1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tóm tắt_viennang_Amoxicillin

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 180,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về dạng bào chế viên nang đóng nang số 0 có độ hòa tan cao: Viên nang cứng hard capsule/hard gelatin capsule: chứa dược chất ở thể rắn như bột, hạt, pellet, vi nang, viên nén n

Trang 1

Đề cương nghiên cứu viên nang Amoxicillin 500mg đóng

nang số 0 có độ hòa tan cao.

1 Nghiên cứu tiền công thức

1.1 Đặc điểm của hoạt chất amoxicillin

Công thức phân tử: C16H19N3O5S

Khối lượng phân tử: 365.4 g/mol

Tên khoa học: alpha-Amino-p-hydroxybenzylpenicillin

Độ tan: 10.7 [ug/mL] (hòa tan trong dung dịch đệm có pH 7.4)

Tổng quan về dạng bào chế viên nang đóng nang số 0 có độ hòa tan cao: Viên nang cứng (hard capsule/hard gelatin capsule): chứa dược chất ở thể rắn như bột, hạt, pellet, vi nang, viên nén nhỏ hoặc phối hợp giữa các dạng dược chất khác nhau Vỏ nang thường ñược ñiều chế bằng gelatin, tuy nhiên có thể sử dụng nguyên liệu khác như tinh bột bắp hoặc hydroxypropyl methyl cellulose (HPMC)

Về ưu điểm:

Viên nang cứng là dạng bào chế che dấu mùi, vị rất tốt Hình dạng của viên nang giúp nuốt viên thuốc dễ dàng, nên gần ñây, một số viên nén ñược sản xuất với hình dạng giống viên nang cứng (viên caplet)

Viên nang cứng có thể ñược sản xuất ở quy mô nhỏ (ñóng bằng tay hoặc bằng các máy thủ công) hoặc sản xuất trên quy mô công nghiệp Trong thực hành pha chế tại bệnh viện, vỏ nang là công cụ tốt ñể cho thuốc theo liều cho từng cá thể một cách chính xác Do có thể ñóng thuốc vào nang dễ dàng, viên nang cứng là dạng thường ñược lựa chọn khi thử nghiệm các dược chất mới

Về phương diện kỹ thuật, sự bào chế viên nang thường không quá phức tạp như viên nén vì khối bột thuốc có thể không cần phải nén lại thành khối cứng như viên nén Thành phần của hối thuốc trong nang tương đối đơn giản hơn viên nén, không phải dùng nhiều loại tá dược như công thức của viên nén

Trang 2

Sinh khả dụng của viên nang cứng có thể cao hơn viên nén chứa cùng loại dược chất, thời gian rã chủ yếu bị chi phối bởi vỏ nang, phần dược chất bên trong rất dễ rã do chưa bị nén chặt

Về nhược điểm:

So với viên nén, viên nang thường có giá thành cao hơn Viên nang cứng có thể bị giả mạo hoặc thay ñổi dược chất bên trong nếu không có biện pháp phòng ngừa chặt chẽ

Ngoài ra, viên nang cứng là dạng thuốc tương đối khó bảo quản, cần phải có điều kiện chống ẩm, chống nóng thích hợp

1.2 Phương pháp bào chế lựa chọn

Sử dụng phương pháp bào chế viên nang cứng

1.3 Tá dược lựa chọn

Mannitol

Vai trò của Mannitol trong công thức thuốc

Tá dược độn cho viên nén và viên nang, tá dược tạo vị – ngọt, tá dược tạo đẳng trương (tiêm), tá dược cho thuốc tiêm đông khô

Cách dùng và tỷ lệ sử dụng của tá dược Mannitol

Tá dược độn: 10 – 90% kl/kl

Mannitol được sử dụng trong viên nén nhai với tính chất mát, ngọt và tạo cảm giác dễ chịu cho miệng

Trong thuốc tiêm đông khô: 20 – 90% kl/kl

Trang 3

PVP K30

PVP K30 là polymer bán tổng hợp, là dạng bột màu trắng có tính hút ẩm cao và khả năng tạo màng, có độ dính rất cao, dễ tan, khả năng giải phóng hoạt chất nhanh thích hợp cho nhiều hoạt chất Lượng thường dùng trong chế phẩm 0,5 – 5%.

Natri starch glycolat:

gồm hai loại A và B, là muối natri của ether cacboxymethyl của tinh bột hoặc của một cacboxymethyl ether của tinh bột liên kết chéo

Tính chất lý hóa:

Natri starch glycolat tồn tại dạng bột có màu trắng hoặc gần như trắng, đặc biệt rất hút ẩm Quan sát dưới kính hiển vi thấy các tiểu phân dạng hạt, không đều, hình trứng hoặc hình quả lê, kích thước 30-100 mm hoặc hình cầu có đường kính 10-35mm

Ứng dụng:

Natri starch glycolat được sử dụng rộng rãi trong dược phẩm như một tá dược siêu rã trong công thức viên nang và viên nén Trong viên nén, tá dược này thường được sử dụng trong phương pháp bào chế bằng dập thẳng hoặc tạo hạt ướt Tỉ lệ tá dươc siêu rã thông thường từ 2% đến 8% và tối ưu nhất ở khoảng 4% Trong nhiều trường hợp, tỉ lệ 2% cho hiệu quả rã nhanh hơn, tốt hơn

Cơ chế gây rã: Natri starch glycolat có khả năng trương nở gấp 7-12 lần trong vòng 30 giây và trương

nở tốt đa đến 300 lần khối lượng của nó, đặc biệt có thể trương nở theo 3 chiều nên làm rã viên rất nhanh và làm rã hoàn toàn

Khả năng rã của nhiều tá dược rã có thể bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của tá dược kỵ nước như các dầu bôi trơn, tuy nhiên hiệu suất rã của Natri starch glycolat lại không bị ảnh hưởng

Thời gian gây rã viên không bị ảnh hưởng đáng kể bởi lực nén

Sodium lauryl sulfate

Giới thiệu

Natri Lauryl Sulfate (SLS) là một chất hoạt động bề mặt anion có nguồn gốc tự nhiên từ dừa và / hoặc dầu hạt cọ Nó thường bao gồm một hỗn hợp natri alkyl sulfates, chủ yếu là lauryl SLS làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch nước và được sử dụng làm chất nhũ hóa chất béo, chất làm ướt và chất tẩy trong mỹ phẩm, dược phẩm và kem đánh răng

PVP

Trang 4

Povidone có ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực dược phẩm, như là một người ủng hộ quốc tế đối với một trong các phụ kiện mới ba cho dược liệu Sử dụng rộng rãi nhất là thuốc viên, hạt của chất kết dính

1.4 Nghiên cứu công thức

Tổng khối lượng dự kiến của khối bột được tham khảo từ chế phẩm viên nang amoxicillin 500mg có sẵn trên thị trường:

Đem cân khối bột trong 2 vỉ thuốc (20 viên), sau đó lấy khối lượng trung bình của bột thuốc là: 0.697mg

thuốc(g)

(g)

Xây dựng công thức

Thành phần Tên Tỉ lệ (%) (kl/kl) Khối lượng (mg) Tỉ trọng biểu

kiến (g/cm3)

Tá dược hút ẩm

Chất ổn định

Trang 5

2 Quy trình bào chế

1 Xác định tỉ trọng biểu kiến Cân khối lượng ống đong 100mL

Thêm lần lượt các tá dược (trừ tá dược độn) vào ống đong Phối hợp khối bột với lượng hoạt chất

(Khối lượng này tương đương 30 viên)

Cân khối lượng khối bột Xác định Thể tích trên ống đong Từ đó xác định tỉ trọng trước khi gõ Tiến

hành gõ, Xác định tỉ trọng sau khi gõ

2 Xác định kích thước vỏ nang: vỏ nang số 0 với chiều dài 11.0 ± 0.4mm, thể tích 0.67mL

3 Tính toán lượng tá dược độn

4 Điền đầy viên nang

Chất độn

Chất độn

API

Cho dược chất vào viên nang

Xác định kích thước viên nang

Xác định tỷ trọng biểu kiến

Thiết kế công

thức

Tính toán lượng chất độn

Chất chống dính

Chất thấm

Tác nhân rã

Ổn định

Trang 6

3 Thẩm định quy trình định lượng Amoxicillin

Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục 11.2)

Nếu không có các chỉ dẫn khác, yêu cầu này áp dụng cho các thuốc nang có chứa một hoặc nhiều dược chất, trong đó có các dược chất có hàm lượng dưới 2 mg hoặc dưới 2 % (kl/kl) so với khối lượng thuốc trong 1 nang Đối với nang có từ 2 dược chất trờ lên, chỉ thử độ đồng đều hàm lượng với thành phần nào có hàm lượng nhỏ như qui định ở trên

Độ đồng đều khối lượng (Phụ lục 11.3)

Nếu phép thử độ đồng đều hàm lượng đã được tiến hành với tất cả các dược chất có trong nang thì không phải thử độ đồng đều khối lượng

Định tính, định lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác

Theo qui định trong chuyên luận riêng

Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)

Các thuốc nang có yêu cầu thử độ hòa tan sẽ có qui định cụ thể trong chuyên luận riêng Không yêu cầu thử độ rã đối với thuốc nang đã thử độ hòa tan

Bảo quản – ghi nhãn

Trong bao bì kín, nhiệt độ không quá 30 °c

Độ rã

Phép thử này xác định viên nén hay nang có rã hay không trong khoảng thời gian quy định, khi được đặt trong môi trường lỏng ở những điều kiện thử nghiệm chỉ định Trong phép thử này, chế phẩm rã không có nghĩa là hòa tan hoàn toàn đơn vị chế phẩm hay thành phần hoạt chất Thuốc được coi là rã, khi đáp ứng một trong những yêu cầu sau: a) Không còn cấn trên mặt lưới, trừ những mảnh vỏ bao không tan của viên nén hoặc vỏ nang trên mặt lưới; hoặc dính vào mặt dưới của đĩa, nếu sử dụng đĩa b) Nếu còn cắn, đây là khối mềm không có nhân khô

Thiết bị B: Áp dụng cho viên nén và nang cỡ lớn

Thiết bị

Thiết bị B có cấu tạo tương tự như thiết bị A, nhưng khác về cấu tạo của giá đỡ ống thử và đĩa

Giá đỡ ống thử: Giá đỡ ống thử bao gồm 3 ống trong suốt hở đầu, các ống dài (77,5 ± 2,5) mm, có đường kính trong (33,0 ± 0,5) mm và thành ống dày (2,5 ± 0,5) mm Các ống được giữ ở vị trí thẳng đứng bởi hai đĩa nhựa, có đường kính 97 mm và dày 7 mm; có 3 lỗ Các lỗ cách đều tâm đĩa và cách đều các lỗ còn lại Gắn vào mặt dưới của đĩa bên dưới là một lưới kim loại, dệt hình vuông, bằng dây kim loại có đường kính (0.63 ± 0,03) mm và có kích thước lỗ lưới (2,0 ± 0,2) mm Hai đĩa được cố định cách nhau 77,5 mm bằng 3 thanh kim loại chốt thẳng đúng ở ngoài biên Một thanh kim loại được gắn chặt vào tâm đĩa nhựa phía trên, sao cho giá đỡ ống thử lắp ráp được với bộ phận cơ có khả năng vận hành giá đỡ chuyển động lên

Trang 7

Thiết kế của giá đỡ ống thử có thể thay đổi, nhưng tiêu chuẩn của ống thủy tinh và lưới kim loại phải đúng quy định Giá phải có kích thước như quy định ở Hình 1 1.6.2 Đĩa: Chỉ được sử dụng đĩa nếu có chỉ dẫn hoặc được cho phép trong chuyên luận riêng hoặc chuyên luận chung tương ứng Mỗi ống thử của giá đỡ ống thư có một đĩa hình trụ, đường kính (31,4 ± 0,13) mm và dày (15,3 ± 0,15) mm

Đĩa được làm bằng chất dẻo trong suốt có tỷ trọng riêng 1,18 đến 1.20 Đĩa có 7 lỗ song song theo trục đĩa

và xuyên qua đĩa, các lỗ có đường kính (3,15 ±0.1) mm, 1 lỗ ở chính giữa và 6 lỗ còn lại nằm cách đều nhau trên vòng tròn bán kính 4,2 mm tính từ tâm đĩa Nếu sử dụng đĩa như chỉ dẫn, cho mỗi đĩa vào 1 ống và vận hành thiết bị Đĩa phải đáp ứng kích thước như quy định ở Hình 11.6.2

Phương pháp thử

Nếu không có chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng, tiến hành thử với 6 viên nén hoặc nang trên 2 giá đỡ ống thử lắp song song hoặc lặp lại phép thử trên 1 giá đỡ ống thử Cho vào mỗi ống thử một viên nén hoặc nang Nếu có chỉ dẫn trong chuyên luận chung tương ứng, cho một đĩa vào mỗi ống Treo giá đỡ ống thử trong cốc có chứa môi trường theo chỉ dẫn được duy trì ở (37 ± 2) °C và vận hành thiết bị theo thời gian quy định Lấy giá đỡ ống thử ra khỏi chất lỏng và quan sát chế phẩm thử Mẫu thử đạt yêu cầu nếu tất cả 6 viên đều rã

https://duocdienvietnam.com/phep-thu-do-ra-cua-vien-nen-va-nang/#Thiet_bi_B_Ap_dung_cho_vien_nen_va_nang_co_lon

Định lượng amoxicillin

Phương pháp săc ký lỏng (Phụ lục 5.3)

Dung dịch A: Hòa tan 13,6 g kali dihydrophosphat (TT) trong 2000 ml nước, điều chỉnh tới pH 5,0 ± 0,1 với dung dịch kali hydroxyd 45 %

Pha động: Dung dịch A – acetonitril (96 : 4) Điều chỉnh tỷ lệ acetonitril để đạt điều kiện sắc ký yêu cầu (nếu cần)

Dung dịch chuẩn: Pha amoxicilin trihydrat chuẩn trong dung dịch A để có nồng độ amoxicilin chính xác khoảng 1,2 mg/ml (chỉ dùng trong vòng 6 h) Dung dịch thử: Cân thuốc trong từng nang của 20 nang, tính khối lượng trung bình, trộn đều, rồi nghiền thành bột mịn Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng khoảng 0,200 g amoxicilin, pha trong dung dịch A vừa đủ 200,0 ml, lắc siêu âm để hòa tan và lọc qua màng lọc có kích thước lỗ lọc không quá 1 µm (chỉ dùng trong vòng 6 h)

Trang 8

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (25 cm X 4 mm) được nhồi pha tĩnh c (3 µm đến 10 µm)

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 230 nm

Tốc độ dòng: 1,5 ml/min

Thể tích tiêm: 10 µl

Cách tiến hành: Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Tiêm dung dịch chuẩn, tính trên pic chính thu được trên sắc ký đồ: hệ số dung lượng phải nằm trong khoảng 1,1 đến 2,8; số đĩa lý thuyết của cột không nhỏ hơn 1700; hệ số đối xứng không lớn hơn 2 5 và độ lệch chuẩn tương đối của các diện tích pic từ 6 lần tiêm lặp lại mẫu chuẩn không lớn hơn 2,0 %

Tiêm riêng biệt dung dịch thử và dung dịch chuẩn

Tính hàm lượng amoxicilin, C16H19N305S, trong nang từ diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn

và dung dịch thử và hàm lượng C16H19N305S trong amoxicilin trihydrat chuẩn

Ngày đăng: 18/04/2022, 20:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Viên nang cứng là dạng bào chế che dấu mùi, vị rất tốt. Hình dạng của viên nang giúp nuốt viên thuốc dễ dàng, nên gần ñây, một số viên nén ñược sản xuất với hình dạng giống viên nang cứng (viên caplet) - Tóm tắt_viennang_Amoxicillin
i ên nang cứng là dạng bào chế che dấu mùi, vị rất tốt. Hình dạng của viên nang giúp nuốt viên thuốc dễ dàng, nên gần ñây, một số viên nén ñược sản xuất với hình dạng giống viên nang cứng (viên caplet) (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w