Hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóaa HH có nhãn HH, bao bì HH giả mạo tên thương nhân, địa chỉ của thương nhân khác ; giả mạo tên thương mại, tên thương phẩm hàng hóa; giả mạo m
Trang 1C ỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
KHOÁ ĐÀO TẠO VỀ THỰC THI QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
CHO LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
Thanh Hóa, th áng 6/2015
Trang 2ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HÀNG GIẢ
VÀ HÀNG HÓA XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Trang 3Nội dung
Hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền
SHTT Hành vi và chế tài xử phạt hành chính
Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị
Trang 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009).
Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012.
NĐ số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 quy định xử phạt VPHC trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng.
NĐ số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 quy định xử phạt VPHC trong lĩnh
vực SHCN.
NĐ số 131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 quy định xử phạt VPHC về
quyền tác giả, quyền liên quan.
NĐ số 114/2013/NĐ-CP ngày 3/10/2013 quy định xử phạt VPHC trong
lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 2/5/2013 của Bộ trưởng BCT quy
định về hoạt động kiểm tra và xử phạt VPHC của QLTT.
I Nguồn văn bản pháp luật áp dụng
Trang 5II Hàng giả và hàng hóa giả mạo về
Tem, nhãn, bao bì
giả
Hàng hóa xâm phạm quyền
Hàng giả Hàng hóa xâm phạm quyền
SHTT
Trang 6Hàng giả Hàng giả
Không có giá trị sử dụng,
công dụng
Tem, nhãn, bao bì HH giả
Giả mạo nhãn HH, bao bì
HH
Giả mạo về SHTT
Khoản 8 Điều 3 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP
Trang 7Hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng
a) HH không có GTSD, CD ; có GTSD, CD không đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi của HH; có GTSD, CD không đúng với GTSD, CD đã công bố hoặc đăng ký.
b) HH có hàm lượng định lượng chất chính hoặc tổng các chất dinh dưỡng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản khác chỉ đạt từ 70% trở xuống
so với TCCL hoặc QCKT đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì HH
c) Thuốc phòng bệnh , chữa bệnh cho người, vật nuôi không có dược chất; có dược chất không đúng với hàm lượng đã đăng ký; không đủ loại dược chất đã đăng ký; có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn, bao bì HH.
d) Thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với TCCL, QCKT đã đăng ký, công bố áp dụng; không đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì HH
Trang 8Hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa
a) HH có nhãn HH, bao bì HH giả mạo tên thương nhân, địa chỉ của thương nhân khác ; giả mạo tên thương mại, tên thương phẩm hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc bao bì hàng hóa của thương nhân khác
b) HH có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa
Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả
Đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, các loại tem chất lượng, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa hoặc vật phẩm khác của
cá nhân, tổ chức kinh doanh có chỉ dẫn giả mạo tên và địa chỉ của thương nhân khác, giả mạo tên thương mại, tên thương phẩm của hàng hóa, mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc bao bì hàng hóa của thương nhân khác
Trang 9Hàng hóa xâm phạm quyền SHTT
• Hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là sản
phẩm, hàng hóa có các yếu tố xâm phạm được tạo ra từ các hành vi xâm phạm quyền SHTT.
• Hàng hóa xâm phạm quyền SHTT là bộ phận, chi tiết của sản phẩm có chứa yếu tố xâm phạm và có thể lưu hành như một sản phẩm độc lập; trường hợp không thể tách rời yếu tố xâm phạm thành một phần của sản phẩm có thể lưu hành độc lập thì hàng hóa xâm phạm là toàn bộ sản phẩm chứa yếu tố xâm phạm.
Trang 10Hành vi xâm phạm quyền SHTT
• Yếu tố xâm phạm quyền SHTT là yếu tố được tạo ra từ hành
vi xâm phạm đối với sáng chế, KDCN, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan đến
quyền tác giả, quyền đối với giống cây trồng
• Hành vi xâm phạm quyền SHTT gồm: sản xuất (chế tạo, gia
công, lắp ráp, chế biến, đóng gói, in, sao), nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ, cho thuê sản phẩm, hàng hóa có yếu tố xâm phạm quyền SHTT.
