Ví dụ: Tất cả các nguyên âm y trong các từ sau đây đều phải được phát âm chuẩn như âm [u] của tiếng Pháp: larynx thực quản, hybridus lai tạo, glycogenum glycogen, hydroxidum hidroxit, h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH
KHOA DƯỢC
*****
THỰC HÀNH THỰC VẬT DƯỢC
Bộ môn: QUẢN LÝ DƯỢC – DƯỢC LIỆU
Đối tượng: Đại học Dược chính quy
VINH – 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH
KHOA DƯỢC
*****
THỰC HÀNH THỰC VẬT DƯỢC
Bộ môn: QUẢN LÝ DƯỢC – DƯỢC LIỆU
Đối tượng: Đại học Dược chính quy
Biên soạn: ThS DS Trần Thị Oanh
ThS DS Hồ Thị Dung
Trang 3ĐỌC VIẾT TÊN THUỐC THEO TIẾNG LATIN Mục tiêu
1 Phát âm được các nguyên âm đơn, nguyên âm kép, phụ âm đơn, phụ âm kép
2 Đọc thành thạo các từ chuyên ngành theo tiếng Latin.
Phát âm như âm [e] trong tiếng Việt
Ví dụ: saepe (nhiều khi), aeger (ốm đau), aether (ete), aetheroleum (tinh dầu), aequalis (bằng),aequivalens (tương đương) …
2.2 Nguyên âm kép oe: phát âm như âm [ơ] trong tiếng Việt
Ví dụ: foetus (thai), oedema (bệnh phù), oenanthe (cây Rau cần), …
2.3 Nguyên âm kép au: âm này là như âm [au] trong tiếng Việt.
Ví dụ: aurum (vàng kim), aureus (như vàng kim), auris (tai), auricula (tai nhỏ), aurantium (quả cam) …
2.4 Nguyên âm kép eu: phải được phát âm như âm [êu] trong tiếng Việt,
nhưng do thói quen theo âm Pháp, nhiều người đã phát âm thành âm
[ơ] khiến người nghe nhầm với nguyên âm kép oe
Trang 4Ví dụ: euglena (Trùng mắt), eucalyptus (cây Bạch đàn), leucaena (cây Keo dậu), Melaleuca cajuputi (cây Tràm), leucaemia (bệnh bạch cầu), seu (hoặc)…
Lưu ý: ặ, oë khơng phải là nguyên âm kép, khi phát âm phải tách thành 2
âm:
ặ: phát thành a – ê oë: phát thành ơ – ê
3 Các phụ âm đơn
Hình thái chữ
Viết hoa Viết thường
xờ
camphora, collum, corolla caecum, cera, coena, cerebrum
simplex, thorax, xanthomonas exemplum, maxima
Trang 5Ví dụ: charta (giấy), character (tính chất), chemia (hóa
học), chlorophyllum (diệp lục tố), cholera (bệnh tả), chromosoma (nhiễm sắc thể), arachis (cây Lạc, Đậu phụng)…
4.2 Phụ âm kép ph: phát âm như âm [ph] trong tiếng Việt.
Ví dụ: pharmacia (tiệm thuốc), pharmacologia (dược lý
học), pharmacopola (người bán thuốc), pharynx(họng), phoenix (cây Chà
là), philosophia (triết học), calophyllum (cây Mù u)…
4.3 Phụ âm kép rh: phát âm như âm [r] có rung lưỡi.
Ví dụ: rheum (cây Đại hoàng), rheumatismus (tê thấp), rhizoma (thân
rễ), diarrhoea (bệnh tiêu chảy),rhodomyrtus (cây Sim)…
4.4 Phụ âm kép th: phát âm như âm [th] của tiếng Việt
Ví dụ: thea (cây Chè), theatrum (nhà
hát), theophylinum (theophylin), anthera (bao phấn),thermometrum (nhiệt
kế), thorax (lồng ngực, ức), thymus (tuyến ức)…
4 B Phụ âm kép vừa phát ra 1 âm vừa phát ra 2 âm
Đó là phụ âm kép sc, tùy thuộc nguyên âm theo sau mà có cách phát âm như sau:
- Phát thành 1 âm như âm [s] trong tiếng Việt khi đứng trước các nguyên âm e, i, y,
ae, eu, oe
Ví du: scelus (tội ác), scientia (kiến thức, khoa học), scyphus (cốc uống
rượu)
- Phát thành 2 âm [xk] khi đứng trước các nguyên âm o, u, au, aị, oi Cần nhớ rằng khi phát âm trong trường hợp thứ hai này, âm s phát yếu và lướt nhanh để cho âm c thành âm chính
Ví dụ: sclera (củng mạc), scrotum (bìu), sculptura (nghệ thuật điêu khắc)…
4 C Những phụ âm ghép phát ra 2 âm, nhưng phụ âm sau mạnh và dài hơn
Ví dụ: agricultura (nông nghiệp), atrophia (sự teo), fabriqua (cấu
trúc), chlorophylla (diệp lục tố), chromosoma (nhiễm sắc thể), pluvialis (thuộc nước mưa), pneumonia (bệnh viêm phổi), primus(thứ nhất), classis (lớp), crystallus (tinh thể), fractura (sự gãy xương), spora (bào tử), tabletta(thuốc phiến)…
5 Những nguyên âm và phụ âm có cách phát âm cần lưu ý
Trang 6Có một số nguyên âm và phụ âm có cách phát âm đặc biệt cần được lưu ý, thông thường do thói quen phát âm tiếng Việt và tiếng Pháp khiến một số người hay nhầmlẫn.
5.1 Nguyên âm i và j: tuy có cách viết khác nhau nhưng cả hai đều cùng một cách
phát âm là [i] Do vậy có thể viết cách này hay cách khác nhưng vẫn đồng nhất cáchđọc
Ví dụ: iod có thể viết iodum hay jodum
Tương tự như thế, chữ j trong các từ sau đây đều được phát âm là [i]:
jecur (gan), jecuroleum (dầu gan), jecuroleum jecuris aselli (dầu gan cá
thu), jus (nước ép),injectio (thuốc tiêm)…
5.2 Nguyên âm y: phải phát âm như nguyên âm u trong tiếng Pháp, nhưng có lẽ do
thói quen và cũng có thể do để dễ phát âm hơn mà người ta đã phát âm trại thành [i]
Ví dụ: Tất cả các nguyên âm y trong các từ sau đây đều phải được phát âm
chuẩn như âm [u] của tiếng Pháp: larynx (thực quản), hybridus (lai
tạo), glycogenum (glycogen), hydroxidum (hidroxit), hydragyrum (thủy ngân)…
5.3 Phụ âm c: có hai cách phát âm khác nhau:
a Phát âm như âm [k] tiếng Việt khi nó đứng trước các nguyên âm a, o, u
Ví dụ: calyx (đài hoa), camphora (long
não), collum (cổ), cor (tim), cubitus (khuỷu tay), collenchyma (mô dày)…
b Phát âm như âm [x] tiếng Việt khi nó đứng trước các nguyên âm i, e, y, ae, oe
Ví dụ: centum (một trăm), cerebrum (não), ceratus (có sáp), citratus (mùi chanh), cicade (Ve sầu),cyathium (cái chén), cyathiformis (dạng
chén), caecum (manh tràng), coena (bữa ăn chiều)…
5.4 Phụ âm g: phát âm như âm [gh] tiếng Việt trong mọi trường hợp Tuy nhiên
cũng có người quen phát âm như âm [j] của tiếng Pháp với 1 số trường hợp
Ví dụ: ganglion (hạch), geminatus (sinh đôi), gemma (chồi,
búp), glycogenium (glycogen), digitalis (cây Dương địa hoàng)…
5.5 Phụ âm q: không đi một mình, muốn phát âm được nó phải đi kèm với nguyên
âm u tạo thành phụ âm đặc biệt và được phát âm như âm [qu] trong tiếng Việt.
Ví dụ: aqua (nước), quercus (cây Sồi), quisqualis (cây Sử quân tử)…
Trang 75.6 Phụ âm r: khi phát âm phải rung lưỡi.
Ví dụ: ren (thận), resina (nhựa), rosa (hoa hồng), ruber (màu đỏ), spora (bào
tử)…
5.7 Phụ âm s: có hai cách phát âm:
a Phát âm như [dờ] tiếng Việt khi nó bị kẹp giữa hai nguyên âm hoặc giữa một
nguyên âm và phụ âm m hay n
Ví dụ: plasma (huyết tương), gargarisma (thuốc súc miệng), sinensis (ở Trung quốc), tonkinensis (ở Bắc bộ), dosis (liều lượng), resina (nhựa)…
b Phát âm như âm [x] tiếng Việt đối với những trường hợp còn lại.
Ví dụ: saepe (nhiều khi), saccharum (mía), simplex (giản đơn), spora (bào tử), stigma (nuốm nhụy.
5.8 Phụ âm t: có hai cách phát âm:
a Phát âm như âm [x] tiếng Việt khi nó đứng trước nguyên âm i mà sau nguyên
âm i lại có thêm một nguyên âm khác nữa.
Ví dụ: natio (quốc gia), copulatio (sự giao hợp), dehiscentia (sự nứt
nẻ), factitius (nhân tạo), aurantium(quả cam)…
b Phát âm như âm [t] của tiếng Việt khi kết cấu như trên nhưng có thêm một trong
3 phụ âm s, t, x đi liền trước phụ âm t
Ví dụ: ustio (sự đốt cháy), mixtio (sự trộn lẫn), poinsettia (cây Trạng nguyên)
…
c Những trường hợp còn lại đều được phát âm như âm [t] tiếng Việt.
Ví du: asteria (động mạch), costa (xương sườn), stomata (khí
khổng), taenia (sán dây), tunica (áo)…
5.9 Phụ âm x: có ba cách phát âm:
a Phát âm [kz] khi nó bị kẹp giữa hai nguyên âm.
Ví dụ: exemplar (bản), exemplum (ví dụ), maximum (cực đại), maxilla (hàm
trên)…
b Phát âm [kx] khi “x” đứng sau nguyên âm.
Ví dụ: radix (rễ), meninx (màng não), extractum (cao)…
c Phát âm như chữ x khi x ở đầu từ
Ví dụ: Xylenum
Trang 85.10 Phụ âm z: là một phụ âm có nguồn gốc Hilạp (Z, ζ: zêta), ngoài ra trong tiếng
Latinh nhiều lúc cũng tồn tại một số thuật ngữ có nguồn gốc tiếng Đức Trong mỗi trường hợp đều có cách phát âm riêng
a Nếu nguồn gốc tiếng Hilạp thì được phát âm [z]
Ví dụ: zea (cây ngô), rhizoma (thân rễ), rhizobium (nấm rễ)…
b Nếu nguồn gốc tiếng Đức thì phát âm [tx]
Ví dụ: zincum (kẽm)
5.11 Phụ âm w: Trong bộ mẫu chữ cái tiếng Latinh không có phụ âm w, nhưng do
yêu cầu xây dựng những thuật ngữ khoa học người ta đã đưa thêm nó vào Cách
phát âm tùy thuộc nguồn gốc thuật ngữ có chứa phụ âm w.
a Nếu nguồn gốc tiếng Đức thì phát âm như âm [v] tiếng Việt ( đứng trước nguyên
âm)
b Nếu nguồn gốc tiếng Anh, Mỹ thì phát âm như âm [w] của tiếng Anh (đứng trước
phụ âm)
Tập đọc các cây thực vật
1 Anh đào - Prunus pseudocerasus
2 Anh đào - cherry Prunus avium
3 Anh hoa - Prunus serrulata
4 Anh túc - Papaver somniferum var album
5 Ấu - Trapa bispinosa
6 Bạc hà - Mentha piperita
7 Bạch dương - Populus alba
8 Bạch đinh hương - Syringa oblata var affinis
9 Bạch ngọc lan - Michelia alba
10 Bàng - Terminalia catappa
11 Bao đồng - Paulownia fortunei
12 Bầu - Lagenaria siceraria
Trang 917 Cam - Citrus sinensis
18 Cam sành - Citrus nobilis
19 Cam thảo - Glycyrrhiza inflata
20 Cau - Areca catechu
21 Cà chua - Solanum lycopersicum
22 Cà pháo - Solanum undatum
23 Cà tím - Solanum melongena var esculentum
24 Cẩm chướng - Dianthus caryophyllus
25 Cần sa - Cannabis sativa
26 Chanh - Citrus aurantifolia
27 Chà là - Phoenix paludosa
28 Chôm chôm - Nephelium lappaceum var lappaceum
29 Chuối - Musa paradisiaca
30 Cỏ tranh - Imperata cylindrica
31 Cọ - Livistona saribus
32 Cúc - Chrysanthemum sp., Dendranthema sp.
33 Nha phiến - Papaver somniferum var album
34 Ngải - Curcuma aromatica
35 Ngải cứu - Artemisia vulgaris
36 Nghệ (vàng) - Curcuma longa
37 Nghệ đen - Curcuma zedoaria
38 Ngò tây - Petroselinum crispum
39 Ngọc lan - Magnolia denudata
40 Nhài (lài) - Jasminum sambac
41 Nhài hương xuân - Jasminum floridum
42 Nhài nghênh xuân - Jasminum nudiflorum
43 Nhài phiêu hương - Jasminum officinale
44 Nhãn lồng - Passiflora foetida
45 Nho - Vitis vinifera
46 Tiêu - Piper nigrum
47 Trúc đào - Nerium oleander
48 Vông vang - Abelmoschus moschatus, Hibiscus abelmoschus
Trang 12VIỆT HÓA TÊN THUỐC THEO THUẬT NGỮ TIẾNG LATIN Mục tiêu
1 Phát âm các nguyên âm, phụ âm đã Việt hóa theo thuật ngữ Latin
2 Đọc thành thạo được các tên thuốc, hóa chất đã Việt hóa.
(Mô-lyp-C
“Cờ”: đứng trước phụ âm; a, o, u
“Xờ”: đứng trước e, I, y
Lidocain, arecolin Cephazolin, flucinar,tetracyclin
“Tờ”: Cuối từ
Codein, diazo Acid, kali hydrocyd
G “gờ: trước phụ âm; a, o, u
“gi”: trước e, i, y
Glucose, galactose gelatin
“xờ”: trước i+ nguyên âm
Digitoxin potio
Trang 13W “vờ”: trước nguyên âm
“U”: trước phụ âm
WolframFowler
4. Nguyên âm đi với phụ âm
Nguyên âm+phụ âm Cách đọc Ví dụ
Vd: insulin, kaolin, tanin
d, Viết là on: “ông”
Vd: rimifon
e, Viết là qui : “ki”
Vd: quinacrin
6 Tập đọc tên thuốc, hóa chất
Đọc tên một số nguyên liệu độc
Trang 14Arseniat Pentazocin Trapidin
Nor-adrenalin Butobarbital Natri cacodylat
Pilocarpin Carbon tetraclorid Phenobarbital
Đọc tên một số thuốc thiết yếu
Ketamin hydroclorid Phenoxymethyl
penicillin
Nitrogen oxyd
Fentanyl Procain benzyl penicillin Phytomenadion
Lidocain hydroclorid Sulfadimidin Albumin
Atropin sulfat Erythromycin Glyceryl trinitratMorphin hydroclorid Azathiopin Isosorbid dinitratPromethazin hydroclorid Cyclophosphamid NitroglycerinAcid acetyl salicylic (aspirin) Azithromycin Lidocain
Ibuprofen Doxorubicin hydroclorid Procainamid
Codein phosphat Vinblastin sulfat Mannitol
Pethidin hydroclorid Vincristin sulfat Cimetidin
Trang 15Chloramphenamim maleat Isoniazid Magne hydrocid
Epinephrin hydroclorid Pyrazinamid Promethazin hydrocloridPromethazin hydroclorid Rifampicin Atropin sulfat
Sulfamethoxazol
Trimethoprim
Ciprofloxacin hydroclrid Metronidazol Furosemid
Ethambutol Quinin hydroclorid Pylocarpin hydroclorid
Levamisol hydroclorid Dopamin hydroclorid Propylthiouracil
Niclosamid Epinephrin hydroclorid Clohexidin
Diethyl carbamazin Tamoxifen citrate Natri clorid
Benzathin benzyl penicilin Hydroxocobalain Oxytocin
Trang 16THỰC HÀNH THỰC VẬT DƯỢC
Bài 1:
SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI SOI TẾ BÀO, HẠT TINH BỘT
1 Quy trình sử dụng kính hiển vi quang học
1 Chuẩn bị kính, nhận biết và kiểm tra các bộ phận của kính Đầy đủ
2 Ngồi ngay ngắn, thoải mái, nghiêng kính vừa tầm mắt
Đúng kỹ thuật
3 Lau sạch các bộ phận bằng khăn mềm riêng của kính
4 Đưa vật kính về vị trí soi (có tiếng “ cạch’’ là được )
5 Mở rộng chắn sáng, nâng tụ quang đến hết cỡ, lấy ánh sáng đèn
hoặc tự nhiên đến khi cả quang trường hình tròn sáng rõ (chỉ có 1
vạch đen của que chỉ vị trí)
6 Kính vật có độ phóng đại nhỏ nhất xem trước (tập xem cả 2 mắt)
7 Vặn ốc đại cấp cho vật kính cách mâm kính 2 cm
8 Đặt tiêu bản lên mâm kính (dưới 2 cặp), đặt đúng giữa quang
15 Điều chỉnh cho hình hiện rõ nhất để vẽ
16 Bảo quản dụng cụ và vệ sinh nơi thực hành Sạch, Gọn
2 Cách làm tiêu bản
2.1 Quy trình làm tiêu bản tế bào
3.
1 Chuẩn bị: Phiến kính, lamen, kim mũi mác, các tinh bột cần
Trang 172 Dùng kim mũi mác lấy tế bào biểu bì
Thực hành: Làm tiêu bản Vẩy hành, thịt Cà chua
2.2 Quy trình làm tiêu bản tinh bột
1 Chuẩn bị : Phiến kính, lamen, kim mũi mác, nước cất
(glycerin), các tinh bột cần soi, vở vẽ A4, bút chì, kính hiển vi Đầy đủ
kỹ thuật 3
Dùng kim mũi mác lấy một ít bột cho vào giọt nước trên
Khuấy cho các hạt tinh bột rời nhau
4
Đậy lamen, lau khô tiêu bản (thêm nước hoặc bớt nước nếu
cần)
Hạt tinh bột tản đều nhau, không
có bọt khí
6 Bảo quản dụng cụ và vệ sinh nơi thực hành Sạch, Gọn
Thực hành: Làm tiêu bản tinh bột Khoai tây, Đậu xanh, Gạo, Sắn dây, Ngô,
Mì Phân biệt các loại tinh bột dựa vào hình dạng, kích thước, cấu tạo.
Trang 18Bài 2: THỰC HÀNH RỄ CÂY
Mục tiêu
1 Nhận dạng đúng các phần của rễ cây.
2 Nhận dạng đúng các loại rễ cây đã học.
3 Làm được tiêu bản vi phẫu, soi & vẽ cấu tạo rễ cây
4 Rèn luyện tác phong thận trọng, chính xác, tỉ mỉ, trung thực
Nội dung
1 Quy trình nhận dạng các phần của rễ cây
1 Chuẩn bị: Một rễ cây hoàn chỉnh, kính lúp, vở vẽ A4, bút chì Đầy đủ
2 Nhận dạng các phần của rễ cây bằng kính lúp Nhận dạng
chính xác
4 Bảo quản dụng cụ và vệ sinh nơi thực hành Sạch, Gọn
Quan sát và vẽ các phần trên rễ đậu non (giá đỗ)
2 Quy trình nhận dạng các loại rễ cây
1 Chuẩn bị: Các rễ cây, kính lúp, vở vẽ A4, bút chì Đầy đủ
2 Nhận dạng các loại rễ bằng kính lúp (Rễ cọc, rễ chùm, rễ
phụ, rễ củ, rễ bám, rễ khí sinh, rễ thuỷ sinh,…)
Nhận dạng chính xác
4 Bảo quản dụng cụ và vệ sinh nơi thực hành Sạch, Gọn
3.Quy trình làm tiêu bản vi phẫu rễ cây
1 Chuẩn bị:
Dung dịch cloramin B 5% Phiến kính, lamen
Dung dịch xanhmethylen1% Máy cắt vi phẫu, lưỡi lam
Dung dịch đỏ son phèn Kính hiển vi
Vở vẽ A4, bút chì Mặt kính đồng hồ
Rễ cây dùng để làm tiêu bản vi phẫu
Đầy đủ
Trang 19lam cho vào mặt kính đồng hồ nguyên vẹn
3 Tẩy các lát cắt bằng DD Cloramin 1% trong 15 phút Đủ thời gian
4 Rửa các lát cắt 3-4 lần bằng nước cất Hết mùi cloramin
5 Nhuộm các lát cắt bằng DD xanh methylen trong 1 - 5 giây Đủ thời gian
6 Rửa các lát cắt 3-4 lần bằng nước cất Hết xanh methylen
7 Nhuộm các lát cắt bằng DD đỏ son phèn trong 15phút Đủ thời gian
8 Rửa các lát cắt 3-4 lần bằng nước cất Hết đỏ son phèn
9 Lựa chọn tiêu bản đạt yêu cầu, đặt lên giữa phiến kính, đậy
lamen
Tiêu bản bắt màu rõ, không có bọt khí
Chỉ được các chi tiết
Thực hành: Làm tiêu bản rễ cây lớp Hành: Mạch môn đông (Hoặc rễ phụ
non của cây Đa), rễ phụ cây Ngũ gia bì (Cấu tạo cấp II).
Trang 20Bài 3: THỰC HÀNH THÂN CÂY
Mục tiêu
1 Nhận dạng đúng các phần của thân cây.
2 Nhận dạng đúng các loại thân cây.
3 Làm được tiêu bản vi phẫu, soi và vẽ cấu tạo thân cây.
4 Rèn luyện tác phong thận trọng, chính xác, tỉ mỉ, trung thực.
Nội dung
1 Quy trình nhận dạng các phần của thân cây
1 Chuẩn bị: Một thân cây hoàn chỉnh, kính lúp, vở vẽ A4,
bút chì
Đầy đủ
2 Nhận dạng các phần của thân bằng kính lúp (thân
chính, chồi, ngọn, mấu, gióng, chồi bên, cành, bạnh
gốc)
Nhận dạng chính xác
4 Bảo quản dụng cụ và vệ sinh nơi thực hành Sạch, Gọn
Quan sát và vẽ các phần của một thân cây đầy đủ.
2 Quy trình nhận dạng các loại thân cây
1 Chuẩn bị: Các loại thân cây, vở vẽ A4, bút chì Đầy đủ
2 Nhận dạng các loại thân cây bằng kính lúp
- Thân trên không: Thân đứng (thân gỗ, thân rạ, thân
cột), thân bò, thân leo (leo tự quấn, leo bằng tua cuốn,
leo bằng rễ bám, leo bằng móc, ….)
- Thân dưới đất: Thân rễ, thân hành, thân củ
Nhận dạng chính xác
4 Bảo quản dụng cụ và vệ sinh nơi thực hành Sạch, Gọn