1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tài liệu thực hành thực vật dược ĐH 2022

28 19 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 360,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: Tất cả các nguyên âm y trong các từ sau đây đều phải được phát âm chuẩn như âm [u] của tiếng Pháp: larynx thực quản, hybridus lai tạo, glycogenum glycogen, hydroxidum hidroxit, h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH

KHOA DƯỢC

*****

THỰC HÀNH THỰC VẬT DƯỢC

Bộ môn: QUẢN LÝ DƯỢC – DƯỢC LIỆU

Đối tượng: Đại học Dược chính quy

VINH – 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH

KHOA DƯỢC

*****

THỰC HÀNH THỰC VẬT DƯỢC

Bộ môn: QUẢN LÝ DƯỢC – DƯỢC LIỆU

Đối tượng: Đại học Dược chính quy

Biên soạn: ThS DS Trần Thị Oanh

ThS DS Hồ Thị Dung

Trang 3

ĐỌC VIẾT TÊN THUỐC THEO TIẾNG LATIN Mục tiêu

1 Phát âm được các nguyên âm đơn, nguyên âm kép, phụ âm đơn, phụ âm kép

2 Đọc thành thạo các từ chuyên ngành theo tiếng Latin.

Phát âm như âm [e] trong tiếng Việt

Ví dụ: saepe (nhiều khi), aeger (ốm đau), aether (ete), aetheroleum (tinh dầu), aequalis (bằng),aequivalens (tương đương) …

2.2 Nguyên âm kép oe: phát âm như âm [ơ] trong tiếng Việt

Ví dụ: foetus (thai), oedema (bệnh phù), oenanthe (cây Rau cần), …

2.3 Nguyên âm kép au: âm này là như âm [au] trong tiếng Việt.

Ví dụ: aurum (vàng kim), aureus (như vàng kim), auris (tai), auricula (tai nhỏ), aurantium (quả cam) …

2.4 Nguyên âm kép eu: phải được phát âm như âm [êu] trong tiếng Việt,

nhưng do thói quen theo âm Pháp, nhiều người đã phát âm thành âm

[ơ] khiến người nghe nhầm với nguyên âm kép oe

Trang 4

Ví dụ: euglena (Trùng mắt), eucalyptus (cây Bạch đàn), leucaena (cây Keo dậu), Melaleuca cajuputi (cây Tràm), leucaemia (bệnh bạch cầu), seu (hoặc)…

Lưu ý: ặ, oë khơng phải là nguyên âm kép, khi phát âm phải tách thành 2

âm:

ặ: phát thành a – ê oë: phát thành ơ – ê

3 Các phụ âm đơn

Hình thái chữ

Viết hoa Viết thường

xờ

camphora, collum, corolla caecum, cera, coena, cerebrum

simplex, thorax, xanthomonas exemplum, maxima

Trang 5

Ví dụ: charta (giấy), character (tính chất), chemia (hóa

học), chlorophyllum (diệp lục tố), cholera (bệnh tả), chromosoma (nhiễm sắc thể), arachis (cây Lạc, Đậu phụng)…

4.2 Phụ âm kép ph: phát âm như âm [ph] trong tiếng Việt.

Ví dụ: pharmacia (tiệm thuốc), pharmacologia (dược lý

học), pharmacopola (người bán thuốc), pharynx(họng), phoenix (cây Chà

là), philosophia (triết học), calophyllum (cây Mù u)…

4.3 Phụ âm kép rh: phát âm như âm [r] có rung lưỡi.

Ví dụ: rheum (cây Đại hoàng), rheumatismus (tê thấp), rhizoma (thân

rễ), diarrhoea (bệnh tiêu chảy),rhodomyrtus (cây Sim)…

4.4 Phụ âm kép th: phát âm như âm [th] của tiếng Việt

Ví dụ: thea (cây Chè), theatrum (nhà

hát), theophylinum (theophylin), anthera (bao phấn),thermometrum (nhiệt

kế), thorax (lồng ngực, ức), thymus (tuyến ức)…

4 B Phụ âm kép vừa phát ra 1 âm vừa phát ra 2 âm

Đó là phụ âm kép sc, tùy thuộc nguyên âm theo sau mà có cách phát âm như sau:

- Phát thành 1 âm như âm [s] trong tiếng Việt khi đứng trước các nguyên âm e, i, y,

ae, eu, oe

Ví du: scelus (tội ác), scientia (kiến thức, khoa học), scyphus (cốc uống

rượu)

- Phát thành 2 âm [xk] khi đứng trước các nguyên âm o, u, au, aị, oi Cần nhớ rằng khi phát âm trong trường hợp thứ hai này, âm s phát yếu và lướt nhanh để cho âm c thành âm chính

Ví dụ: sclera (củng mạc), scrotum (bìu), sculptura (nghệ thuật điêu khắc)…

4 C Những phụ âm ghép phát ra 2 âm, nhưng phụ âm sau mạnh và dài hơn

Ví dụ: agricultura (nông nghiệp), atrophia (sự teo), fabriqua (cấu

trúc), chlorophylla (diệp lục tố), chromosoma (nhiễm sắc thể), pluvialis (thuộc nước mưa), pneumonia (bệnh viêm phổi), primus(thứ nhất), classis (lớp), crystallus (tinh thể), fractura (sự gãy xương), spora (bào tử), tabletta(thuốc phiến)…

5 Những nguyên âm và phụ âm có cách phát âm cần lưu ý

Trang 6

Có một số nguyên âm và phụ âm có cách phát âm đặc biệt cần được lưu ý, thông thường do thói quen phát âm tiếng Việt và tiếng Pháp khiến một số người hay nhầmlẫn.

5.1 Nguyên âm i và j: tuy có cách viết khác nhau nhưng cả hai đều cùng một cách

phát âm là [i] Do vậy có thể viết cách này hay cách khác nhưng vẫn đồng nhất cáchđọc

Ví dụ: iod có thể viết iodum hay jodum

Tương tự như thế, chữ j trong các từ sau đây đều được phát âm là [i]:

jecur (gan), jecuroleum (dầu gan), jecuroleum jecuris aselli (dầu gan cá

thu), jus (nước ép),injectio (thuốc tiêm)…

5.2 Nguyên âm y: phải phát âm như nguyên âm u trong tiếng Pháp, nhưng có lẽ do

thói quen và cũng có thể do để dễ phát âm hơn mà người ta đã phát âm trại thành [i]

Ví dụ: Tất cả các nguyên âm y trong các từ sau đây đều phải được phát âm

chuẩn như âm [u] của tiếng Pháp: larynx (thực quản), hybridus (lai

tạo), glycogenum (glycogen), hydroxidum (hidroxit), hydragyrum (thủy ngân)…

5.3 Phụ âm c: có hai cách phát âm khác nhau:

a Phát âm như âm [k] tiếng Việt khi nó đứng trước các nguyên âm a, o, u

Ví dụ: calyx (đài hoa), camphora (long

não), collum (cổ), cor (tim), cubitus (khuỷu tay), collenchyma (mô dày)…

b Phát âm như âm [x] tiếng Việt khi nó đứng trước các nguyên âm i, e, y, ae, oe

Ví dụ: centum (một trăm), cerebrum (não), ceratus (có sáp), citratus (mùi chanh), cicade (Ve sầu),cyathium (cái chén), cyathiformis (dạng

chén), caecum (manh tràng), coena (bữa ăn chiều)…

5.4 Phụ âm g: phát âm như âm [gh] tiếng Việt trong mọi trường hợp Tuy nhiên

cũng có người quen phát âm như âm [j] của tiếng Pháp với 1 số trường hợp

Ví dụ: ganglion (hạch), geminatus (sinh đôi), gemma (chồi,

búp), glycogenium (glycogen), digitalis (cây Dương địa hoàng)…

5.5 Phụ âm q: không đi một mình, muốn phát âm được nó phải đi kèm với nguyên

âm u tạo thành phụ âm đặc biệt và được phát âm như âm [qu] trong tiếng Việt.

Ví dụ: aqua (nước), quercus (cây Sồi), quisqualis (cây Sử quân tử)…

Trang 7

5.6 Phụ âm r: khi phát âm phải rung lưỡi.

Ví dụ: ren (thận), resina (nhựa), rosa (hoa hồng), ruber (màu đỏ), spora (bào

tử)…

5.7 Phụ âm s: có hai cách phát âm:

a Phát âm như [dờ] tiếng Việt khi nó bị kẹp giữa hai nguyên âm hoặc giữa một

nguyên âm và phụ âm m hay n

Ví dụ: plasma (huyết tương), gargarisma (thuốc súc miệng), sinensis (ở Trung quốc), tonkinensis (ở Bắc bộ), dosis (liều lượng), resina (nhựa)…

b Phát âm như âm [x] tiếng Việt đối với những trường hợp còn lại.

Ví dụ: saepe (nhiều khi), saccharum (mía), simplex (giản đơn), spora (bào tử), stigma (nuốm nhụy.

5.8 Phụ âm t: có hai cách phát âm:

a Phát âm như âm [x] tiếng Việt khi nó đứng trước nguyên âm i mà sau nguyên

âm i lại có thêm một nguyên âm khác nữa.

Ví dụ: natio (quốc gia), copulatio (sự giao hợp), dehiscentia (sự nứt

nẻ), factitius (nhân tạo), aurantium(quả cam)…

b Phát âm như âm [t] của tiếng Việt khi kết cấu như trên nhưng có thêm một trong

3 phụ âm s, t, x đi liền trước phụ âm t

Ví dụ: ustio (sự đốt cháy), mixtio (sự trộn lẫn), poinsettia (cây Trạng nguyên)

c Những trường hợp còn lại đều được phát âm như âm [t] tiếng Việt.

Ví du: asteria (động mạch), costa (xương sườn), stomata (khí

khổng), taenia (sán dây), tunica (áo)…

5.9 Phụ âm x: có ba cách phát âm:

a Phát âm [kz] khi nó bị kẹp giữa hai nguyên âm.

Ví dụ: exemplar (bản), exemplum (ví dụ), maximum (cực đại), maxilla (hàm

trên)…

b Phát âm [kx] khi “x” đứng sau nguyên âm.

Ví dụ: radix (rễ), meninx (màng não), extractum (cao)…

c Phát âm như chữ x khi x ở đầu từ

Ví dụ: Xylenum

Trang 8

5.10 Phụ âm z: là một phụ âm có nguồn gốc Hilạp (Z, ζ: zêta), ngoài ra trong tiếng

Latinh nhiều lúc cũng tồn tại một số thuật ngữ có nguồn gốc tiếng Đức Trong mỗi trường hợp đều có cách phát âm riêng

a Nếu nguồn gốc tiếng Hilạp thì được phát âm [z]

Ví dụ: zea (cây ngô), rhizoma (thân rễ), rhizobium (nấm rễ)…

b Nếu nguồn gốc tiếng Đức thì phát âm [tx]

Ví dụ: zincum (kẽm)

5.11 Phụ âm w: Trong bộ mẫu chữ cái tiếng Latinh không có phụ âm w, nhưng do

yêu cầu xây dựng những thuật ngữ khoa học người ta đã đưa thêm nó vào Cách

phát âm tùy thuộc nguồn gốc thuật ngữ có chứa phụ âm w.

a Nếu nguồn gốc tiếng Đức thì phát âm như âm [v] tiếng Việt ( đứng trước nguyên

âm)

b Nếu nguồn gốc tiếng Anh, Mỹ thì phát âm như âm [w] của tiếng Anh (đứng trước

phụ âm)

Tập đọc các cây thực vật

1 Anh đào - Prunus pseudocerasus

2 Anh đào - cherry Prunus avium

3 Anh hoa - Prunus serrulata

4 Anh túc - Papaver somniferum var album

5 Ấu - Trapa bispinosa

6 Bạc hà - Mentha piperita

7 Bạch dương - Populus alba

8 Bạch đinh hương - Syringa oblata var affinis

9 Bạch ngọc lan - Michelia alba

10 Bàng - Terminalia catappa

11 Bao đồng - Paulownia fortunei

12 Bầu - Lagenaria siceraria

Trang 9

17 Cam - Citrus sinensis

18 Cam sành - Citrus nobilis

19 Cam thảo - Glycyrrhiza inflata

20 Cau - Areca catechu

21 Cà chua - Solanum lycopersicum

22 Cà pháo - Solanum undatum

23 Cà tím - Solanum melongena var esculentum

24 Cẩm chướng - Dianthus caryophyllus

25 Cần sa - Cannabis sativa

26 Chanh - Citrus aurantifolia

27 Chà là - Phoenix paludosa

28 Chôm chôm - Nephelium lappaceum var lappaceum

29 Chuối - Musa paradisiaca

30 Cỏ tranh - Imperata cylindrica

31 Cọ - Livistona saribus

32 Cúc - Chrysanthemum sp., Dendranthema sp.

33 Nha phiến - Papaver somniferum var album

34 Ngải - Curcuma aromatica

35 Ngải cứu - Artemisia vulgaris

36 Nghệ (vàng) - Curcuma longa

37 Nghệ đen - Curcuma zedoaria

38 Ngò tây - Petroselinum crispum

39 Ngọc lan - Magnolia denudata

40 Nhài (lài) - Jasminum sambac

41 Nhài hương xuân - Jasminum floridum

42 Nhài nghênh xuân - Jasminum nudiflorum

43 Nhài phiêu hương - Jasminum officinale

44 Nhãn lồng - Passiflora foetida

45 Nho - Vitis vinifera

46 Tiêu - Piper nigrum

47 Trúc đào - Nerium oleander

48 Vông vang - Abelmoschus moschatus, Hibiscus abelmoschus

Trang 12

VIỆT HÓA TÊN THUỐC THEO THUẬT NGỮ TIẾNG LATIN Mục tiêu

1 Phát âm các nguyên âm, phụ âm đã Việt hóa theo thuật ngữ Latin

2 Đọc thành thạo được các tên thuốc, hóa chất đã Việt hóa.

(Mô-lyp-C

“Cờ”: đứng trước phụ âm; a, o, u

“Xờ”: đứng trước e, I, y

Lidocain, arecolin Cephazolin, flucinar,tetracyclin

“Tờ”: Cuối từ

Codein, diazo Acid, kali hydrocyd

G “gờ: trước phụ âm; a, o, u

“gi”: trước e, i, y

Glucose, galactose gelatin

“xờ”: trước i+ nguyên âm

Digitoxin potio

Trang 13

W “vờ”: trước nguyên âm

“U”: trước phụ âm

WolframFowler

4. Nguyên âm đi với phụ âm

Nguyên âm+phụ âm Cách đọc Ví dụ

Vd: insulin, kaolin, tanin

d, Viết là on: “ông”

Vd: rimifon

e, Viết là qui : “ki”

Vd: quinacrin

6 Tập đọc tên thuốc, hóa chất

Đọc tên một số nguyên liệu độc

Trang 14

Arseniat Pentazocin Trapidin

Nor-adrenalin Butobarbital Natri cacodylat

Pilocarpin Carbon tetraclorid Phenobarbital

Đọc tên một số thuốc thiết yếu

Ketamin hydroclorid Phenoxymethyl

penicillin

Nitrogen oxyd

Fentanyl Procain benzyl penicillin Phytomenadion

Lidocain hydroclorid Sulfadimidin Albumin

Atropin sulfat Erythromycin Glyceryl trinitratMorphin hydroclorid Azathiopin Isosorbid dinitratPromethazin hydroclorid Cyclophosphamid NitroglycerinAcid acetyl salicylic (aspirin) Azithromycin Lidocain

Ibuprofen Doxorubicin hydroclorid Procainamid

Codein phosphat Vinblastin sulfat Mannitol

Pethidin hydroclorid Vincristin sulfat Cimetidin

Trang 15

Chloramphenamim maleat Isoniazid Magne hydrocid

Epinephrin hydroclorid Pyrazinamid Promethazin hydrocloridPromethazin hydroclorid Rifampicin Atropin sulfat

Sulfamethoxazol

Trimethoprim

Ciprofloxacin hydroclrid Metronidazol Furosemid

Ethambutol Quinin hydroclorid Pylocarpin hydroclorid

Levamisol hydroclorid Dopamin hydroclorid Propylthiouracil

Niclosamid Epinephrin hydroclorid Clohexidin

Diethyl carbamazin Tamoxifen citrate Natri clorid

Benzathin benzyl penicilin Hydroxocobalain Oxytocin

Trang 16

THỰC HÀNH THỰC VẬT DƯỢC

Bài 1:

SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI SOI TẾ BÀO, HẠT TINH BỘT

1 Quy trình sử dụng kính hiển vi quang học

1 Chuẩn bị kính, nhận biết và kiểm tra các bộ phận của kính Đầy đủ

2 Ngồi ngay ngắn, thoải mái, nghiêng kính vừa tầm mắt

Đúng kỹ thuật

3 Lau sạch các bộ phận bằng khăn mềm riêng của kính

4 Đưa vật kính về vị trí soi (có tiếng “ cạch’’ là được )

5 Mở rộng chắn sáng, nâng tụ quang đến hết cỡ, lấy ánh sáng đèn

hoặc tự nhiên đến khi cả quang trường hình tròn sáng rõ (chỉ có 1

vạch đen của que chỉ vị trí)

6 Kính vật có độ phóng đại nhỏ nhất xem trước (tập xem cả 2 mắt)

7 Vặn ốc đại cấp cho vật kính cách mâm kính 2 cm

8 Đặt tiêu bản lên mâm kính (dưới 2 cặp), đặt đúng giữa quang

15 Điều chỉnh cho hình hiện rõ nhất để vẽ

16 Bảo quản dụng cụ và vệ sinh nơi thực hành Sạch, Gọn

2 Cách làm tiêu bản

2.1 Quy trình làm tiêu bản tế bào

3.

1 Chuẩn bị: Phiến kính, lamen, kim mũi mác, các tinh bột cần

Trang 17

2 Dùng kim mũi mác lấy tế bào biểu bì

Thực hành: Làm tiêu bản Vẩy hành, thịt Cà chua

2.2 Quy trình làm tiêu bản tinh bột

1 Chuẩn bị : Phiến kính, lamen, kim mũi mác, nước cất

(glycerin), các tinh bột cần soi, vở vẽ A4, bút chì, kính hiển vi Đầy đủ

kỹ thuật 3

Dùng kim mũi mác lấy một ít bột cho vào giọt nước trên

Khuấy cho các hạt tinh bột rời nhau

4

Đậy lamen, lau khô tiêu bản (thêm nước hoặc bớt nước nếu

cần)

Hạt tinh bột tản đều nhau, không

có bọt khí

6 Bảo quản dụng cụ và vệ sinh nơi thực hành Sạch, Gọn

Thực hành: Làm tiêu bản tinh bột Khoai tây, Đậu xanh, Gạo, Sắn dây, Ngô,

Mì Phân biệt các loại tinh bột dựa vào hình dạng, kích thước, cấu tạo.

Trang 18

Bài 2: THỰC HÀNH RỄ CÂY

Mục tiêu

1 Nhận dạng đúng các phần của rễ cây.

2 Nhận dạng đúng các loại rễ cây đã học.

3 Làm được tiêu bản vi phẫu, soi & vẽ cấu tạo rễ cây

4 Rèn luyện tác phong thận trọng, chính xác, tỉ mỉ, trung thực

Nội dung

1 Quy trình nhận dạng các phần của rễ cây

1 Chuẩn bị: Một rễ cây hoàn chỉnh, kính lúp, vở vẽ A4, bút chì Đầy đủ

2 Nhận dạng các phần của rễ cây bằng kính lúp Nhận dạng

chính xác

4 Bảo quản dụng cụ và vệ sinh nơi thực hành Sạch, Gọn

Quan sát và vẽ các phần trên rễ đậu non (giá đỗ)

2 Quy trình nhận dạng các loại rễ cây

1 Chuẩn bị: Các rễ cây, kính lúp, vở vẽ A4, bút chì Đầy đủ

2 Nhận dạng các loại rễ bằng kính lúp (Rễ cọc, rễ chùm, rễ

phụ, rễ củ, rễ bám, rễ khí sinh, rễ thuỷ sinh,…)

Nhận dạng chính xác

4 Bảo quản dụng cụ và vệ sinh nơi thực hành Sạch, Gọn

3.Quy trình làm tiêu bản vi phẫu rễ cây

1 Chuẩn bị:

Dung dịch cloramin B 5% Phiến kính, lamen

Dung dịch xanhmethylen1% Máy cắt vi phẫu, lưỡi lam

Dung dịch đỏ son phèn Kính hiển vi

Vở vẽ A4, bút chì Mặt kính đồng hồ

Rễ cây dùng để làm tiêu bản vi phẫu

Đầy đủ

Trang 19

lam cho vào mặt kính đồng hồ nguyên vẹn

3 Tẩy các lát cắt bằng DD Cloramin 1% trong 15 phút Đủ thời gian

4 Rửa các lát cắt 3-4 lần bằng nước cất Hết mùi cloramin

5 Nhuộm các lát cắt bằng DD xanh methylen trong 1 - 5 giây Đủ thời gian

6 Rửa các lát cắt 3-4 lần bằng nước cất Hết xanh methylen

7 Nhuộm các lát cắt bằng DD đỏ son phèn trong 15phút Đủ thời gian

8 Rửa các lát cắt 3-4 lần bằng nước cất Hết đỏ son phèn

9 Lựa chọn tiêu bản đạt yêu cầu, đặt lên giữa phiến kính, đậy

lamen

Tiêu bản bắt màu rõ, không có bọt khí

Chỉ được các chi tiết

Thực hành: Làm tiêu bản rễ cây lớp Hành: Mạch môn đông (Hoặc rễ phụ

non của cây Đa), rễ phụ cây Ngũ gia bì (Cấu tạo cấp II).

Trang 20

Bài 3: THỰC HÀNH THÂN CÂY

Mục tiêu

1 Nhận dạng đúng các phần của thân cây.

2 Nhận dạng đúng các loại thân cây.

3 Làm được tiêu bản vi phẫu, soi và vẽ cấu tạo thân cây.

4 Rèn luyện tác phong thận trọng, chính xác, tỉ mỉ, trung thực.

Nội dung

1 Quy trình nhận dạng các phần của thân cây

1 Chuẩn bị: Một thân cây hoàn chỉnh, kính lúp, vở vẽ A4,

bút chì

Đầy đủ

2 Nhận dạng các phần của thân bằng kính lúp (thân

chính, chồi, ngọn, mấu, gióng, chồi bên, cành, bạnh

gốc)

Nhận dạng chính xác

4 Bảo quản dụng cụ và vệ sinh nơi thực hành Sạch, Gọn

Quan sát và vẽ các phần của một thân cây đầy đủ.

2 Quy trình nhận dạng các loại thân cây

1 Chuẩn bị: Các loại thân cây, vở vẽ A4, bút chì Đầy đủ

2 Nhận dạng các loại thân cây bằng kính lúp

- Thân trên không: Thân đứng (thân gỗ, thân rạ, thân

cột), thân bò, thân leo (leo tự quấn, leo bằng tua cuốn,

leo bằng rễ bám, leo bằng móc, ….)

- Thân dưới đất: Thân rễ, thân hành, thân củ

Nhận dạng chính xác

4 Bảo quản dụng cụ và vệ sinh nơi thực hành Sạch, Gọn

Ngày đăng: 18/04/2022, 20:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

11 Điều chỉnh độ nét của hình ảnh bằng ốc vi cấp - Tài liệu thực hành thực vật dược ĐH 2022
11 Điều chỉnh độ nét của hình ảnh bằng ốc vi cấp (Trang 16)
5 Soi, vẽ hình vào vở Đúng,đẹp - Tài liệu thực hành thực vật dược ĐH 2022
5 Soi, vẽ hình vào vở Đúng,đẹp (Trang 17)
3 Vẽ hình cĩ chú thích vào vở Vẽ đúng - Tài liệu thực hành thực vật dược ĐH 2022
3 Vẽ hình cĩ chú thích vào vở Vẽ đúng (Trang 18)
11 Vẽ hình cĩ chú thích Đúng,đẹp - Tài liệu thực hành thực vật dược ĐH 2022
11 Vẽ hình cĩ chú thích Đúng,đẹp (Trang 19)
3 Vẽ hình cĩ chú thích vào vở Đúng,đẹp - Tài liệu thực hành thực vật dược ĐH 2022
3 Vẽ hình cĩ chú thích vào vở Đúng,đẹp (Trang 20)
3 Vẽ hình cĩ chú thích vào vở Đúng,đẹp - Tài liệu thực hành thực vật dược ĐH 2022
3 Vẽ hình cĩ chú thích vào vở Đúng,đẹp (Trang 20)
11 Vẽ hình cĩ chú thích Đúng,đẹp - Tài liệu thực hành thực vật dược ĐH 2022
11 Vẽ hình cĩ chú thích Đúng,đẹp (Trang 21)
hình chân vị t, gân toả trịn, gân song song, gân hình cun g) - Nhận dạng các loại lá: lá đơn, lá kép - Tài liệu thực hành thực vật dược ĐH 2022
hình ch ân vị t, gân toả trịn, gân song song, gân hình cun g) - Nhận dạng các loại lá: lá đơn, lá kép (Trang 22)
11 Vẽ hình cĩ chú thích Đúng,đẹp - Tài liệu thực hành thực vật dược ĐH 2022
11 Vẽ hình cĩ chú thích Đúng,đẹp (Trang 23)
3 Vẽ hình cĩ chú thích vào vở vẽ Đúng,đẹp - Tài liệu thực hành thực vật dược ĐH 2022
3 Vẽ hình cĩ chú thích vào vở vẽ Đúng,đẹp (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w