Mục đích của chương trình nhằm đầu tư vào nghiên cứu và huấn luyện con người trên cơ sở các điều kiện tài nguyên, các trở lực, thách thức tương tự trong 4 nước tham gia dự án.. Nâ
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH MEKARN
Hợp tác đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu hệ thống nông nghiệp bền vững dựa trên sản xuất gia súc vùng
hạ lưu sông Cửu Long
Ngô Văn Mận - Nguyễn văn Công
TP Hồ Chí Minh , 28 tháng 1 năm 2010
Trang 2TÓM LƯỢC
Khởi đầu năm 2001, tài trợ bởi Sida Thụy Điển
Bao gồm 15 truờng Đại học và viện Nghiên cứu ở Cambodia, Laos,
Thailand và Việt Nam.
Điều phối bởi Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh cùng sự hổ trợ
từ trường Đại học Nông nghiệp Thụy Điên
Các họat động chính:
- Đào tạo MSc & PhD và các khóa huấn luyện chuyên đề,
- Tài trợ đề tài nghiên cứu hằng năm
- Thúc đẩy các họat động liên kết mạng lưới
Phase 1: 2001 - 2003
Phase 2: 2004 – 2007
Phase 3: 2008 - 2011
Các kết quả thực hiện dự án theo từng phase được đánh giá rất tốt bởi các nhóm đánh giá độc lập
Kiểm tóan tài chính hằng năm bởi nhóm kiểm tóan quốc tế cho thấy tài chính chương trình đã được quản lý đúng đắn.
Trang 3 Nhu cầu cho và nhận tiếp cận một cách tình cờ: 1988
Dr Bo Gohn-GS Xuan/ GS Long-GS Hanh
1990 -2003: 14 Năm hợp tác song phương Thụy Điển/ Việt nam: Dự án “Tăng cường sản xuất gia súc và
chất đốt bằng cách sử dụng tốt hơn nguồn tài nguyên tại chỗ”, dự án “Hệ thống canh tác gia súc ở Việt
Nam”.
2001 – 2011: Hợp tác đa phương Thụy Điển-Việt
Nam-Lào-Cambuchia-Thai Lan chương trình
Mekarn vùng: chương trình hợp tác nghiên cứu hệ
thống nông nghiệp bền vững dựa trên chăn nuôi vùng
1 Khởi phát
Trang 4 Mekarn phát triển mở rộng chương trình
vùng trên nền tảng sự thành công
của chương trình hợp tác nghiên cứu song phương VN-Thụy Điển.
Mục đích của chương trình nhằm đầu tư
vào nghiên cứu và huấn luyện con
người trên cơ sở các điều kiện tài
nguyên, các trở lực, thách thức tương tự trong 4 nước tham gia dự án.
Nâng cao năng lực con người thơng qua đào tạo, nghiên
cứu, hợp tác trao dổi là chiến lược xuyên suốt trong hơn
20 năm qua của chương trình SAREC Sida với VN và các nước trong vùng
trình
Trang 52 Chiến lược đào tạo của chương
trình
Đào tạo tại chổ:
nghiên cứu, các nhà kỷ thuật và nơng dân hạt nhân
lưới chuyên đề, website chương trình
Đào tạo nâng cao
động huấn luyện và trên cơ sở nầy
việc chọn lọc, tuyển dụng đào tạo nghiên cứu cấp cao hơn (PhD) được thực hiện
Trang 63 Mục tiêu chương trình
Mục tiêu dài hạn:
Phát triển khả năng nghiên cứu của các cơ quan hợp tác thông qua: Huấn
luyện MSc, PhD và các khóa ngắn hạn
• Nâng cao năng lực và chất lượng nghiên cứu ở trạm, trại và trên điều kiện nông hộ
Mục tiêu trước mắt:
• Tăng cường hợp tác trong nghiên cứu, huấn luyện và phổ biến thông tin trong vùng Hạ lưu sông Mekong.
• Trao đổi ý tưởng, kinh nghiệm và thông tin giửa các cơ quan, viện, trường trong 4 nước hợp tác.
• Thúc đẩy vai trò hạt nhân của gia súc trong các hệ thống canh tác bền vững.
Trang 7Phương pháp giáo dục
Bắt đầu từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đế phức tạp
Học luôn đi đôi với hành
Nghiên cứu gắn liền thực tiển
Tự thân vận động- hướng dẩn hộ trợ
Huấn luyện cá nhân, nhóm, phương tiện truyền thông
Trang 81 Huấn luyên MSc
Thái Lan và 17 Việt Nam) đã nhận bằng MSc cấp
bới trường Đại học Nông nghiệp Thụy Điển
và 10 sinh viên đang chuẩn bị báo cáo.
2 Huấn luyện PhD
11 sinh viên PhD (8 Việt Nam, 1 Lào, 2
Cambodia) đã nhận bằng từ SLU, 14 sinh
viên PhD khác đang thực hiện đề tài.
22 sinh viện tiến sỉ VN đã nhận tiền
nghiên cứu cho 1 phần đề tài và đã báo cáo thánh công ở VN, Nhật, Hòa Lan, Y, 2
Sv Cambuchia đang thực hiện chương trình đàào tạo tiến sỉ tiếng Anh tại trường Đại học nơng lâm Huế
Các thành quả đạt được 2001 –
2009
Trang 9Các thành quả đạt được
2001 – 2009
3 Các huấn luyện chuyên đề 2-3 khóa
huấn luyện chuyên đề/ năm, 1-2 tuần/ khóa, 12-25 học viên/ khóa với các báo cáo viên là các chuyên gia nổi tiếng
thế giới trong lảnh vực liên quan
4 Đề tài nghiên cứu
Đã có hơn 400 đề tài nghiên cứu, bao gồm các đề tài trong đào tạo master
đã được cấp kinh phí trong thời gian 10
năm qua: trung bình 40-60 đề tài/ năm,
1000 – 6000 USD/ đề tài.
Trang 105 Hội nghị và hội thảo
dự án được tổ chức mổi 2 năm Hội thảo chuyên đề tổ chức trên năm xen kẻ hội nghị.
tham dự viện/ hội thảo cộng với các
khách mời có báo cáo liên quan từ các nước ngòai mạng lưới.
trên website chương trình Mekarn:
www.mekarn.org
Tham gia hội nghị quốc tế: AAAP 2004,
AHAT/BSAS 2005, the 5th Asian Buffalo Congress
2006, AAAP Hanoi 2008… với các báo cáo
viên tuyển chọn trong thành phần các
nhà khoa học trẻ trong mạng lưới.
Các thành quả đạt được
2001 – 2009
Trang 116 Đầu tư trang thiết bị thí nghiệm, hệ
thống thông tin mạng lưới
• Các thiết bị phân tích thiết yếu, dụng
cụ thủy tinh, hóa chất chuồng trại nghiên cứu đã cung cấp cho các thí nghiệm Mekarn tại các cơ quan tham gia, đặc biệt ưu
tiên cho Lào, Cambodia và các trường Đại học mới (An Giang)
• Máy vi tính, hệ thống kết nối thông
tin mạng, máy chiếu LCD cho huấn
luyện, làm việc và trao dổi thông tin mạng được trang bị cho sinh viên và các cơ quan hợp tác còn quá yếu kém tài
nguyên ở Lào (NAFRI, Nabong,
Các thành quả đạt được
2001 – 2009
Trang 127 Tham gia xuất bản trên các tạp chí
quốc tế
Tổng cộng có 82 bài báo cáo trong
mạng lưới, trung bình 9-12 bài mổi năm đã được đăng tải trên các tạp chí
quốc tế chuyên ngành:
Journal of Tropical Animal Health and
Production
Journal of Animal Science Asian Australasian Journal of Animal Science
Journal of Sustainable Agriculture.
Electronic journal LRRD Livestock Research for Rural Development
Các thành quả đạt được
2001 – 2009
Trang 13Bài học kinh nghiệm
Bài học về quản lý kỷthuật chương trình:
1 Một Hội đồng Quản trị dự án tốt: Ý thức, nhiệt thành, dấn thân và trách
nhiệm
- Cố vấn quốc tế CT: Dr Reg Preston, Dr
Peter Rowlingson
- Điều phối quốc tế CT: Dr Brian Ogle
- Điều phối vùng CT: Dr Ngô Văn Mận
- Điều phối quốc gia CT: Dr Vũ Chí Cương
(VN) Dr Chhum Phith Loan (Cambodia) Dr Van Thong (Lào), Dr Metha Wanapat (Thái Lan).
Trao dổi, thảo luận thường xuyên qua
Trang 14Bài học kinh nghiệm
2 Xây dựng một chương trình họat động phù
hợp định hướng của cơ quan tài trợ (Sida) và điều kiện vùng: Trao đổi thường
xuyên, điều chỉnh chương trình họat động phù hợp
nghiên cứu- thực tiển sẳn xuất, cải thiện từng bước,
thơng qua duyệt xét đánh giá, chấp thuận tài trợ các đề cương nghiên cứu đăng ký của MSc, PhD và các nhà khoa học trong mạng lưới, của các chương trình thử nghiệm, ứng dụng trên
diện rộng các kết quả nghiên cứu.
Khuyến khích hổ trợ các ý tưởng nghiên cứu phù hợp chương trình, đặc biệt của các nhà khoa học trẻ qua trao đổi, tham gia xây dựng dự án nghiên cứu, phân tích đánh giá kết quả nghiên
Trang 15Bài học kinh nghiệm
7 Làm tốt cơng tác theo dỏi đánh giá quản lý dự án nghiên cứu:
Thường kỳ kiểm tra, theo dỏi, đánh giá, trao đổi điều chỉnh các thí nghiệm tài trợ bởi nhĩm điều phối và cố vấn
Nhận báo cáo tiến độ/ 2lần 1năm các dự án
master và PhD để theo dỏi, gĩp ý
Trao đổi thường xuyên qua mạng hệ thống điều phối, cố vấn, các thành viên mạng lưới và cả với
tổ chức tài trợ
Luơn đáp ứng nhanh yêu cầu và nhắc nhở quản
Trang 16Bài học về quản lý tài chính chương trình:
1 Minh bạch trong chi thu
Kế họach chi đề xuất từ cơ sở với sự gĩp ý của cố vấn, hội đồng quản trị đánh giá duyệt (hội đồng khoa học mời trong đánh giá đề cương nghiên cứu), tạm ứng, tất tĩan theo thực chi
Theo dỏi quản lý chi theo hệ thống kế tĩan tài chính quốc gia, kiểm tĩan quốc tế hằng năm với cơng ty kiểm tĩan đề xuất bởi cơ quan tài trợ
2 Xây dựng kế họach chi thu theo từng họat động chuyên mơn trong kế họach: theo dỏi quản lý đánh giá thường xuyên
theo hệ thống nội bộ, điều tiết bổ xung, thu hồi bảo đảm
hoạt động đúng hướng kỷ thuật dự án
Bài học kinh nghiệm
Trang 17Bài học kinh nghiệm
Những tồn tại rút kinh nghiệm:
cảnh giáo dục trình độc của học viên
dự trù kinh phí, hịan cảnh kinh tế xả hội cĩ mức khác biệt hạn chế hiệu quả các giải pháp chung cho vùng.
triển nghiên cứu bậc cao đáp ứng thách thức nghiên cứu trong xã hội hiện đại
khơng đáp ứng kịp nhu cầu nghiên cứu do phải theo đúng qui chế quản lý tài chính trong nước và nước ngịai.
Trang 18KẾT LUẬN
Trong hai giai đọan thực hiện vừa qua chương trình Mekarn đã
có những kết quả rất tốt: các kế họach họach định đã được thực hiện, hầu hết kết quả nghiên cứu tài trợ đã có báo cáo, in trong proceeding, luận án, tạp chí quốc tế , dược đánh giá cao và 1 số phần thưởng quốc tế đã được trao tặng.
Chìa khóa thành công của chương trình dựa trên tinh thần làm việc đồng đội trong ban điều phối, trong hội đồng quản lý, trong các cơ quan tham gia và trong tinh thần của từng thành viên
mạng lưới Các điều phối quốc tế, điều phối vùng và các cố vấn
đã đầu tư tòan thời gian và tâm trí đóng góp cho dư án Sự hợp tác tích cực của 4 điều phối quốc gia, sự ủng hộ mạnh mẻ của Sida SAREC, chính phủ cửa nước điều phối :Việt Nam và từ
Ban Giám Hiệu trường tổ chức điều phối : Trường Đại Học
Nông Lâm Và sau hết là sự hăng hái, nhiệt tình thiết tha tham gia nghiên cứu, thực hiện thí nghiệm của các nhà khoa học trẻ của các cơ quan thành viên, là tương lai của dự án của vùng, là chìa khóa thành công của chương trình
Trang 19Lời cảm tạ
Nhân cơ hội báo cáo nầy chúng tôi xin chân thành cảm ơn Nhân dân Thụy Điển, Tổ chức Sida SAREC đã nhiệt tình giúp đở tài trợ cho chương trình nầy đưa đến những kết quả quí giá
Đặc biệt cảm ơn Prof Dr Brian Ogle, Dr Reg Preston,
Prof Dr Inger Ledin, các Giáo sư trường Đại học Nông
Nghiệp Thụy Điển, Bà Renee Ankarfjard, Prof Dr Võ
Tòng Xuân, Prof Dr Lê Viết Ly, Dr Vũ Chí Cương, Dr Lê Đức Ngoan, Dr Trịnh Trường Giang, Dr Đổ Văn Xê, Prof
Dr Metha Wanapat, Dr Choke Mikled, Dr Bounthong
Bouahom, Dr Chhum Phith Loan, Dr Khieu Borin, đã hổ trợ và tham gia đóng góp quí báu về tinh thần và vật chất cho sự thành công của dự án.
Vô cùng cảm ơn phòng Hợp tác Quốc tế và các phòng, ban