Việc hiểu được ảnh hưởng của marketing bằng video ngắn trên các nền tảng mạng xã hội Facebook, Instagram, Tiktok, Youtube đến hành vi của người tiêu dùng sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn đư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
MÔN: NGHIÊN CỨU MARKETING
Mai Thị Hoài ThươngNguyễn Lương Bảo TrânTrần Thị Thảo
Võ Thị Như ÝNguyễn Thảo TrangTrương Văn Thanh
Trang 2MỤC LỤC
I TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 Vấn đề nghiên cứu và động lực nghiên cứu
2 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu
3 Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
3.1 Câu hỏi nghiên cứu
3.2 Mục tiêu nghiên cứu
4 Phạm vi nghiên cứu
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Tổng quan về cơ sở lý thuyết
1.1 Lý thuyết về nhận thức và thái độ
1.2 Các yếu tố liên quan đến thái độ đối với quảng cáo bằng video ngắn của người tiêu dùng
1.3 Các giả thuyết nghiên cứu
2.Mô hình nghiên cứu đề xuất
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Quy trình nghiên cứu
IV PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU
1 Phương pháp tiếp cận dữ liệu
2 Phương pháp thu thập dữ liệu
3 Phương pháp lấy mẫu
4 Bảng câu hỏi:
V KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thống kê mô tả nghiên cứu
2 Thống kê mô tả các biến quan trọng
3 EFA
4 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu
4.1 Cronbach’s Alpha:
2
Trang 35 Phân tích hồi quy 42
VI KẾT LUẬN 48
1 Tóm tắt 48
2 Đề xuất của nghiên cứu 48
3 Hạn chế của nghiên cứu 50
Trang 4I TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 Vấn đề nghiên cứu và động lực nghiên cứu
Sự phát triển nhảy vọt cùng với tốc độ lan truyền thông tin mạnh mẽ trên các nền
tảng mạng xã hội (MXH) như Facebook, Instagram, YouTube, TikTok, nhờ đó,
việc tiếp cận thông tin của người tiêu dùng trở nên nhanh chóng, thuận tiện và
lượng thông tin ngày càng đa dạng, phong phú hơn Nhận thấy được mạng xã hội là
một trong những địa điểm tiềm năng, các nhà kinh doanh đã chú tâm vào các hình
thức quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội Đặc biệt là dưới dạng video ngắn
Hình thức video này đang ngày càng trở nên hấp dẫn và dự báo sẽ thống trị các các
phương tiện truyền thông xã hội Cho dù đó là các video ngắn như những video trên
TikTok hay Facebook/Instagram story hay video trên Youtube, short video sẽ
chứng minh rõ hơn sự vượt trội của mình trong tương lai Theo nghiên cứu của
công ty công nghệ Cisco, đến năm 2022, khoảng 82% nội dung trực tuyến sẽ ở dạng
video
Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong việc quảng cáo trên các nền tảng mạng
xã hội được nhìn nhận sẽ càng ngày càng gay gắt, khốc liệt hơn Bên cạnh một số
thuận lợi cũng như tiềm năng có sẵn thì vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần như tiếp
cận sai đối tượng khách hàng, khách hàng bị bão hòa thông tin, sự nhiễu loạn thông
tin trong quảng cáo, Vì vậy, việc lựa chọn đúng nền tảng mạng xã hội và cách
thức quảng cáo phù hợp với mặt hàng của doanh nghiệp là đặc biệt quan trọng, ảnh
hưởng đến kết quả của chiến dịch quảng cáo Việc hiểu được ảnh hưởng của
marketing bằng video ngắn trên các nền tảng mạng xã hội (Facebook, Instagram,
Tiktok, Youtube) đến hành vi của người tiêu dùng sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn
được phương án quảng cáo sản phẩm trên nền tảng có hiệu quả tiếp cận khách hàng
cao nhất với một chi phí hợp lý nhất
Với lượng người dùng internet và tham gia MXH ngày càng tăng, cùng ngưỡng dân
số vàng – dân số trong độ tuổi lao động, Việt Nam được coi là một thị trường
4
Trang 5đầy tiềm năng trong lĩnh vực quảng cáo trực tuyến nói chung và quảng cáo qua
MXH nói riêng Vì vậy, việc thực hiện nghiên cứu là hết sức cần thiết Mục tiêu của
đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm của người tiêu dùng
sau khi tiếp xúc với các quảng cáo qua MXH, trên cơ sở đó đề xuất một số khuyến
nghị góp phần giúp các DN có thể nâng cao hiệu quả quảng cáo qua MXH và thu
hút khách hàng nhằm gia tăng doanh số
2 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu
Đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của quảng cáo bằng video ngắn trên các nền tảng
mạng xã hội (Facebook, Instagram, TikTok, Youtube) đến thái độ đối với thương
hiệu của người tiêu dùng.”
Cuộc nghiên cứu “Nghiên cứu ảnh hưởng của quảng cáo bằng video ngắn trên các
nền tảng mạng xã hội (Facebook, Instagram, TikTok, Youtube) đến thái độ đối với
thương hiệu của người tiêu dùng.” nhằm cung cấp các dữ liệu chuyên biệt, giúp
doanh nghiệp thấy rõ được những cơ hội và thách thức hiện nay về việc quảng cáo
bằng video ngắn trên các nền tảng MXH Từ đó ra quyết định quản trị hoặc lập
chiến lược Marketing
3 Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
3.1 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi: Sự phổ biến của video ngắn hiện nay như thế nào?
Loại sản phẩm nào sẽ thu hút khách hàng hơn trên các nền tảng MXH?
Khách hàng sẽ lựa chọn tin tưởng quảng cáo ở nền tảng Mạng xã hội nào?
Quảng cáo bằng video ngắn qua MXH ảnh hưởng đến nhận thức của người tiêu
dùng như thế nào?
Đâu là yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của người tiêu dùng với thương hiệu thông qua
quảng cáo bằng video ngắn trên MXH?
Trang 63.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm làm rõ và trả lời câu hỏi: Việc các doanh nghiệp quảng cáo
bằng các video ngắn trên các trang mạng xã hội (Facebook, Instagram, TikTok,
YouTube) ảnh hưởng như thế nào đến thái độ khách hàng
Đánh giá về hiệu quả và mức độ tiếp cận của khách hàng khi xem qua các quảng
cáo Nhận diện những yếu tố tác động đến thái độ của người tiêu dùng thông qua
quảng cáo bằng video ngắn trên MXH
Đề xuất một số giải pháp để khách hàng tiếp nhận quảng cáo một cách hiệu quả
hơn
4 Phạm vi nghiên cứu
Nhằm thực hiện khảo sát cho đề tài và dựa theo mục tiêu nghiên cứu, nhóm nghiên
cứu thực hiện phạm vi lấy mẫu cụ thể như sau:
● Đối tượng nghiên cứu: Học sinh, sinh viên, người đi làm
● Không gian nghiên cứu: Phạm vi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
● Thời gian khảo sát trong 2-3 tuần
● Số lượng phiếu khảo sát ước tính 200 phiếu
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Tổng quan về cơ sở lý thuyết
1.1 Lý thuyết về nhận thức và thái độ
Nhận thức là quá trình biện chứng của sự phản ánh khách quan trong ý thức con
người, nhờ đó con người tư duy và không ngừng tiến tới khách thể
Thái độ là quá trình thuộc về tâm lý của một cá nhân quyết định những phản ứng
lẫn các tiềm năng của mỗi người trong xã hội Là trạng thái của khuynh hướng dẫn
dắt cá nhân nhận thức được những sự kiện và những người xung quanh theo
6
Trang 7những cách nhất định Thái độ không phải là thứ có thể được kiểm tra và đo lường
giống như các tế bào của một người có thể được kiểm tra bằng kính hiển vi hoặc
nhịp tim có thể được đo bằng máy hoặc đồng hồ Các phép đo như vậy liên quan
đến quan sát trực tiếp Thái độ chỉ có thể được đo gián tiếp và cách duy nhất là
quan sát ngôn ngữ và hành động
Mối quan hệ giữa nhận thức và thái độ:
Thành phần nhận thức liên quan đến niềm tin về một đối tượng, bao gồm niềm tin
đánh giá tốt hay xấu, thích hợp hoặc không phù hợp Các thành phần nhận thức bao
gồm những suy nghĩ hoặc ý tưởng về đối tượng thái độ Những suy nghĩ này thường
được khái niệm hóa như niềm tin, mối liên hệ mà mọi người thiết lập giữa đối
tượng thái độ và các thuộc tính khác nhau Các tính năng tương quan với đối tượng
thái độ thể hiện các đánh giá tích cực hoặc tiêu cực,bao gồm cả điểm trung lập
Thái độ trong nghiên cứu này định nghĩa là một trạng thái cảm xúc bộc lộ ra ngoài
thông qua sự thể hiện của hành vi dựa trên nền tảng của nhận thức, suy nghĩ và
phản ứng đối với chủ đề được kiểm soát bởi thái độ, điều này có thể ảnh hưởng đến
các đánh giá và quyết định của một cá nhân
Từ đó ta có thể rút ra được mô hình : Nhận thức => Phản ứng của con người => Thái độ.
Ví dụ: Trong quá trình học Toán, học sinh có được một số kiến thức về toán học và
đồng thời có thể có thái độ (tiêu cực hoặc tích cực) đối với toán học Thái độ tiêu
cực đối với toán học được phát triển có thể dẫn đến việc học sinh tìm cách tránh
việc học sâu hơn về toán học Ngược lại, thái độ tích cực đối với toán được phát
triển thì học sinh có thể sẵn sàng tham gia vào các hoạt động học toán
Trong tiêu dùng, tập hợp những thông tin được thu thập, xử lí, những thông tin ấy
được khách hàng sử dụng trên thị trường để đánh giá và mua sắm được gọi là nhận
thức và hiểu biết của khách hàng
7
Trang 8Thái độ là 1 trong 4 yếu tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn tới hành vi của người tiêu dùng
(4 yếu tố tâm lý cơ bản gồm: động cơ, nhận thức, niềm tin và thái độ) Thái độ được
hiểu là những đánh giá, cảm xúc và những khuynh hướng hành động tương đối nhất
quán về một sự vật, hiện tượng hay một ý tưởng nào đó Những đánh giá này rất
khó thay đổi vì chúng dẫn dắt con người hành động theo một thói quen khá bền
vững trong suy nghĩ và khi hành động Để thay đổi một phần thái độ nào đó cần
phân tích và tác động đến những thành phần ảnh hưởng đến thái độ
Đối với việc sử dụng các quảng cáo bằng video ngắn trên các nền tảng MXH (Facebook, Instagram, TikTok, YouTube):
Nhận thức về quảng cáo trên các nền tảng MXH là có hiệu quả đối với thái độ đối
một thương hiệu Thái độ của người tiêu dùng đối với một thông điệp quảng cáo
nhận được phụ thuộc trực tiếp vào giá trị thông điệp Khi một khách hàng được tiếp
cận các thông tin thông qua một video quảng cáo ngắn, nó ảnh hưởng đến thái độ
của người tiêu dùng, nó có thể một nhận thức mang tính tích cực khi các thông tin
quảng cáo mang tính đầy đủ và phù hợp và mang tính tiêu cực khi nó nhàm chán và
không chứa các thông tin cần thiết Mức độ liên quan được nhận thức của người
tiêu dùng sẽ có liên quan tích cực đến thái độ của họ đối với quảng cáo Bên cạnh
đó cũng còn tồn tại những thiếu sót và nhược điểm nào cần phải khắc phục
1.2 Các yếu tố liên quan đến thái độ đối với quảng cáo bằng video ngắn của người
tiêu dùng
Thái độ của một người tiêu dùng hay một cá nhân nào đó đối với bất kỳ một hình
thức quảng cáo nào cũng bị ảnh hưởng bởi thái độ đối với quảng cáo chung (Bauer
& Greyser, 1968; Lutz, 1985) Hudha & Hidayat (2009) cho thấy sự ảnh hưởng của nhân vật nổitiếng xuất hiện trong các mẫu quảng cáo trên video quảng cáo sẽ tác động mạnh đến thái độ của người xem.Băbuţ (2012) đưa ra các yếu tố tác động đến thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo bằng video ngắn ởRumani: nguồn thông tin hữu ích, hình thức lừa đảo, tác phẩm nghệ thuật, sự
phiền nhiễu, giải trí, nhân vật nổi tiếng Khan & Rajput (2014) nghiên cứu sự tác
8
Trang 9động của quảng cáo truyền hình tại thành phố Karachi, Pakistan được thể hiện ở
các yếu tố: tính thẩm mỹ, sự phiền toái, sự tin tưởng, nội dung quảng cáo, sức thu
hút, sự khác biệt
Bên cạnh đó, một số nhóm nghiên cứu người Trung Quốc cũng đưa ra một số kết
quả về thái độ của người dùng đối với quảng cáo bằng video ngắn: Sự thú vị của
nội dung quảng cáo có thể khuyến khích người tiêu dùng sẵn sàng truyền bá và chia
sẻ chúng hơn là những đặc điểm khác, và sự thú vị của nội dung quảng cáo để lại
những hình ảnh tích cực về thương hiệu và do đó, người tiêu dùng có thái độ tích
cực hướng tới thương hiệu Quảng cáo bằng video ngắn thường xây dựng các kịch
bản tiêu dùng thực tế cho người tiêu dùng, đồng thời giúp người tiêu dùng ước tính
giá trị thương hiệu và trải nghiệm của người tiêu dùng
=> Như vậy, các nghiên cứu trên đã cho ta thấy tính giải trí, giá trị thông tin, sự tin
tưởng, sự không phiền toái, tình huống qua video quảng cáo ngắn và tính tương tác
đều có tác động cùng chiều đến thái độ của người tiêu dùng đối với quảng cáo
1.3 Các giả thuyết nghiên cứu
Tính thông tin: Đề cập đến khả năng cung cấp thông tin từ các quảng cáo bằng
video qua MXH cho người tiêu dùng, những thông tin liên quan đến sản phẩm/
thương hiệu được quảng cáo Nó là một yếu tố quan trọng đối với quảng cáo qua
MXH vì khách hàng tiềm năng thường đòi hỏi các thông tin bổ sung cho sản phẩm
mà họ có nhu cầu (Nguyễn Duy Thanh và ctv, 2013) Do đó, thông tin được gửi đến
người tiêu dùng qua thiết bị di động phải chính xác, được gửi đúng thời gian và
mang lại lợi ích cho người tiêu dùng
Giả thuyết theo hướng này được phát biểu như sau:
H1: Quảng cáo bằng video ngắn có chứa thông tin hữu ích sẽ có ảnh hưởng tích cực
đến thái độ đối với thương hiệu
Tính giải trí: Tính giải trí là mức độ cảm xúc mang lại cho người dùng khi xem
quảng cáo Nghiên cứu của Tsang (2004), Ashmawy (2014) cho thấy tính giải
Trang 10trí trong thông tin QCTT có tác động tích cực đến giá trị nhận thức và thái độ của
người tiêu dùng Mức độ thích thú cao và sự lôi cuốn trong quá trình tương tác với
các phương tiện truyền thông sẽ ảnh hưởng tích cực trong cảm nhận và tâm trạng
của họ (Nguyễn Duy Thanh và ctv, 2013)
Giả thuyết theo hướng này được phát biểu như sau:
H2: Quảng cáo bằng video ngắn có nội dung giải trí sẽ có một ảnh hưởng tích cực
đến thái độ đối với thương hiệu
Trải nghiệm dựa trên tình huống: Hiện nay, khi nhu cầu và sự lựa chọn của người
tiêu dùng được đánh giá cao và cá nhân hóa Hành vi và tâm lý của họ rất dễ bị ảnh
hưởng bởi yếu tố “tình huống” Quảng cáo bằng video ngắn qua MXH thường xây
dựng các kịch bản tiêu dùng thực tế cho người tiêu dùng, đồng thời giúp người tiêu
dùng ước tính giá trị thương hiệu và trải nghiệm của người tiêu dùng
Giả thuyết theo hướng này được phát biểu như sau:
H3: Trải nghiệm dựa trên tình huống của video ngắn có ảnh hưởng tích cực đến thái
độ đối với thương hiệu
Tính tương tác: Tính tương tác là mức độ tương tác giữa người dùng với các loại
hình quảng cáo, được mô tả như là phương tiện để các cá nhân giao tiếp hiệu quả
với nhau, bất kể khoảng cách và thời gian; đồng thời nó còn là một đặc tính của môi
trường trong đó cho phép người sử dụng tham gia sáng tạo và vui chơi giải trí Theo
YuDong (2011) đã từng chỉ ra rằng mức độ tương tác giữa thương hiệu và người
tiêu dùng ảnh hưởng đáng kể thái độ nhận thức và cảm xúc của người tiêu dùng
Đối với mức độ tương tác càng cao thì càng dễ để hình thành một thái độ thương
hiệu tích cực Một trong những khả năng tương tác của MXH là khả năng thu hút
nhiều người dùng sử dụng các loại văn bản, hình ảnh, video và các liên kết để theo
dõi và chia sẻ sản phẩm mới với những người tiêu dùng khác Tính tương tác mang
lại những mức độ tác động mà xã hội ảnh hưởng đến người sử dụng, từ đó dẫn đến
thái độ, ý định hành vi của họ
10
Trang 11Giả thuyết theo hướng này được phát biểu như sau:
H4: Tương tác tham gia của người dùng có một ảnh hưởng tích cực đến thái độ của
Bướ TRẢI NGHIỆM DỰA ghiên cứu (tuần 6) THƯƠNG HIỆU
THƯƠNG HIỆUThả
TRÊN TÌNH
n đề đang được quan tâm đến và cần thiết cho việc thựcHUỐNG
hiện nghiên cứu hiện nay, xác định được mục tiêu, đối tượng nghiên cứu
Bướ TÍNH TƯƠNG TÁC cần thu thập (tuần 7- 12)
Xác định rõ những điều cần biết, thông tin này mang tính cách định tính hay định
lượng
Bước 3: Chuẩn bị điều tra (tuần 13)
Trang 12Thiết kế phiếu điều tra, câu hỏi phỏng vấn (Phiếu điều tra được tạo bằng Google
Biểu mẫu, và được ghi chép thông tin khi trực tiếp phỏng vấn đối tượng)
Bước 4: Tiến hành điều tra (tuần14, 15)
Chọn mẫu, tiến hành thu thập dữ liệu trên mẫu và ghi chép kết quả thu thập được
Bước 5: Phân tích và diễn giải thông tin (tuần 16)
Nhập số liệu xử lý số liệu điều tra (Phần mềm SPSS)
Bước 6: Tổng hợp kết quả
Dùng Excel và SPSS để phân tích dữ liệu và đưa ra kết quả, rút ra những kết luận
về ý nghĩa thông tin
Bước 7: Báo cáo trình bày kết quả nghiên cứu
Từ kết quả phân tích trên đưa ra những nhận định và giải pháp khắc phục, lập báo
cáo trình bày các số liệu thu thập được
Mô hình minh họa
Tiến trình nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứu
Phân tích và diễn giải thông tin
Tổng hợp kết quả
12
Kết luận và đề xuất
Trang 13Báo cáo và trình bày kết quả
IV PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU
1 Phương pháp tiếp cận dữ liệu
Bài nghiên cứu sử dụng hai phương pháp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu
định tính, cụ thể:
Phương pháp nghiên cứu định tính: Nghiên cứu các hình thức quảng cáo bằng video
ngắn trên MXH hiện nay thông qua thu thập, phân tích, so sánh và đánh giá các tài
liệu từ các nghiên cứu trước Lựa chọn và chắt lọc thông tin phù hợp để nghiên cứu
những yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức và thái độ của khách hàng khi xem quảng
cáo bằng video ngắn trên MXH
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi có
cấu trúc để khảo sát, số liệu phục vụ nghiên cứu được tiến hành phân tích thông qua
phần mềm SPSS Phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm mục đích đo lường và
kiểm tra sự liên quan giữa các biến số dưới dạng số đo và thống kê
2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Nghiên cứu được nhóm sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp nghiên cứu
định lượng Phương pháp này được chọn vì các câu hỏi nghiên cứu định lượng tập
trung vào việc quản lý một số lượng lớn người được phỏng vấn, giúp nhóm tiết
kiệm thời gian khi tổng hợp và phân tích dữ liệu Ngoài ra, nó còn mô tả lại hiện
tượng nghiên cứu thông qua các số liệu thống kê Nghiên cứu định lượng liên quan
trực tiếp đến nghiên cứu mô tả và nhân quả để có thể dự đoán chính xác hơn mối
quan hệ giữa các yếu tố và hành vi hoặc kiểm tra sự tồn tại của các yếu tố Mục tiêu
của nghiên cứu định lượng là cung cấp thông tin để đưa ra quyết định chính xác và
phán đoán chính xác về mối quan hệ, đồng thời dễ dàng hiểu được nội hàm
Trang 14của mối quan hệ, để nhóm có được thông tin nghiên cứu chính xác thông qua
nghiên cứu định lượng
Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi có cấu trúc để khảo sát, số liệu phục vụ
nghiên cứu được tiến hành phân tích thông qua phần mềm SPSS Mục đích cuối
cùng nhằm đo lường và kiểm tra sự liên quan giữa các biến số dưới dạng số đo và
thống kê
3 Phương pháp lấy mẫu
Điều tra thông qua bảng câu hỏi và google biểu mẫu:
Dùng Google Biểu mẫu để tạo bảng câu hỏi và phỏng vấn trên Sau đó ghi chép,
lưu trữ và xử lý dữ liệu trên máy tính
Thu thập dữ liệu bằng Google biểu mẫu giúp tiết kiệm rất nhiều chi phí và thời
gian Tuy nhiên, quá trình thu thập dữ liệu có thể sẽ có một số đáp viên không sẵn
sàng chia sẻ những thông tin cá nhân hay bị những yếu tố xung quanh ảnh hưởng
đến kết quả phỏng vấn dẫn đến sai số
Đây là phương pháp phổ biến để thu thập các thông tin từ người trả lời các câu hỏi
đơn giản Thông tin thu nhập được vừa có tính bao quát, toàn diện cho tổng thể
nghiên cứu vừa có riêng từng đặc điểm, tiêu chí cho đối tượng nghiên cứu.Trong
thời đại công nghệ 4.0 thì khảo sát qua bảng câu hỏi trả lời thông qua các trang
mạng hay form rất phù hợp nhất là đối với thời điểm dịch bệnh như hiện nay, cuộc
khảo sát được lưu trữ an toàn và do người tạo cuộc khảo sát kiểm soát Thích hợp
để lấy một lượng lớn mẫu nghiên cứu nhưng lại ít chi phí, ít tốn thời gian, những
người tham gia khảo sát có thể chủ động được thời gian khi trả lời câu hỏi khảo sát
4 Bảng câu hỏi:
14
Trang 15Email của anh/chị là gì?
………
PHẦN KHẢO SÁT TỔNG QUÁT Vui lòng cho biết giới tính của anh/chị
NamNữKhác
Nghề nghiệp hiện tại của anh/chị là?
Trang 16Quảng cáo bằngvideo ngắn quaMXH cung cấpthông tin kịpthời
Quảng cáo bằngvideo ngắn quaMXH cung cấpthông tin cầnthiết và hữu ích
16
Trang 17Quảng cáo bằngvideo ngắn quaMXH cung cấpnhiều thông tinhơn các hìnhthức quảng cáokhác
Quảng cáo bằngvideo ngắn quaMXH cho biếtnhững thươnghiệu đang đượctìm kiếm
Anh/Chị đánh giá như thế nào về những nhận định sau liên quan tới quảng cáo bằng video ngắn qua MXH
Tôi luôn bị thuhút bởi sự thú vịcủa quảng cáobằng video ngắnqua MXHTôi luôn bị thuhút bởi sự hấpdẫn của quảngcáo bằng videongắn qua MXHTôi sẽ xem lạimột quảng cáobằng video ngắnqua MXH nhiềulần vì nó thú vịTôi dễ tiếp thunội dung quảngcáo video ngắntrên MXH vì nóthú vị hơn cáchình thức quảngcáo khác
Trang 18Anh/Chị đánh giá như thế nào về những nhận định sau qua quảng cáo bằng video ngắn qua MXH
Quảng cáo bằngvideo ngắn quaMXH chứanhiều tình huốngtiêu dùng mà tôicảm thấy rấtthực tếTôi cảm thấyquảng cáo bằngvideo ngắn quaMXH phù hợpvới hoàn cảnhcủa người tiêudùng của mìnhTôi cảm thấyquảng cáo bằngvideo ngắn quaMXH giúp nângcao trải nghiệmcủa người tiêudùng
Quảng cáo bằngvideo ngắn quaMXH giúp tôi
có nhiều liêntưởng về việctiêu dùng sảnphẩm
Anh/Chị đánh giá như thế nào về những nhận định sau qua quảng cáo bằng video ngắn qua MXH
18
Trang 19Rất không Không Bình Đồng ý Rất đồng
Tôi thường nhấnnút thích, bìnhluận và chia sẻcác video quảngcáo ngắn quaMXH
Khi tương tácvới người kháctrên các quảngcáo video ngắnqua MXH, tôicảm thấy thực tế
và dễ dàng đạtđược sự đồngthuận từ ngườikhác
Tôi muốn nhậnthông tin và cảithiện nhận thứccủa mình thôngqua tương tácvới những ngườikhác trên cácquảng cáo videongắn qua MXHKhi giao tiếp vớingười khác trêncác quảng cáovieo ngắn quaMXH, tôi có xuhướng tin vào ýkiến của số đông
Những quảng cáo bằng video ngắn trên MXH ảnh hưởng đến nhận thức của anh/chị về thương hiệu như thế nào?
Trang 20Rất không Không Bình thường Đồng ý Rất đồng ý
đồng ýđồng ý
Tôi có thể cảmnhận được hìnhảnh của mộtthương hiệu quađoạn quảng cáobằng video ngắntrên MXHTôi thường bị ấntượng bởi nộidung thươnghiệu đượctruyền tải quaquảng cáo bằngvideo ngắn trênMXH
Quảng cáo bằngvideo ngắn trênMXH có thể làmtăng hiểu biếtcủa tôi về một
số thương hiệuThông tinthương hiệuđược truyền tảiqua quảng cáobằng video ngắntrên MXH kíchthích suy nghĩcủa tôi
Tôi có thể đánhgiá được đẳngcấp và chấtlượng củathương hiệuthông qua quảngcáo bằng videongắn trên MXH
Trang 22Những quảng cáo bằng video ngắn trên MXH ảnh hưởng đến thái độ của anh/chị về thương hiệu như thế nào?
Bằng việc xemnhững quảngcáo video ngắnqua MXH, tôi đãnhớ một sốthương hiệuBằng việc xemnhững quảngcáo video ngắnqua MXH, tôi đãthích một sốthương hiệuBằng việc xemnhững quảngcáo video ngắnqua MXH, tôi đãthích một số sảnphẩm củathương hiệuBằng việc xemmột quảng cáovideo ngắn, nókhiến tôi cóđộng lực để lựachọn thươnghiệuTôi thường giớithiệu nhữngthương hiệu màtôi biết thôngqua quảng cáobằng video ngắnvới bạn bè vàgia đình
V KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
21
Trang 231 Thống kê mô tả nghiên cứu
Kết quả thống kê ở bảng cho thấy mẫu nghiên cứu có lượng nữ giới cao hơn so
với nam giới (Nữ chiếm 72.2% tổng số lượng người tham gia khảo sát, còn nam
chiếm 27.8%) Đặc tính mẫu về yếu tố như vậy là phù hợp vì đa phần đối tượng lấy
mẫu tham gia nghiên cứu là sinh viên trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, và sinh
viên của trường phần lớn là sinh viên nữ nhiều hơn so với số lượng sinh viên nam
đang theo học ở trường
Về nghề nghiệp, mẫu đa số nằm ở độ tuổi còn là sinh viên nên đa số họ còn đi học
với 151 phiếu chiếm 93.2% Ngoài ra, xung quanh khu vực còn có khá nhiều công
ty, văn phòng nên tỷ lệ đã đi làm chiếm 4.3% Các mẫu còn lại chiếm 2.5%
Tần suất sử dụng MXH
Valid CumulativeFrequency Percent Percent Percent
tiếng/ngày
tiếng/ngày
Trang 24Trên 5 tiếng - 8 53 32.7 32.7tiếng/ngày
Trong tình hình dịch bệnh như hiện nay nên tần suất mọi người dùng các thiết bị
điện tử để học và làm việc online khá nhiều Đa số các mẫu thu được đều là sinh
viên tần suất sử dụng MXH ở mức cao chiếm tỷ lệ 48.8% Ngoài ra, các mẫu thu
được là người đi làm nên tỷ lệ này chiếm trung bình 32.7% Các tỷ lệ còn lại chiếm
Nhìn vào đồ thị thống kê mô tả, ta thấy đa số mẫu thu được là sinh viên, học sinh,
người đi làm có độ tuổi còn khá trẻ nên tiêu chí “ Sử dụng Facebook “ cao nhất với
giá trị TB là 0.9500, đây cũng là giá trị hợp lí Biến này thể hiện mạng xã hội
Facebook khá dễ dùng, phổ biến rộng rãi và được nhiều người đón nhận.Ngoài ra,
mạng xã hộ Youtube cũng là lựa chọn của nhiều người khi tỷ lệ người tham gia cao
và ở nhiều độ tuổi khác nhau nên giá trị TB chỉ sau Facebook là 0.71 Nền tảng
Instagram là được sử dụng ít hơn với giá trị 0.5926, vì đây là nền tảng được đa số
các bạn trẻ như sinh viên, học sinh sử dụng, biến thể hiện khá rõ nhắm đến các đối
tượng trẻ và hiện đại Đối với tiêu chí còn lại là sử dụng Tiktok có giá trị TB thấp
nhất là 0.5556
23
Trang 25Theo như bảng thống kê, ta thấy mức độ mọi người bắt gặp quảng cáo nhiều nhất là
ở nền tảng Facebook có giá trị TB cao nhất là 0.8272, vì đây là nền tảng có nhiều
người dùng nhất Tiếp đến biến “ BGYT” có giá trị TB là 0.7407, MXH Youtube
chủ yếu là những dạng video có thời lượng nhiều, có thể đem đến những nội dung
chính xác và đầy đủ cho người xem Ngoài ra, trên nền tảng Tiktok nổi đình đám
luôn cho ra những video ngắn (dưới 5 phút ) tiếp cận được nhiều người xem thì giá
trị TB là 0.4125 Cuối cùng là biến “BGIG” có giá trị thấp nhất là 0.2407
Qua thống kê, ta có thể thấy được rằng mức độ bắt gặp quảng cáo bằng video ngắn
về sản phẩm thời trang là cao nhất với giá trị TB là 0.7037 vì thị trường thời trang
hiện nay đang phát triển mạnh mẽ, ngay sau đó là thị trường đang được quan tâm
Trang 26không kém chính là đồ dùng mỹ phẩm với giá trị trung bình là 0.6211 Mức độ bắt
gặp quảng cáo về nước giải khác thông qua video ngắn đứng thứ 3 với giá trị TB là
0.4938 Ít bắt gặp nhất trong 4 biến chính là quảng cáo về chương trình giáo dục với
Kết quả thống kê cho thấy nhận định “ Quảng cáo bằng video ngắn qua MXH cung
cấp thông tin kịp thời ” ( Mean = 3.3457) có thiên hướng đồng ý cao hơn thiên
hướng không đồng ý và nằm ở mức bình thường Biến “Quảng cáo bằng video ngắn
qua MXH cho biết những thương hiệu đang được tìm kiếm” ( Mean = 3.4074 cao
nhất) có thiên hướng đồng ý cao hơn không đồng ý và gần ở mức đồng
ý Những biến còn lại có Mean xấp xỉ ở mức gần không ý và nằm ở mức bình thường