Trang 11Hàng hóa xâm phạm quyền SHTT
Hàng hóa xâm phạm quyền SHTT gồm :
• Hàng hóa xâm phạm quyền tác giả.
• Hàng hóa xâm phạm quyền liên quan đến quyền tác giả.
• Hàng hóa xâm phạm quyền đối với sáng chế.
• Hàng hóa xâm phạm quyền đối với KDCN
• Hàng hóa xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.
• Hàng hóa xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý.
• Hàng hóa xâm phạm quyền đối với tên thương mại.
• Hàng hóa xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
• Hàng hóa xâm phạm quyền đối với giống cây trồng.
Trang 12Hàng hóa xâm phạm quyền SHTT
Hàng hóa xâm phạm quyền tác giả là sản phẩm, hàng hóa
có yếu tố xâm phạm được tạo ra từ một trong các dạng sau:
a.Bản sao tác phẩm được tạo ra một cách trái phép.
b Tác phẩm phái sinh được tạo ra một cách trái phép.
c Tác phẩm giả mạo tên, chữ ký của tác giả, mạo danh hoặc
chiếm đoạt quyền tác giả.
d.Phần tác phẩm bị trích đoạn, sao chép, lắp ghép trái phép.
e Sản phẩm có gắn thiết bị kỹ thuật bảo vệ quyền tác giả bị vô hiệu hóa trái phép.
Trường hợp sản phẩm có yếu tố xâm phạm như các
điểm a và d nói trên bị coi là hàng hóa sao chép lậu.
Trang 13Hàng hóa xâm phạm quyền SHTT
Hàng hóa xâm phạm quyền liên quan đến quyền tác giả là sản phẩm có chứa yếu tố xâm phạm thuộc một trong các dạng sau:
a.Bản định hình đầu tiên cuộc biểu diễn được tạo ra một cách trái phép.
b Bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản sao ghi âm, ghi
hình, bản sao chương trình phát sóng được tạo ra một cách trái phép.
c Một phần hoặc toàn bộ cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng bị sao chép, trích ghép trái phép.
Trang 14Hàng hóa xâm phạm quyền SHTT
Hàng hóa xâm phạm quyền liên quan đến quyền tác giả (tiếp):
d Một phần hoặc toàn bộ chương trình phát sóng bị thu, giải mã
và phân phối trái phép.
e Sản phẩm có gắn thiết bị kỹ thuật bảovệ quyền liên quan bị vô hiệu hóa trái phép.
g Bản định hình cuộc biểu diễn bị dỡ bỏ hoặc bị thay đổi một cách trái phép thông tin về quyền liên quan.
Trường hợp sản phẩm có yếu tố xâm phạm như các điểm b,
c và d như trên bị coi là hàng hóa sao chép lậu.
Trang 15Hàng hóa xâm phạm quyền SHTT
Hàng hóa xâm phạm quyền đối với sáng chế:
• Sản phẩm (hoặc bộ phận của sản phẩm) trùng hoặc tương đương với sản phẩm (hoặc bộ phận của sản phẩm) thuộc phạm vi bảo hộ sáng chế
• Sản phẩm (hoặc bộ phận của sản phẩm) được sản xuất theo quy trình trùng hoặc tương đương với quy trình thuộc phạm vi bảo hộ sáng chế
Trang 16Hàng hóa xâm phạm quyền SHTT
Hàng hóa xâm phạm quyền đối với KDCN:
Sản phẩm (hoặc bộ phận của sản phẩm) mà hình dáng bên ngoài
không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp được bảo
hộ.
Hàng hóa xâm phạm quyền và giả mạo nhãn hiệu:
• Sản phẩm, hàng hóa hoặc trên bao bì sản phẩm, hàng hóa có
gắn dấu hiệu trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được bảo hộ.
