1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mô hình tham vấn trị liệu tập trung vào giải pháp (SFT)Re-solving Problems – Giải quyết vấn đề khó khăn

55 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Hình Tham Vấn Trị Liệu Tập Trung Vào Giải Pháp (SFT) Re-solving Problems – Giải Quyết Vấn Đề Khó Khăn
Tác giả Neal Newfield, Ph.D., LICSW, John Weakland
Người hướng dẫn Doãn Thi Ngọc
Trường học West Virginia University
Chuyên ngành Social Work
Thể loại thesis
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 573 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• SFT nhấn mạnh cách đã làm trước đây có hiệu quả và mở rộng và khuếch đại các giải pháp này để giải quyết vấn đề.. Chuyên gia trị liệu giúp TC tìm kiếm những lúc vấn đề không xảy ra..

Trang 1

Solution Focused Therapy

Mô hình tham vấn trị liệu tập

Re-solving Problems – Giải quyết vấn đề khó khăn

Neal Newfield, Ph.D, LICSW

School of Social Work

West Virginia University

Cell: 1(304)288-4419

nnewfiel@wvu.edu

Biên-phiên dịch: Doãn Thi Ngọc, Trường ĐH Mở TPHCM

SFT - -

Trang 2

How People Answer the Call to Solve Problems? Chúng ta sẽ trả lời cho cuộc gọi giúp giải quyết những vấn đề khó khăn ra sao?

John Weakland, the famous Mental

Research Institute therapist said,

“there are basically three responses

that address solving a

problem ”(Stop digging a deeper

hole for yourself, do what has

worked previously, or do

something new.)

SFT addresses what has worked

previously and expanding and

amplifying these solutions to

re-solve the problem.

While emphasizing resolving it

does not ignore doing something

new.

• John Weakland, chuyên gia trị

liệu của Viện nghiên cứu Tâm thần cho rằng, “có 3 cách trả lời

cơ bản nhằm giải quyết vấn

đề "1 Đừng làm vấn đề trầm trọng hơn, 2 tiếp tục làm

những gì mà trước đó có hiệu quả, hoặc 3 nghĩ ra 1 cách hoàn toàn mới.

• SFT nhấn mạnh cách đã làm trước đây có hiệu quả và mở rộng và khuếch đại các giải pháp này để giải quyết vấn đề.

• Trong khi nhấn mạnh việc giải

quyết hiệu quả trước đây thì nhớ đừng bỏ qua cách làm mới.

Trang 3

Key Concepts of SFBT – Một số giả định/khái niệm chính của SFBT

Therapy grounded on a positive orientation

people are healthy and competent Trị liệu dựa vào quan điểm tích cực rằng con người là lành mạnh và có năng lực.

Past is downplayed, while present and future are highlighted (ex Cigarettes.) Quá khứ thường

không nhấn mạnh, mà tập trung vào hiện tại và tương lai.

Trang 4

Key Concepts of SFBT – Một số khái

niệm chính của SFBT

Therapy is concerned with looking for what is

working Quan điểm trị liệu là tìm kiếm cách giải

quyết có hiệu quả

Therapists assist clients in finding exceptions to their problems Chuyên gia trị liệu giúp TC tìm kiếm

những lúc vấn đề không xảy ra.

There is a shift from “problem-orientation” to

“solution-focus” Có 1sự chuyển đổi từ “tập trung

vào vấn đề” sang “ TẬP TRUNG VÀO GIẢI PHÁP ”

Trang 5

Key Concepts of SFBT – Một số khái

niệm chính của SFBT

Emphasis is on constructing solutions rather than

problem solving (The client comes in with a problem that always happens and leaves with a weaker

occasionally happening problem This is deframing

problems into reframes of solutions when done

successfully.)

 Nhấn mạnh vào việc xây dựng các giải pháp chứ không

phải là vấn đề (có nghĩa là TC đến với một trạng thái vấn đề luôn xảy ra và khi họ ra về với tâm trạng thoải mái, nhẹ nhõm hơn khi nghĩ về vấn đề của họ Đây là

kỹ thuật tạm gọi “ lật ngược tình thế hay trong trị liệu gọi là reframe thành công khi TC thay đổi nhận thức, niềm tin, cảm xúc từ tiêu cực sang tích cực”

Trang 6

School Refusal – Có thể bị nhà trường

cho nghỉ học

Case Summary – Tóm tắt trường hợp điển cứu

Problem Solving – Traditional Interview – Giải

quyết vấn đề - Trò chuyện theo cách truyền thống.

(Role Play 10 minutes)

Trang 7

School Refusal

Case Summary

Exception Seeking – Giải quyết vấn đề tập trung

vào “Tìm kiếm những ngoại lệ”

Outcome - Kết quả

(Role Play 10 minutes)

Trang 8

EMPTY CUP – Tâm “cái ly rỗng”

– BEGINERS MIND – Tâm ban sơ/Zen

• Nan-in, a Japanese master,

received a university professor

who came to inquire about Zen

Nan-in served tea He poured his

visitor's cup full, and then kept

on pouring The professor

watched the overflow until he no

longer could restrain himself "It

is overfull No more will go in!"

"Like this cup," Nan-in said,

"you are full of your own

opinions and speculations How

can I show you Zen unless you

first empty your cup?"-Zen

Flesh, Zen Bones       

   

• Nan-in, là nhà sư Zen, người Nhật

Bản, đón tiếp một vị giáo sư, người muốn học về thiền- Zen Nhà sư rót trà mời vị khách Nhà sư rót trà vào

ly của vị GS thật đầy và tiếp tục để nó tràn ra bên ngoài Vị khách nhìn thấy nước cứ tràn ra và cho đến khi không thể kìm được nữa vị khách thốt lên,

“Nó đầy rồi, đừng rót nữa” Nhà sư trả lời vị GS, “đúng vậy, đúng như ly trà này vì ông tới đây với đầy kiến thức về Zen rồi “Làm sao tôi có thể nói về Zen nếu ông không có tâm ban

sơ, cũng giống như cái ly trà này vậy?” (Zen Flesh, Zen Bones).

Trang 9

EMPTY CUP – Tâm “cái ly rỗng”

– BEGINERS MIND – Tâm ban sơ/Zen

• In order to be a student, one

should have an “empty cup” –

that is, always be ready to learn

and consider things in new

ways.  There is always

something new to see or a new

perspective to be had on things

already known.  At our dojo,

everyone trains with an open

mind – even the

instructor.                  

• Để trở thành một sinh viên, chúng ta nên thực tâm theo

“cái ly rỗng" - nghĩa là, luôn ở tư thế sẵn sàng học hỏi và xem xét mọi việc theo những cách nhìn mới và đa chiều-khác nhau Luôn có một cái gì đó mới hoặc một quan điểm hay cách nhìn mới về những thứ ta đã biết Tại Dojo, moi người đều luyện tập với một cái đầu cởi mở - ngay cả người hướng dẫn

Trang 10

Basic Assumptions of SFT (con’t) – Các

giả định nền tảng của SFT

The client is the expert on his

or her own life

(Phenomenology and the

empty cup.) TC là chuyên gia

của chính cuộc đời họ.

 A therapist’s not knowing

affords the client an

opportunity to construct a

solution ??? Thái độ hay nhận

thức “tôi không biết chuyện

của TC” của nhà trị liệu sẽ

giúp TC có cơ hội chủ động

xây dựng 1 cách/giải pháp mới

Trang 11

Basic Assumptions of SFT (con’t) – Các

Practice EMPTY CUP –

Thực hành tâm thiền hay

tâm ban sơ, tâm muốn

học hỏi như “Cái Ly

Rỗng”

Trang 12

EMPTY CUP – Tâm “cái ly rỗng”

– BEGINERS MIND – Tâm ban sơ/Zen/Thiền

For the beginner all things are

possible.   Đối với người mới bắt đầu hay có tâm ban sơ (tâm cởi mở và mong muốn học

hỏi), mọi thứ đều có thể         

Trang 13

Basic Assumption People are Not Puzzles to

Be Solved —Con người không phải là những

mảnh ghép cần được giải quyết

The Medical Error/Era?

– Problem solving in the helping professions

has been strongly influenced by the medical model What has been so successful with medical problems, assessment, diagnosis and treatment does not work well with

psychosocial problems.

– Cách giải quyết vấn đề trong các ngành giúp

đỡ bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi mô hình thực hành y tế Mô hình này thành công với các vấn đề y tế, đánh giá, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý sinh học, nhưng không hiệu quả đối với việc giải quyết các vấn đề tâm lý xã hội.

Trang 14

Basic Assumption People are Not Puzzles to

Be Solved —Con người không phải là những

mảnh ghép cần được giải quyết

The Medical Error/Era?

– Give up the expert puzzle master for

expert phenomenologist and elicitor of the client’s goals, desires and abilities.

– Nên từ bỏ quan điểm mình là chuyên gia

giải quyết cách vấn đề, mà nên là người quan sát các sự vật hiện tượng và đóng vai trò xúc tác, kích thích khả năng, mong muốn, và mục tiêu của TC

Trang 15

Basic Assumption People are Not

Puzzles to Be Solved Continued

Before the client can be helped you do not have to

figure out what they have Whether assessing

problems or diagnosis (Ex Gerry & smoking).

• Trước khi có thể giúp được TC, chúng ta không cần phải tìm kiếm họ có cái gì, mà nên lắng nghe, đánh giá vấn đề hay chẩn đoán (Ví dụ: Gerry & hút thuốc lá)

Trang 16

Basic Assumption People are Not

Puzzles to Be Solved Continued

In the medical model the client’s problems are

thought of as being objectively real They exist

separate from the knower

• Trong mô hình thực hành y tế, các vấn đề của

bệnh nhân được cho là có thực Chúng tồn tại tách biệt với người bệnh

Trang 17

Basic Assumption People are Not

Puzzles to Be Solved Continued

WORKERS BEAR LITTLE SIMILARITY

TO MEDICAL PROBLEMS OF DISEASE OR ORGAN FAILURE (Ex client with

depression) Intersectionality.

• Cần lưu tâm khi TC đến với NVXH thì không

giống như họ tới với bác sĩ y khoa, các cơ quan trong cơ thể không hoạt động bình thường,

nhưng đối với vấn đề tâm lý-xã hội thì khác, ví

với nhiều yếu tố khác nhau.

Trang 18

Basic Assumption Nothing Always Happens- Không phải lúc

nào vấn đề cũng xảy ra

change Không phải lúc nào vấn đề cũng xảy

ra Mong đợi có sự thay đổi.

– There are times when the problem does not

happen The task of the therapist is to help

clients find these non-problematic patterns or exceptions, to repeat these patterns, increase the patterns that include exceptions.

– Có lúc vấn đề không xảy ra Việc của nhà trị liệu là giúp TC tìm ra những qui luật ngoại lệ, để lặp lại qui luật ngoại lệ này, gia tăng các qui luật về ngoại lệ

Trang 19

Erickson & Utilization

Illustration – Case of the Illiterate Farm Lady

• Minh hoạ - Trường hợp người nữ nông dân mù chữ

“Everything the Client Gives You is a Gift.

• Mọi thứ TC đưa cho bạn là một món quà

Exception Seeking - Tìm kiếm ngoại lệ

Trang 20

Basic Assumption Nothing Always Works- Không phải lúc

nào tìm ngoại lệ cũng hiệu quả

– Tasks built on exceptions do not always work either

Whenever tasks do not lead toward the client's goal the

therapist must switch to a task built around the idea that doing something different is required

– Cách giải quyết vấn đề dựa vào CÁC NGOẠI LỆ không phải lúc nào cũng hiệu quả Bất cứ khi nào quyết không hướng tới mục tiêu của TC thì ta nên chuyển qua một cách khác mà

cách này chính là ý tưởng đòi hỏi ta cần làm khác đi.

Trang 21

Basic Assumptions of SFT – Giả định

nền tảng của SFT

The problem itself may not be relevant to finding effective solutions Ngay chính vấn đề có thể cũng chưa thể tìm ra giải pháp hiệu quả.

People can create their own solutions Chúng ta

cần xây dựng hay nghĩ ra giải pháp mới.

Small changes lead to large changes Thay đổi

nhỏ dẫn đến những thay đổi lớn.

How do you guide from problem to solution -

Issue of Pacing and Leading Bạn dẫn dắt từ vấn

đề sang giải pháp như thế nào – Dùng cách đi

cùng điệu và dẫn dắt.

Trang 22

PACING AND LEADING- Cùng điệu &

dẫn dắt

Way to build rapport – Cách xây dựng mối quan

hệ.

Way to lead respectfully from problems to

solutions Cách dẫn dắt tôn trọng từ vấn đề sang giải pháp

Eddie Murphy & Pacing and Leading Eddie

Murphy & Cùng điệu & dẫn dắt

Trang 23

PACING AND LEADING

Trang 24

Đi cùng (điệu) & dẫn dắt

Demonstration Then Pacing and Leading

Practice around Relaxation Focus- Chỉ dẫn

sau đó cùng tập luyện và dẫn dắt họ cách

“Tập trung thư

giãn”-• Reluctant to talk client who is not sure

what to say about a situation Ngại nói ra

TC không chắc chắn nên nói gì về tình

huống này

Discuss other applications Thảo luận về

cách làm khác

Trang 25

Three Kinds of Relationships in SFT-Ba

mối quan hệ trong SFT

Pacing and Leading Customers, Complainants, and Visitors- Cùng điệu & dẫn dắt loại “Khách hàng”, loại “Than phiền”, loại “Viếng thăm”

Customer-type relationship: client and therapist

jointly identify a problem and a solution to work

toward Mối quan hệ “Khách hàng”: TC & nhà trị liệu cùng nhận biết 1 vấn đề và 1 giải pháp để cùng hướng tới mục tiêu.

Trang 26

Three Kinds of Relationships in SFT-Ba

mối quan hệ trong SFT

Complainant relationship: a client who describes a problem, but is not able or willing to take an active role in constructing a solution Mối quan hệ “Than phiền”: TC mô tả vấn đề, nhưng không có khả

năng hay sẵn sàng nhận vai trò chủ động trong

việc xây dựng giải pháp.

Visitors: clients who come to therapy because

someone else thinks they have a problem Mối

quan hệ “Viếng thăm”: TC đến với nhà trị liệu vì

ai đó nghĩ rằng họ có vấn đề.

Trang 27

Questions in SFBT Questions are Intervention – Câu hỏi là

giải pháp can thiệp

Skillful questions allow people to utilize their

resources – Câu hỏi phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ sẽ giúp TC dùng nguồn lực họ có.

Asking “how questions” that imply change can be useful Hỏi loại câu hỏi mở sẽ hữu dụng cho việc

thay đổi, ví dụ loại câu hỏi “ bạn …như thế nào?”

Effective questions focus attention on solutions Câu hỏi phù hợp sẽ hướng sự tập trung của TC vào giải pháp

Trang 28

Questions in SFBT Questions are Intervention – Câu hỏi là giải

pháp can thiệp.

Questions can get clients to notice when things were

better Avoid the hypnotic induction of despair Các câu hỏi có thể khiến TC chú ý tới những lúc mà mọi thứ trở nên tốt hơn Tránh gây cảm giác trầm trọng thêm.

Useful questions assist people in paying attention to

what they are doing Câu hỏi phù hợp giúp TC chú ý

đến những gì họ đang làm

Questions can open up possibilities for clients to do

something different Câu hỏi có thể mở ra khả năng cho

TC để nghĩ tới việc làm điều gì đó khác đi,

Trang 29

Questions Used in SFBT Continued Những loại câu hỏi được dùng trong SFBT

Pre-therapy change – Câu hỏi dùng cho thời điểm

“Trước khi TC đến trị liệu”

– (What have you done since you made the appointment that has made a difference in your problem?) Kể từ khi đặt cuộc hẹn, bạn

đã làm gì để vấn đề của bạn khác đi?

Single Session Therapy – Tri liệu một buổi

Trang 30

Những loại câu hỏi được dùng trong SFBT Questions Used in SFBT Continued

Exception questions – Loại câu hỏi tìm những ngoại lệ

Direct clients to times in their lives when the problem

did not exist (You have described to me very well

those times when you have a problem To have as

complete an understanding as possible I need to know

in detail when the problem does not happen).

• Hướng TC đến những thời điểm trong cuộc sống của

họ khi vấn đề không tồn tại (Bạn đã mô tả cho tôi rất

rõ những lần bạn có vấn đề Để hiểu biết đầy đủ nhất

có thể, tôi cần phải biết những chi tiết khi vấn đề

không xảy ra?).

Trang 31

Những loại câu hỏi được dùng trong SFBT - Questions Used in SFBT Continued

Exception questions – Loại câu hỏi tìm những ngoại lệ (tt)

When do you not have the problem? How do you explain that the problem does not happen then? What is different

at those times when the problem does not happen? What

do you do that is different at those times? What else?

What has to happen for that to happen more often?

• Khi nào thì bạn thấy không có vấn đề? Bạn sẽ giải thích

ra sao khi vấn đề không xảy ra vào lúc đó? Điều gì bạn

đã làm khác đi vào lúc vấn đề không xảy ra? Bạn đã làm

gì khác ở những thời điểm đó? Còn gì nữa không? Điều

gì cần xảy ra để cho điều đó xảy ra thường xuyên hơn? 

Trang 32

Questions Used in SFBT

CONTEXT QUESTIONS What would your parents

(spouse, friends, teacher, boss, etc.) say that the problem is really solved? How would your parents (spouse, friend,

teacher, boss, etc.) react as a result of the changes he or she notices in you? How often does that happen now? What will you have to do to make that happen?

• CÂU HỎI BỐI CẢNH Bố mẹ bạn (hay vợ/chồng, bạn bè,

thầy cô, ông chủ, v.v) sẽ nói gì nếu vấn đề thực sự đã được giải quyết? Bố mẹ bạn (…) sẽ phản ứng như thế nào khi có những thay đổi mà họ thấy trong bạn? Bao lâu thì điều đó xảy ra? Bạn sẽ phải làm gì để điều đó xảy ra?

WHY THIS IS AN IMPORTANT QUESTION??? Tại sao

đây là câu hỏi quan trọng?

Ngày đăng: 18/04/2022, 20:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình tham vấn trị liệu tập - Mô hình tham vấn trị liệu tập trung vào giải pháp (SFT)Re-solving Problems – Giải quyết vấn đề khó khăn
h ình tham vấn trị liệu tập (Trang 1)
• Trong mô hình thực hàn hy tế, các vấn đề của - Mô hình tham vấn trị liệu tập trung vào giải pháp (SFT)Re-solving Problems – Giải quyết vấn đề khó khăn
rong mô hình thực hàn hy tế, các vấn đề của (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm