời của tài sản – ROA:

Qua Biểu đồ, ta thấy rằng tỷ suất

sinh lời của tài sản đang có xu hướngtăng lên qua các năm từ 2018 đến 2020,tăng từ 10,40% lên 21,41% Điều nàyđồng nghĩa là vào năm 2018, từ 100đồng tài sản đầu tư doanh nghiệp sẽ tạo

ra 10,4 đồng lợi nhuận trước thuế đếnnăm 2020 thì lợi nhuận trước thuế đượctạo ra đã tăng lên gần như gấp đôi là 21,41 đồng Nguyên nhân chủ yếu là do lợi nhuậntrước thuế của công ty tăng mạnh Tổng tài sản bình quân của VPID tuy có tăng nhưngtăng chậm hơn so với lợi nhuận trước thuế, năm 2020 tăng 1,47% so với năm 2018

2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA bằng mô hình Dupont:

ROA = HROS + HAUE

H ROS = (H ROS 1 – H ROS 0) x H AUE 0 = (88,93% – 69,09%) x 0,19= 3,77%

Khi ROS tăng từ 69,09% lên 88,93% với AUE không đổi thì làm tỷ suất sinh lời trên tài sản – ROA tăng lên 3,77%

H AUE = (H AUE 1 – H AUE 0) x H ROS 1 = (0.2407 – 0.1931) x 88,93% = 4,23%

Khi hiệu quả sử dụng tài sản hay còn gọi là số vòng quay của tài sản tăng từ 0,19lên 0,24 với ROS không đổi thì làm ROA tăng 4,23%

H ROS + HAUE = 3,77% + 4,23% = 8%

20

download by : skknchat@gmail.com

Trang 21

2.2.3 Phân tích khả năng sinh lời từ tài sản – RE:

Từ Biểu đồ trên, ta thấy RE trong

giai đoạn năm 2018-2020 ở mức khá cao và có xu hướng tăng dần qua các năm Cụ thể, năm 2018 là 10,4% đếnnăm 2019 là 1,43% và đạt 21,46% ởnăm 2020 Điều này cho thấy rằngdoanh nghiệp đang hoạt động có hiệuquả trong những năm qua Nguyênnhân là do tốc độ tăng của lợi nhuậntrước thuế và lãi vay tăng nhiều hơn

so với tốc độ tăng của tổng tài sản bình quân (lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm 2020

so với năm 2018 tăng 3,03% còn tổng tài sản bình quân tăng ít hơn là 1,47%)

Trong cả 3 năm từ năm 2018 đến 2020, chỉ số RE đều lớn hơn lãi vay ngân hàng.Điều này cho thấy đòn bẩy tài chính của công ty đang phát huy tác dụng của mình, việcnày đồng nghĩa với việc công ty nên đi vay trong thời điểm này

3.1 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu – ROE:

Nhìn vào Biểu đồ ta thấy chỉ số

ROE của công ty qua các năm tăng ổn định.Năm 2018, cứ 100 đồng VCSH thì tạo ra32,54 đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2019thì tạo ra 39,64 đồng lợi nhuận sau thuế Đếnnăm 2020 tăng đột biến gần gấp 1,5 lần so vớinăm 2019, cứ 100 đồng VCSH thì tạo ra60,58 đồng lợi nhuận sau thuế

Nguyên nhân là do công ty tăng vốn chủ sở hữu của năm 2019 so với năm 2018 là21,53%, đến năm 2020 thì tăng 56,93% tương đương với 153.730.619.040 đồng Bên

21

download by : skknchat@gmail.com

Trang 22

cạnh đó lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty năm 2020 cũng tăng lên rất nhanh so với

cuối năm 2019, tăng 113,62% tương đương 111.772.014.317 đồng

3.2 Áp dụng mô hình Dupont phân tích các nhân tố ảnh hưởng ROE (1 năm)

Qua Biểu đồ ta thấy chỉ tiêu ROE tăng

dần qua các năm, cho thấy hiệu quả sử dụngvốn đã tăng Về ảnh hưởng của hoạt độngkinh doanh: Phần trăm thay đổi của ROEnăm 2020 so với năm 2019 bằng tổng phầntrăm thay đổi của ROS, hiệu suất sử dụng tàisản và tỷ số tài sản trên nguồn VCSH

Tài sản

= 28,72% + (–38,72%) + (–7,86%) = –17,86%

NguồnVCSH

Tỷ suất tự tài trợ năm 2020 tăng 14,65% so với năm 2019, ROE tăng từ 39,64%

lên 60,58% Đòn bẩy tài chính tăng 1,08 làm ROE tăng thêm 20,61% Khả năng thanh

toán lãi vay giảm 36,70% so với năm 2019, thay đổi ngược chiều với ROE

3.3 Phân tích khả năng sinh lời từ vốn sử dụng – ROCE:

Từ Biểu đồ bên, ta thấy khả năng sinh lời

từ vốn sử dụng của công ty tăng dần qua từngnăm Vào năm 2018, khả năng sinh lời từ vốn

sử dụng của VPID là 10,86%, đến năm 2019 đãtăng lên 13,64% và cuối năm 2020 đã tăngmạnh lên 20,81% Công ty đã sử dụng vốn cóhiệu quả và tăng rõ rệt qua từng năm

3.4 Phân tích chỉ số EPS:

Với 1 cổ phiếu đang nắm giữ của công ty được

chia 4.730 đồng lợi nhuận sau thuế vào năm 2018, và đã

22

download by : skknchat@gmail.com

Trang 23

tăng lên 24,50% cụ thể là tăng thêm 1.159 đồng vào năm 2019 Năm 2020, thu nhập trên một cổ phiếu đã tăng lên đáng kể là 12.358 đồng, tăng 109,86% so với năm 2019.

3.5 Phân tích các chỉ số P/E, BVPS, P/BV

Chỉ số P/E của VPID biến động nhẹ, tăng giảm và duy trì ở mức rất thấp từ 5,97đến 6,25 từ năm 2018 đến 2019 và giảm mạnh xuống còn 4,49 ở năm 2020, chứng tỏmức kì vọng của nhà đầu tư về việc tăng trưởng cổ phiếu là thấp và khá tiêu cực

Từ năm 2018 đến 2019, BVPS chỉ có sự tăng nhẹ từ 15,296 lên 16,165 Tuynhiên, vào năm 2020 có sự tăng mạnh mẽ lên 24,921 Điều này thể hiện giá trị mà cổđông thường nhận được trong trường hợp công ty bị phá sản và các tài sản được thanh

lý là từ 15,296 đến 24,921

Với P/BV, công ty VPID có sự biến thiên khá đồng đều, tăng giảm nhẹ qua cácnăm giao động từ 1,5 đến 2,32 Điều này thể hiện rằng thị trường đang kỳ vọng về triểnvọng kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai rất tốt, các nhà đầu tư sẵn sàng trảnhiều tiền hơn cho giá trị ghi sổ của doanh nghiệp

23

download by : skknchat@gmail.com

Trang 24

11 Các chỉ phản ánh hiệu quả từ dòng tiền:

Tỉ số dòng tiền trên doanh thu của doanh nghiệp có sự tăng dần qua các năm, năm

2018 đến 2019 doanh nghiệp chỉ tăng nhẹ từ 0,35 lên 0,59 đến năm 2020 tăng mạnh lên0,94 chứng tỏ khả năng tạo ra tiền từ doanh thu của doanh nghiệp cao và tăng dần theothời gian do đó doanh nghiệp kinh doanh luôn đạt lợi nhuận cao

Tỷ số dòng tiền trên lợi nhuận có sự tăng liên tục qua các năm từ 0,56 tăng nhẹlên 0,7 năm 2019 và tăng mạnh lên 1,17 ở năm 2020 cho thấy khả năng sinh lời củacông ty đang tăng qua các năm và công ty đang hoạt động thuận lợi và tốt đẹp

Giá trị dòng tiền tạo ra trên mỗi cổ phiếu có xu hướng biến động tăng mạnh từ năm

2018 là 2638,19 đến năm 2020 tăng mạnh lên 14447,59 Điều này cho thấy lợi nhuậncủa công ty có sự tăng trưởng rất nhanh Tỷ số dòng tiền trên tổng tài sản có xu hướngtăng dần, từ 0,05 ở năm 2018 tăng mạnh lên 0,19 ở năm 2020 - thể hiện hiệu quảchuyển đổi từ tài sản tạo ra dòng tiền và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp đang rấtcao và càng phát triển

Tỷ số lợi nhuận trên dòng tiền có sự giảm nhẹ qua các năm và đều lớn hơn 1 Vàonăm 2018 giá trị là 1,8 và giảm xuống còn 0,86 ở năm 2020 và phản ảnh cứ 1 đồng lưuchuyển tiền thuần từ HĐKD tạo ra được 0.86 đồng lợi nhuận Doanh nghiệp hoạt độngvẫn rất hiệu quả tuy nhiên tỉ lệ lợi nhuận càng ngày càng giảm dần

Nhìn chung, qua các chỉ số trên ta thấy được hiện nay doanh nghiệp đang hoạtđộng cực kì hiệu quả và càng ngày càng tăng trưởng qua các năm

24

download by : skknchat@gmail.com

Trang 25

V Phân tích rủi ro của VPID.

1.1 Phân tích định tính:

Dạng tiêu thụ: Không chỉ doanh nghiệp mà ngành bất động sản nói chung còn phụthuộc nhiều vào nền kinh tế nên dễ gặp rủi ro khi tình hình kinh tế có sự biến động.Thay đổi của chính sách nhà nước, khủng hoảng kinh tế: VPID sẽ bị ảnh hưởng khánhiều khi chính sách Nhà nước thay đổi

Sự biến động của các thị trường: Khi thị trường có sự biến động về giá đầu vào thìdoanh nghiệp sẽ ít bị ảnh hưởng

Điều kiện tự nhiên, sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật: Doanh nghiệp ít bị ảnhhưởng bởi yếu tố này

1.2 Phân tích định lượng – Đòn bẩy kinh doanh:

Qua Biểu đồ ta thấy doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy kinh doanh có hiệu quả khi độ

lớn đòn bẩy kinh doanh có xu hướng tăng dần qua các năm Năm 2018 là 0,5 cho thấy:

cứ 1 % thay đổi về doanh thu sẽ ảnh hưởng đến 0,5% thay đổi về lợi nhuận Tuy chỉ sốnày có sự tăng lên nhưng vẫn đạt ở mức rất thấp ( Năm 2019 là 0,79 và lên 1,2 ở năm2020) – có thể hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thấp nhưng hiệu quả kinh doanhbiến thiên cũng sẽ thấp nên cũng ít bị rủi ro kinh doanh

25

download by : skknchat@gmail.com

Ngày đăng: 18/04/2022, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP (Trang 2)
Qua biểu đồ bên và Bảng 3ở phụ lục bảng, ta thấy: - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
ua biểu đồ bên và Bảng 3ở phụ lục bảng, ta thấy: (Trang 13)
Qua biểu đồ trên và Bảng 6ở Phụ lục bảng, ta có thể thấy hiệu suất sử dụng tài sản qua các năm đều nhỏ hơn 1, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp còn thấp, một tài sản đầu tư tạo ra được ít doanh thu thuần - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
ua biểu đồ trên và Bảng 6ở Phụ lục bảng, ta có thể thấy hiệu suất sử dụng tài sản qua các năm đều nhỏ hơn 1, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp còn thấp, một tài sản đầu tư tạo ra được ít doanh thu thuần (Trang 17)
Dựa vào biểu đồ và Bảng 6ở Phụ lục bảng, ta thấy, hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn ngày càng tăng lên - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
a vào biểu đồ và Bảng 6ở Phụ lục bảng, ta thấy, hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn ngày càng tăng lên (Trang 18)
2.2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA bằng mô hình Dupont: - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
2.2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ROA bằng mô hình Dupont: (Trang 21)
2.2.1. Tỷ suất sinh lời của tài sản – ROA: - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
2.2.1. Tỷ suất sinh lời của tài sản – ROA: (Trang 21)
Δ ROS+ ΔAUE + - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
Δ ROS+ ΔAUE + (Trang 23)
3.2. Áp dụng mô hình Dupont phân tích các nhân tố ảnh hưởng ROE (1 năm) - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
3.2. Áp dụng mô hình Dupont phân tích các nhân tố ảnh hưởng ROE (1 năm) (Trang 23)
3.2. Áp dụng mô hình Dupont phân tích các nhân tố ảnh hưởng ROE (1 năm) - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
3.2. Áp dụng mô hình Dupont phân tích các nhân tố ảnh hưởng ROE (1 năm) (Trang 23)
14. Mô hình Alman Zscore: - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
14. Mô hình Alman Zscore: (Trang 30)
PHỤ LỤC BẢNG Chỉ tiêu A.  TÀI SẢN NGẮN HẠN - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
h ỉ tiêu A. TÀI SẢN NGẮN HẠN (Trang 33)
B. TÀI SẢN DÀI HẠN - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
B. TÀI SẢN DÀI HẠN (Trang 35)
Bảng 2: Phân tích biến động tài sản của công ty - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
Bảng 2 Phân tích biến động tài sản của công ty (Trang 35)
Bảng 3: Phân tích cấu trúc nguồn vốn - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
Bảng 3 Phân tích cấu trúc nguồn vốn (Trang 39)
Bảng 6: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của công ty - BÀI tập NHÓM PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN hạ TẦNG VĨNH PHÚC
Bảng 6 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của công ty (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w