• Trường hợp sản phẩm, hàng hóa có gắn dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt về tổng thể cấu tạo và cách trình bày so với nhãn hiệu được bảo hộ cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại thuộc phạm
vi bảo hộ thì bị coi là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu
Trang 17
Hàng hóa xâm phạm quyền SHTT
Hàng hóa xâm phạm quyền và giả mạo chỉ dẫn địa lý
là sản phẩm, hàng hóa, bao bì sản phẩm, hàng hóa có yếu tố xâm phạm như sau:
• Gắn dấu hiệu trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.
• Trường hợp mang dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt về tổng thể cấu tạo và cách trình bày so với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ
cho sản phẩm cùng loại thuộc phạm vi bảo hộ thì bị coi là hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý.
Trang 18Hàng hóa xâm phạm quyền SHTT
Hàng hóa xâm phạm quyền đối với tên thương mại là sản phẩm, hàng hóa có yếu tố xâm phạm như sau:
• Sản phẩm, hàng hóa hoặc trên bao bì sản phẩm, hàng hóa có gắn chỉ dẫn thương mại trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với phần phân biệt (tên riêng) của tên thương mại được bảo hộ.
• Nhãn hiệu, nhãn hàng hóa, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh (slogan), biểu tượng kinh doanh (logo), kiểu
dáng bao bì sản phẩm, hàng hóa được gọi chung là chỉ dẫn
thương mại
Trang 19Hàng hóa xâm phạm quyền SHTT
Hàng hóa xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm, hàng hóa có yếu tố xâm phạm như sau:
a.Thiết kế bố trí được tạo ra do sao chép trái phép thiết kế bố trí được bảo hộ.
b.Mạch tích hợp bán dẫn được tạo ra một cách trái phép theo
thiết kế bố trí được bảo hộ.
c.Sản phẩm hoặc bộ phận (phần) sản phẩm gắn mạch tích hợp bán dẫn được tạo ra một cách trái phép theo thiết kế bố trí được bảo hộ.
Trang 20Hàng hóa xâm phạm quyền SHTT
Hàng hóa xâm phạm quyền đối với giống cây trồng là sản phẩm, hàng hóa có yếu tố xâm phạm sau đây:
a.Sử dụng vật liệu nhân giống của giống cây trồng được bảo hộ
để thực hiện các hành vi sản xuất hoặc nhân giống, chế biến
nhằm mục đích nhân giống, chào hàng, bán hoặc thực hiện các hoạt động tiếp cận khác, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu giữ để thực hiện các hành vi trên mà không được phép của chủ bằng bảo hộ giống cây trồng.
b.Sử dụng vật liệu nhân giống của các giống cây trồng được bảo hộ.
c.Sử dụng tên của một giống cây trồng cùng loài hoặc loài gần với loài của giống được bảo hộ mà tên này trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên giống cây trồng được bảo hộ
Trang 21Hàng hóa giả mạo sở hữu trí tuệ
HH giả mạo về SHTT
HH giả mạo nhãn hiệu/
chỉ dẫn địa lý:
HH/ bao bì của HH có gắn
nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc
khó phân biệt với nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đang được bảo
hộ dùng cho chính mặt hàng đó
mà không được phép của chủ
sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ
chức quản lý chỉ dẫn địa lý
HH sao chép lậu:
bản sao được sản xuất mà
không được phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan
Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ
Trang 22Phân biệt nhãn hàng hóa và nhãn hiệu
bản viết, bản in, bản vẽ,
bản chụp của chữ, hình vẽ,
hình ảnh được dán, in,
đính, đúc, chạm, khắc trực
tiếp trên hàng hoá, bao bì
thương phẩm của hàng hoá
hoặc trên các chất liệu khác
được gắn trên hàng hoá,
bao bì thương phẩm của
hàng hoá
dấu hiệu dùng
để phân biệt hàng hoá, dịch
vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau
Nội dung quản lý NN;
thương nhân có TN ghi
nhãn
Đối tượng SHCN; đăng ký
để bảo hộ
Trang 23Hàng hóa xâm phạm quyền SHTT và
hàng hóa giả mạo SHTT
Hàng hóa xâm phạm quyền SHTT:
SC, KDCN, TKBT, TTM BMKD,GCT, QTG & QLQ
(Bộ phận, chi tiết của SP có chứa yếu tố xâm phạm
và có thể lưu hành như một SP độc lập hoặc toàn
bộ SP chứa yếu tố xâm phạm)
NH, CDĐL
Trang 24HH xâm phạm quyền NH, CDĐL:
Dấu hiệu trùng, hàng hoá trùng
Dấu hiệu trùng, hàng hoá tương tự
Dấu hiệu tương tự, hàng hoá tương tự
Dấu hiệu trùng hoặc tương
tự với nhãn hiệu nổi tiếng, hàng hoá bất kỳ
HH giả mạo
NH, CDĐL
Nhãn hiệu/dấu hiệu trùng, khó phân biệt với NH, CDĐL
Trang 25II Hành vi và chế tài xử phạt hành
chính
Các văn bản pháp luật áp dụng:
NĐ số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 quy định xử phạt VPHC trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đối với
hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả.
NĐ số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 quy định xử phạt
VPHC trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
NĐ số 131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 quy định xử phạt VPHC về quyền tác giả, quyền liên quan.
NĐ số 114/2013/NĐ-CP ngày 3/10/2013 quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch
thực vật.
Trang 261 Sản xuất, buôn bán hàng giả
Buôn bán hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng
Phạt tiền: từ 500.000đ đến 50 tr.đ tùy theo giá trị; gấp hai lần các mức phạt tiền đối với hàng giả thuộc một số loại hàng hóa quan trọng hoặc hành vi nhập khẩu hàng giả; tổ chức phạt tiền gấp hai lần cá nhân.
Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
từ 6-12 tháng trong trường hợp VP nhiều lần hoặc tái phạm Biện pháp khắc phục hậu quả : Buộc tiêu hủy tang vật;
buộc thu hồi tiêu hủy hàng giả đang lưu thông; buộc đưa ra
khỏi lãnh thổ VN hoặc buộc tái xuất; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp
Điều 11 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP
Trang 271 Sản xuất, buôn bán hàng giả
Sản xuất hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng
Phạt tiền: từ 3tr.đ đến 60 tr.đ tùy theo giá trị; phạt tiền gấp
2 lần đối với hàng giả thuộc một số loại hàng hóa quan trọng;
tổ chức phạt tiền gấp hai lần cá nhân.
Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
từ 12-24 tháng nếu VP nhiều lần hoặc tái phạm; đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động SX vi phạm từ 12-24 tháng.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy tang vật;
buộc thu hồi tiêu hủy hàng giả đang lưu thông; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp
Điều 12 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP
Trang 281 Sản xuất, buôn bán hàng giả
Buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa
Phạt tiền: từ 200.000đ đến 30 tr.đ tùy theo giá trị; phạt tiền gấp 2 lần đối với hàng giả thuộc một số loại hàng hóa quan
trọng hoặc đối tượng trực tiếp nhập khẩu hàng giả; tổ chức phạt tiền gấp hai lần cá nhân.
Hình thức xử phạt bổ sung : tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
từ 1-3 tháng nếu VP nhiều lần hoặc tái phạm.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc loại bỏ yếu tố vi
phạm; buộc thu hồi loại bỏ yếu tố vi phạm; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; buộc đưa ra khỏi lãnh thổ VN hoặc buộc tái xuất hàng giả
Điều 13 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP
Trang 291 Sản xuất, buôn bán hàng giả
Sản xuất hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa
Phạt tiền: từ 2tr.đồng đến 45 tr.đồng tùy theo giá trị; phạt
tiền gấp 2 lần đối với hàng giả thuộc một số loại hàng hóa quan trọng; tổ chức phạt tiền gấp hai lần cá nhân.
Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
từ 3-6 tháng nếu VP nhièu lần hoặc tái phạm; đình chỉ một
phần hoặc toàn bộ hoạt động SX vi phạm từ 3-6 tháng.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc loại bỏ yếu tố VP;
buộc thu hồi loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả đang lưu thông; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp
Điều 14 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP
Trang 301 Sản xuất, buôn bán hàng giả
Buôn bán tem, nhãn, bao bì giả
Phạt tiền: từ 200.000đ đến 20 tr.đ tùy theo số lượng tem,
nhãn, bao bì giả; phạt tiền gấp 2 lần đối với tem, nhãn, bao bì giả của một số loại hàng hóa quan trọng hoặc đối tượng trực tiếp nhập khẩu tem, nhãn, bao bì giả; tổ chức phạt tiền gấp hai lần cá nhân.
Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật vi phạm; tước
quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 1-3 tháng
nếu VP nhiều lần hoặc tái phạm.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu; buộc thu hồi tiêu
hủy đang lưu thông; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; buộc đưa
ra khỏi lãnh thổ VN hoặc buộc tái xuất hàng giả
Điều 15 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP
Trang 311 Sản xuất, buôn bán hàng giả
Sản xuất tem, nhãn, bao bì giả
Phạt tiền: từ 200.000đ đến 20 tr.đ tùy theo số lượng tem,
nhãn, bao bì giả; phạt tiền gấp 2 lần đối với tem, nhãn, bao bì giả của một số loại hàng hóa quan trọng; tổ chức phạt tiền gấp hai lần cá nhân.
Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề
từ 3 -6 tháng nếu VP nhiều lần hoặc tái phạm; đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động SX vi phạm từ 3-6 tháng.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy; buộc thu
hồi; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp
Điều 16 Nghị định số 185/2013/NĐ-CP
Trang 322 Lĩnh vực Sở hữu công nghiệp
Chỉ dẫn sai về đối tượng, yếu tố được bảo hộ quyền SHCN, chủ thể
quyền SHCN, tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;
Chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý, phạm vi bảo hộ quyền SHCN;
Chỉ dẫn sai hoặc không ghi chỉ dẫn về hàng hóa được sản xuất theo hợp đồng sử dụng đối tượng SHCN (chỉ dẫn về li-xăng).
Điều 6 NĐ số 99/2013/NĐ-CP
Xử phạt: cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đ đến 1 tr.đ (đối với cá nhân)
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa,
phương tiện kinh doanh; buộc cải chính công khai; buộc sửa đổi, bổ sung chỉ dẫn
Vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền SHCN:
Trang 332 Lĩnh vực Sở hữu công nghiệp
Bán; chào hàng; vận chuyển, kể cả quá cảnh; tàng trữ, trưng bày
để bán hàng hóa, dịch vụ xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên
TM, CDĐL, KDCN;
Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện các hành vi này
Khoản 1 đến khoản 12 Điều 11 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP
Hình thức xử phạt chính: Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đ đến 250tr.đ
(đối với cá nhân) tùy theo giá trị tang vật vi phạm đến 500.000.000 đồng
Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động KD hàng hóa, dịch vụ VP
từ 01 – 03 tháng
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc loại bỏ và tiêu hủy yếu tố VP; buộc
tiêu hủy tang vật, phương tiện VP; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; buộc đưa ra khỏi lãnh thổ VN hàng hóa quá cảnh xâm phạm quyền; buộc đổi tên doanh nghiệp, loại bỏ yếu tố VP trong tên doanh nghiệp…
Xâm phạm quyền với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên
thương mại, kiểu dáng công nghiệp:
Trang 342 Lĩnh vực Sở hữu công nghiệp
Thiết kế, chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói hàng hóa mang dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, CDĐL, KDCN, tên TM hàng hóa;
In, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng hình thức khác tem, nhãn, vật
phẩm khác mang dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, CDĐL, tên
Hình thức xử phạt chính: Phạt tiền bằng 1,2 lần mức tiền phạt quy định từ
khoản 1 đến khoản 12 nhưng không vượt quá 250tr.đ (đối với cá nhân)
Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động KD hàng hóa, dịch vụ VP
từ 01 – 03 tháng
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc loại bỏ và tiêu hủy yếu tố VP; tiêu hủy
tang vật, phương tiện VP; nộp lại số lợi bất hợp pháp buộc đổi tên DN, loại
bỏ yếu tố VP trong tên doanh nghiệp
Xâm phạm quyền với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp:
Trang 352 Lĩnh vực Sở hữu công nghiệp
Xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp quy định tại Khoản 1 và Khoản 13 Điều này trong trường hợp không có căn cứ xác định giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm
Khoản 14 và 15 Điều 11 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP
Hình thức xử phạt chính: Phạt tiền từ 10tr.đ đến 20 tr.đ (đối với cá nhân)
Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động KD hàng hóa, dịch vụ VP
từ 01 – 03 tháng
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc loại bỏ và tiêu hủy yếu tố VP; buộc
tiêu hủy tang vật, phương tiện VP; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp
Hình thức xử phạt chính: Phạt tiền từ 10tr.đ đến 30 tr.đ (đối với cá nhân)
Sử dụng dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại trên biển hiệu, giấy tờ giao dịch kinh doanh, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, bao bì hàng hóa
Xâm phạm quyền với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp:
Trang 362 Lĩnh vực Sở hữu công nghiệp
Bán; chào hàng; vận chuyển, kể cả quá cảnh; tàng trữ; trưng bày để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý;
Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi nêu trên
Khoản 1 đến khoản 9 Điều 12 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP
Hình thức xử phạt chính: Phạt tiền từ 4 tr.đ đến 250tr.đ (đối với cá nhân)
tùy theo giá trị tang vật vi phạm đến 300.000.000 đồng
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, Đình chỉ hoạt động KD hàng
hóa, dịch vụ VP từ 01 – 03 tháng
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy hoặc phân phối hoặc đưa
vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại, Buộc tái xuất sau khi đã loại
bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp
Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ
để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa Iý:
Trang 372 Lĩnh vực Sở hữu công nghiệp
Chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói hàng hóa mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo;
In, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng hình thức khác tem, nhãn, vật
phẩm khác mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo lên hàng hóa;
Nhập khẩu hàng hóa mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo;
Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi nêu trên
Khoản 10 Điều 12 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP
Hình thức xử phạt chính: Phạt tiền bằng 1,2 lần mức tiền phạt quy định từ
k1 đến k9 nhưng không vượt quá 250tr.đ (đối với cá nhân)
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, Đình chỉ hoạt động KD hàng
hóa, dịch vụ VP từ 01 – 03 tháng
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy hoặc phân phối hoặc đưa
vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại, Buộc tái xuất sau khi đã loại
bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp
Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa Iý:
Trang 382 Lĩnh vực Sở hữu công nghiệp
Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa Iý quy định tại Khoản 1 và Khoản 10 trong trường hợp không có căn cứ xác định giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm
Khoản 11 Điều 12 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP
Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động KD hàng hóa, dịch vụ VP
từ 01 – 03 tháng
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc loại bỏ và tiêu hủy yếu tố VP; buộc
tiêu hủy tang vật, phương tiện VP; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp
Hình thức xử phạt chính: Phạt tiền từ 10tr.đ đến 30 tr.đ (đối với cá nhân)
Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ
để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa Iý:
Trang 392 Lĩnh vực Sở hữu công nghiệp
Bán; vận chuyển, kể cả quá cảnh; cung cấp; tàng trữ; trưng bày để bán
tem, nhãn, bao bì, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo;
Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định nêu trên
Khoản 1 đến khoản 6 Điều 13 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP
Hình thức xử phạt chính: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000đ đến 25
tr.đ (đối với cá nhân)
Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện VP;
buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp
Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán
tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo:
Trang 402 Lĩnh vực Sở hữu công nghiệp
Sản xuất bao gồm cả thiết kế, in ấn; nhập khẩu tem, nhãn, bao bì, vật phẩm khác mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo hoặc đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện
Khoản 7 Điều 13 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP
Hình thức xử phạt chính: Phạt tiền bằng 1,2 lần mức tiền phạt quy định đối
với hành vi vi phạm có cùng giá trị tang vật
Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện VP;
buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp
Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo: