Mục tiêu- Xác định Chỉ số cải cách hành chính CCHC để theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan, công bằng quá trình triển khai và kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC hàng năm của cá
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
NÂNG CAO CÁC CHỈ SỐ HIỆN ĐẠI HÓA
NỀN HÀNH CHÍNH
Hà Nam, tháng 9 năm 2021
Trang 2A CÁC CHỈ SỐ HIỆN ĐẠI HÓA NỀN HÀNH CHÍNH
B CÁCH THỨC TRIỂN KHAI ĐỂ NÂNG CAO CHỈ SỐ HIỆN ĐẠI HÓA NỀN HÀNH CHÍNH
Trang 3A CÁC CHỈ SỐ HIỆN ĐẠI HÓA NỀN HÀNH CHÍNH
Trang 4I Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
- Căn cứ Quyết định số 2636/QĐ-BNV ngày 10/12/2018 của Bộ trưởng
Bộ nội vụ phê duyệt đề án xác định chỉ số cải cách hành chính của các
bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Ngày 28/7/2021, UBND tỉnh Hà Nam đã ban hành Quyết định số 1358/QĐ-UBND về việc ban hành bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Trang 5II Mục tiêu
- Xác định Chỉ số cải cách hành chính (CCHC) để theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan, công bằng quá trình triển khai và kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC hàng năm của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) trên địa bàn tỉnh
- Xác định các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số CCHC theo đặc điểm, tính chất, lĩnh vực quản lý nhà nước theo 2 khối gồm khối sở, ban, ngành và UBND cấp huyện
- Xác định thang điểm, phương pháp đánh giá các tiêu chí, tiêu chí thành phần, từ đó xác định Chỉ số CCHC của từng sở, ban, ngành và UBND cấp huyện
- Hàng năm tổ chức triển khai xác định, công bố Chỉ số CCHC của các
sở, ban, ngành và UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh.
Trang 6III Bộ chỉ số đánh giá CCHC đối với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã(Tại mục 7 trong bộ tiêu chí)
Đối với các cơ quan được đánh giá trên 7 lĩnh vực, tương ứng với 7 chỉ
số, 28 tiêu chí và 52 tiêu chí thành phần, thang điểm đánh giá là 100 điểm
Đối với cấp huyện được đánh giá trên 7 lĩnh vực, tương ứng với 7 chỉ
số, 31 tiêu chí và 56 tiêu chí thành phần, thang điểm đánh giá là 100 điểm
Trong đó lĩnh vực hiện đại hóa hành chính: 4 tiêu chí, 14 tiêu chí thành phần (đối với các cơ quan được đánh giá 24 điểm còn UBND cấp huyện
23 điểm) cụ thể như sau:
Trang 7III Bộ chỉ số đánh giá CCHC đối với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố (Tại mục 7 trong bộ tiêu chí)
1 Ứng dụng công nghệ thông tin
2 Dịch vụ công trực tuyến
3 Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch
vụ bưu chính công ích (BCCI)
4 Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001) theo quy định
Trang 81 Ứng dụng công nghệ thông tin
1.1 Ban hành Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức thực hiện Kế hoạch
- Ban hành Kế hoạch ƯDCNTT đúng tiến độ: 1,5 điểm
- Ban hành Kế hoạch ƯDCNTT chậm tiến độ: 0,5 điểm
- Không ban hành Kế hoạch: 0 điểm
1.2 Mức độ hoàn thành Kế hoạch ƯDCNTT
- Hoàn thành 100% Kế hoạch: 1,5 điểm
- Hoàn thành từ 80% - dưới 100% Kế hoạch thì điểm đánh giá được tính theo công thức: Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch x điểm tối đa/100%
- Hoàn thành dưới 80% Kế hoạch: 0 điểm
Trang 91 Ứng dụng công nghệ thông tin
1.3 Tỷ lệ văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước dưới dạng điện tử
- Từ 90% số văn bản trở lên: 1,5 điểm
- Từ 60% - dưới 90% thì điểm đánh giá được tính theo công thức: Tỷ lệ
% số văn bản x điểm tối đa/ 90%
Trang 101 Ứng dụng công nghệ thông tin
1.5 Cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của các cơ quan và UBND cấp huyện
- Có đầy đủ và kịp thời các mục thông tin quy định tại Khoản 1, Điều 10, Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định
về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; thông tin
về người phát ngôn của cơ quan, UBND huyện, UBND các xã, phường, thị trấn (Họ tên, chức vụ, số điện thoại, địa chỉ email; thời gian cập nhật thông tin từ ngày thứ 01 đến ngày thứ 03 sau khi có sự thay đổi về người phát ngôn) từ 90% trở lên: 2 điểm
Trang 111 Ứng dụng công nghệ thông tin
- Có đầy đủ và kịp thời các mục thông tin quy định tại Khoản 1, Điều 10, Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ; thông tin
về người phát ngôn của các cơ quan, UBND huyện, UBND các xã, phường, thị trấn (Họ tên, chức vụ, số điện thoại, địa chỉ email; thời gian cập nhật thông tin từ ngày thứ 04 đến ngày thứ 07 sau khi có sự thay đổi
về người phát ngôn) từ 50% - 89%: 1 điểm
- Có đầy đủ và kịp thời các mục thông tin quy định tại Khoản 1, Điều 10, Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ; thông tin
về người phát ngôn của cơ quan, UBND huyện, UBND các xã, phường, thị trấn (Họ tên, chức vụ, số điện thoại, địa chỉ email; thời gian cập nhật thông tin sau 07 ngày khi có sự thay đổi về người phát ngôn) dưới 50%:
0 điểm
Trang 121 Ứng dụng công nghệ thông tin
1.6 Ứng dụng chữ ký số trong phần mềm Quản lý văn bản và điều hành
- Tỷ lệ thực hiện đạt 90%: 1,5 điểm đối với các cơ quan, còn UBND cấp huyện được 1 điểm
- Tỷ lệ thực hiện từ 60% - dưới 90%: 0,5 điểm
- Tỷ lệ thực hiện dưới 60%: 0 điểm
1.7 Ứng dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử
- Cập nhật đầy đủ file kết quả: 1,5 điểm đối với các cơ quan, còn UBND cấp huyện được 1 điểm
- Cập nhật chưa đầy đủ file kết quả: 0,5 điểm
- Không cập nhật file kết quả: 0 điểm
Trang 131 Ứng dụng công nghệ thông tin
1.8 Ứng dụng chữ ký số trên Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử
- Tỷ lệ thực hiện đạt 90%: 1 điểm
- Tỷ lệ thực hiện từ 60% - dưới 90%: 0.5 điểm
- Tỷ lệ thực hiện dưới 60%: 0 điểm
Trang 142.2 Tỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 3
- Từ 30% số hồ sơ TTHC trở lên: 1,5 điểm
- Từ 10% - dưới 30% số hồ sơ TTHC thì điểm đánh giá được tính theo công thức : Tỷ lệ % hồ sơ x điểm tối đa/ 30%
- Dưới 10% số hồ sơ TTHC: 0 điểm
Trang 152 Dịch vụ công trực tuyến
2.3 Tỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 4
- Từ 20% số hồ sơ TTHC trở lên: 1,5 điểm
- Từ 10% - dưới 20% số hồ sơ TTHC thì điểm đánh giá được tính theo công thức: Tỷ lệ % hồ sơ x điểm tối đa/ 20%
- Dưới 10% số hồ sơ TTHC: 0 điểm
Trang 163 Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích (BCCI)
3.1 Tỷ lệ TTHC đã triển khai có phát sinh hồ sơ tiếp nhận/ trả kết quả giải quyết qua dịch vụ BCCI
- Từ 30% số TTHC trở lên có phát sinh hồ sơ: 1 điểm
- Dưới 30% số TTHC được tiếp nhận qua dịch vụ BCCI: 0 điểm
3.2 Tỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận qua dịch vụ BCCI
- Từ 15% tổng số hồ sơ TTHC tiếp nhận trở lên: 1,5 điểm
- Từ 10% đến dưới 15% tổng số hồ sơ TTHC tiếp nhận: 1 điểm
- Dưới 10% tổng số hồ sơ TTHC tiếp nhận: 0 điểm
Trang 173 Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích (BCCI)
3.3 Tỷ lệ kết quả giải quyết TTHC được trả qua dịch vụ BCCI
- Từ 15% tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết trở lên: 1,5 điểm
- Từ 10% - dưới 15% tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết: 1 điểm đối với
cơ quan, còn đối với cấp huyện 0,5 điểm
- Dưới 10% tổng số hồ sơ TTHC đã giải quyết: 0 điểm
4 Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001) theo quy định
- 100% thủ tục hành chính được xây dựng và áp dụng ISO; thực hiện tốt công tác duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng, có đầy đủ các hồ
sơ theo quy định: 4,0 điểm
- 100% thủ tục hành chính được xây dựng và áp dụng ISO; chưa thực hiện tốt công tác duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng, còn thiếu thành phần hồ sơ theo quy định: 2,0 điểm
- Có thủ tục hành chính chưa được xây đựng, áp dụng ISO hoặc cơ quan, đơn vị không thực hiện duy trì, cải tiến hàng năm: 0 điểm
Trang 18IV Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá, chấm điểm: Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của đơn vị mình theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ Tiêu chí và hướng dẫn của Sở Nội vụ Điểm các cơ quan, đơn vị tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Bộ Tiêu chí; (http://chamdiemcchc.hanam.gov.vn)
- Điểm tự đánh giá của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện được UBND tỉnh thẩm định (qua Hội đồng thẩm định) để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh
Trang 19B CÁCH THỨC TRIỂN KHAI ĐỂ NÂNG CAO CHỈ SỐ HIỆN ĐẠI HÓA NỀN HÀNH CHÍNH
I Tồn tại, hạn chế
II Giải pháp
Trang 20I Tồn tại, hạn chế
- Một số đơn vị đã bàn hành kế hoạch ƯDCNTT nhưng chưa đảm bảo chất lượng như: Chưa xác định rõ kết quả đối với từng nhiệm vụ cụ thể gắn với trách nhiệm của từng phòng, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ
- Đối phần mềm Quản lý văn bản một số đơn vị chưa thực hiện thường xuyên một số nội dung sau:
+ Lịch công tác của đơn vị, phòng ban, cá nhân chưa cập nhật thường xuyên;
+ Ký số văn bản đến, đi thực hiện chưa đầy đủ;
Trang 21I Tồn tại, hạn chế
+ Lãnh đạo chưa chuyển xử lý văn bản đến cho các chuyên viên;
+ Chưa tạo dự thảo văn bản trên luồng văn bản đến;
+ Xử lý văn bản đến chưa kịp thời còn nhiều văn bản quá hạn
- Một số cơ quan tỷ lệ thủ tục hành chính cung cấp trực tuyến mức độ 3,4 chưa có phát sinh hồ sơ trong năm;
- Một số cơ quan tỷ lệ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích còn thấp
Trang 22II Giải pháp
1 Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin của các sở, ban, ngành
và UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Ban hành Kế hoạch ƯDCNTT và tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
- Nâng cao tỷ lệ văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước dưới dạng điện tử (văn thư sử dụng sổ văn bản điện tử; gửi văn bản qua phần mềm Quản lý văn bản và điều hành);
- Triển khai thực hiện ứng dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (Lãnh đạo chuyển văn bản đến cho các phòng ban, chuyên viên và yêu cầu tạo lập văn bản trả lời đúng hạn; căn cứ từ văn bản đến);
- Ứng dụng chữ ký số trong phần mềm Quản lý văn bản và điều hành (không chuyển văn bản trên phần mềm thì Lãnh đạo không ký văn bản)
Trang 23II Giải pháp
- Ứng dụng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử
- Ứng dụng chữ ký số trên cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa điện tử
2 Dịch vụ công trực tuyến
Nâng cao tỷ lệ thủ tục hành chính cung cấp trực tuyến mức độ 3,4 có phát sinh hồ sơ trong năm (cán bộ làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chính công của các đơn vị tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến)
Trang 24- Đưa ra các giải pháp hỗ trợ người dân và doanh nghiệp về giá của dịch
vụ BCCI
Trang 25TRÂN TRỌNG CẢM ƠN CÁC ĐỒNG CHÍ