1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

nghi_dinh_21

51 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghị Định Số 21/2019 Ngày 22/02/2019 Của Chính Phủ Về Khu Vực Phùng Thủ
Người hướng dẫn Thượng Tỏ Nguyễn Đức Thụng
Trường học bắc ninh
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2019
Thành phố bắc ninh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 BµI GI¶NG Thượng tá Nguyễn Đức Thông Nội dung cơ bản Nghị định số 21/2019Nội dung cơ bản Nghị định số 21/2019 NĐ CP ngày 22/02/2019 của Chính phủNĐ CP ngày 22/02/2019 của Chính phủ về khu vực[.]

Trang 1

BµI GI¶NG

Thượng tá Nguyễn Đức Thông

Nội dung cơ bản Nghị định số 21/2019

Trang 2

Phần I NGHỊ ĐỊNH SỐ 21/2019 NGÀY 22/02/2019

CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KHU VỰC PHÒNG THỦ

Trang 3

Bí thư về tăng cường lãnh đạo thực hiện Nghị quyết số NQ/TW của Bộ Chính trị khóa X về tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành KVPT vững chắc trong tình hình mới và Hiến pháp năm 2013.

Trang 4

28 Căn cứ Luật Quốc phòng 2018 chỉ rõ:

+ Khoản 3 Điều 8: Chính phủ quy định việc chỉ đạo, chỉ huy, mối quan hệ phối hợp, công tác bảo đảm và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức về phòng thủ quân khu

+ Khoản 4 Điều 9: Chính phủ quy định việc chỉ đạo, chỉ huy, mối quan hệ phối hợp, công tác bảo đảm và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức về khu vực phòng thủ

- Căn cứ: Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015; Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Nghị định số 116/2006 về động viên quốc phòng; Nghị định số 164/2018; Quyết định số 17/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế hoạt động của các lực lượng trong khu vực phòng thủ

Trang 5

2 Cơ sở thực tiễn

- Phòng thủ quân khu và khu vực phòng thủ đều thực hiện nhiệm vụ phòng thủ một vùng lãnh thổ nhất định, nhưng khu vực phòng thủ giữ vai trò chủ đạo, liên quan trực tiếp với cấp

ủy, chính quyền địa phương để thực hiện nhiệm vụ xây dựng, hoạt động của khu vực phòng thủ; quân khu là cấp trung gian giữa Bộ Quốc phòng với các đơn vị bộ đội địa phương chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quân sự quốc phòng địa phương và xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh Trong đó Luật Quốc phòng năm 2005 và các văn bản pháp luật chưa quy định về phòng thủ quân khu; chưa có văn bản quy định cụ thể về chỉ đạo, chỉ huy, mối quan hệ phối hợp trong phòng thủ quân khu

và khu vực phòng thủ

Trang 6

- Bên cạnh đó, các văn bản pháp luật có liên quan vẫn còn giá trị pháp lý; tài liệu lý luận về phòng thủ quân khu đang được giảng dạy tại các học viện đào tạo sỹ quan cao cấp trong quân đội và bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho các đối tượng.

* Từ những lý do trên, cần phải xây dựng và ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 152/2007, làm căn cứ để các quân khu, địa phương tiếp tục triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng khu vực phòng thủ

Trang 7

B MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH

1 Mục đích: Việc ban hành Nghị định nhằm cụ thể hóa

quy định về cơ chế, nội dung chỉ đạo, chỉ huy, mối quan hệ phối hợp công tác bảo đảm và trách nhiệm của Bộ Quốc phòng, các Bộ, ngành Trung ương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong thực hiện nhiệm vụ phòng thủ quân khu và khu vực phòng thủ

2 Quan điểm chỉ đạo

- Thể chế hóa quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, trong đó trọng tâm là thực hiện Nghị quyết số 28/2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới

Trang 8

- Kế thừa các quy định còn phù hợp, nhất là nội dung Nghị định số 152/2007; khắc phục những vướng mắc, bất cập; bổ sung những vấn đề mới do thực tiễn đặt ra trên cơ sở Hiến pháp năm 2013, Luật Quốc phòng năm 2018 và các luật khác có liên quan; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và tính khả thi, hiệu lực, hiệu quả của văn bản sau khi được ban hành.

- Làm rõ hơn trách nhiệm của Bộ, ngành, địa phương trong thực hiện nhiệm vụ phòng thủ quân khu và KVPT, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới

Trang 9

II NỘI DUNG CƠ BẢN VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI CỦA NGHỊ ĐỊNH

A BỐ CỤC, NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHỊ ĐỊNH

Nghị định 21 gồm 6 chương, 59 điều, so với Nghị định

số 152 của Chính phủ về khu vực phòng thủ thì số chương giảm 1 (Giảm chương Khen thưởng và xử lý vi phạm), số điều tăng 18 (trong đó có 15 điều quy định về phòng thủ quân khu)

B NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI CỦA NGHỊ ĐỊNH

1 Chương I: Về quy định chung

Nghị định số 152 có 07 điều Nghị định số 21 có 05 điều

(từ Điều 1 đến Điều 5) Cụ thể:

Trang 10

Điều 1: Về phạm vi điều chỉnh: Nghị định số 152 quy định

xây dựng và hoạt động của khu vực phòng thủ; Nghị định số 21

quy định phòng thủ quân khu và khu vực phòng thủ.

Điều 2: Đối tượng áp dụng (Nghị định số 152 gộp vào điều

1); Nghị định số 21 quy định đối tượng áp dụng.

Điều 3: Về giải thích từ ngữ:

- Nghị định số 152 (là điều 2) giải thích 07 khái niệm: Căn cứ chiến đấu; Căn cứ hậu phương; Căn cứ hậu cần kỹ thụật; Khu vực phòng thủ then chốt; Thế trận khu vực phòng thủ; Mục tiêu

trọng yếu; Lực lượng của khu vực phòng thủ Nghị định số 21

giải thích 08 khái niệm, đó là: Quân khu; Thế trận phòng thủ quân khu; Thế trận khu vực phòng thủ; Tiềm lực phòng thủ quân khu; Tiềm lực khu vực phòng thủ; Lực lượng phòng thủ quân khu; Lực lượng của khu vực phòng thủ; Hội đồng cung cấp.

- Về vị trí, vai trò của khu vực phòng thủ (Nghị định số 152

là điều 3): Nghị định số 21 không quy định nội dung này.

Trang 11

Điều 4: Về nguyên tắc:

- Nghị định số 152 quy định nguyên tắc xây dựng và hoạt

động của khu vực phòng thủ; Nghị định số 21 quy định

nguyên tắc chỉ đạo, chỉ huy và phối hợp trong phòng thủ quân khu và khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp huyện, trong

đó bổ sung nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh

tế, văn hóa, xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh và đối ngoại; sử dụng lực lượng vũ trang

- Về quản lý nhà nước: (Nghị định số 152 là điều 4) quy định 07 nội dung quản lý nhà nước về xây dựng và hoạt

động của khu vực phòng thủ; Nghị định số 21 không quy

định vì triển khai thực hiện Nghị định chính là thực hiện quản lý nhà nước

Trang 12

Điều 5: Về chỉ đạo thực hiện: (Nghị định số 152 là điều

6) quy định thành lập Ban chỉ đạo khu vực phòng thủ; Nghị

định số 21 quy định thành lập Ban Chỉ đạo phòng thủ quân

khu và khu vực phòng thủ tỉnh, huyện trình bày ngắn gọn hơn

- Về sơ kết, tổng kết: Nghị định số 152 quy định sơ kết, tổng kết xây dựng và hoạt động khu vực phòng thủ ở Điều 7

Chương 1- Quy định chung; Nghị định số 21 ghép với sơ

kết, tổng kết phòng thủ quân khu và bố trí thành Điều 57 của Chương 5- Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Trang 13

2 Chương II: Về phòng thủ quân khu: Gồm 15 điều (từ

Điều 6 đến Điều 20) Đây là nội dung hoàn toàn mới của Nghị định 21 (Nghị định 152 không có) kết cấu theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Quốc phòng năm 2018 (chỉ đạo, chỉ huy, mối quan hệ phối hợp về phòng thủ quân khu) Nội dung này đề nghị các đ/c nghiên cứu trong nghị định 21

để tổ chức thực hiện

3 Chương III: Về khu vực phòng thủ cấp tỉnh, huyện:

Gồm 17 điều (từ Điều 21 đến Điều 37) Cơ bản kế thừa có chọn lọc Nghị định 152 nhưng kết cấu theo khoản 4 Điều 9 của Luật Quốc phòng (chỉ đạo, chỉ huy, mối quan hệ phối hợp về KVPT), bổ sung những văn bản pháp quy mới có hiệu lực thi hành, đồng thời không trích yếu những văn bản đang trong quá trình bổ sung, điều chỉnh để tạo sự ổn định trong quá trình tổ chức thực hiện Cụ thể:

Trang 14

Điều 21: Quy định cơ chế chỉ đạo, chỉ huy KVPT đối với

Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, các bộ ngành Trung ương, HĐND, cấp

ủy, chính quyền địa phương, Bộ Tư lệnh các quân khu và cơ quan quân sự địa phương

Điều 22: Quy định xây dựng và tổ chức thực hiện kế

hoạch khu vực phòng thủ Đây là nội dung mới so với Nghị định số 152, trong đó Kế hoạch phòng thủ cấp tỉnh phải thông qua Đảng ủy quân sự cùng cấp trước khi trình Tư lệnh quân khu phê chuẩn (trước đây các địa phương vận dụng trong diễn tập khu vực phòng thủ nhưng chưa có văn bản pháp quy nào quy định)

Trang 15

Điều 23: Quy định về chỉ đạo xây dựng lực lượng vũ

trang địa phương Đây là nội dung mới, cụ thể hơn so với khoản 1 Điều 10 Nghị định số 152, trong đó quy định trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chỉ đạo xây dựng lực lượng vũ trang địa phương

Điều 24: Quy định đấu tranh với âm mưu, thủ đoạn

chống phá của thế lực thù địch, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm; chiến đấu bảo vệ địa bàn Đây là nội dung mới, cụ thể hơn so với Nghị định số 152, trong đó nêu rõ vai trò chủ trì của lực lượng Công an, vai trò chỉ đạo của ủy ban nhân dân

và sự phối hợp chỉ đạo của các bộ, ngành Trung ương đối với cơ quan, đơn vị thuộc quyền để thực hiện điều này

Trang 16

Điều 25: Quy định về phòng thủ dân sự; phòng, chống

chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng; giới nghiêm, thiết quân luật, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh, lệnh động viên Đây là nội dung mới

có tính thống kê các hoạt động trong khu vực phòng thủ liên quan đến văn bản quy phạm pháp luật triển khai Luật Quốc phòng, Luật An ninh mạng, Pháp lệnh Dự bị động viên

Điều 26: Quy định xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần,

văn hóa, xã hội kế thừa Điều 8 Nghị định số 152

Điều 27: Quy định xây dựng tiềm lực kinh tế, khoa học

và công nghệ kế thừa Điều 9 Nghị định số 152

Điều 28: Quy định xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh,

đối ngoại kế thừa Điều 9 Nghị định số 152

Trang 17

Điều 29: Quy định thành phần thế trận KVPT kế thừa Điều

10 Nghị định số 152.

Điều 30: Quy định xây dựng thế trận quân sự kế thừa có

chọn lọc Điều 11,12, 3, 14, 15 Nghị định số 152.

Điều 31: Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch khu vực

phòng thủ Đây là nội dung mới, quy định về mối quan hệ phối hợp giữa Bộ Tư lệnh Quân khu với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; giữa cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp huyện với các cơ quan, ban ngành cùng cấp; giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện với các cơ quan, đơn vị thuộc các bộ, ngành Trung ương trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ phòng thủ.

Điều 32: Xây dựng các tiềm lực Đây là nội dung mới, quy

định mối quan hệ phối hợp giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với

Bộ Tư lệnh quân khu và các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành Trung ương trên địa bàn xây dựng các tiềm lực trong khu vực phòng thủ.

Trang 18

Điều 33: Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận

quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn Đây là nội dung mới, quy định mối quan hệ phối hợp giữa Bộ tư lệnh Quân khu với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc các bộ, ngành Trung ương với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn

Trang 19

Điều 34: Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững

mạnh toàn diện Là nội dung mới, quy định mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan quân sự, công an với các cơ quan, ban ngành địa phương; các cơ quan, đơn vị thuộc các bộ, ngành Trung ương và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện

Điều 35: Đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật

tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm Là nội dung mới, quy định mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan công

an với cơ quan quân sự và các cơ quan, ban ngành địa phương; các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành Trung ương và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong đấu tranh bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm trong khu vực phòng thủ

Trang 20

Điều 36: Phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng,

an ninh; quốc phòng, an ninh với kinh tế - xã hội Đây là nội dung mới, quy định về quan hệ phối hợp giữa Bộ tư lệnh Quân khu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan quân sự cấp tỉnh phối hợp với cơ quan công an cùng cấp tham mưu thẩm định các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn đảm bảo gắn với quốc phòng, an ninh; quy định trách nhiệm các Bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp thực hiện điều này

Trang 21

Điều 37: Thực hiện phòng thủ dân sự và phòng chống

chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng; thực hiện lệnh giới nghiêm, thiết quân luật; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh, động viên quốc phòng Đây là nội dung mới, quy định về quan hệ phối hợp giữa Bộ tư lệnh Quân khu với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với các cơ quan, đơn vị của các bộ, ngành Trung ương trên địa bàn tiến hành các hoạt động trong khu vực phòng thủ liên quan đến phòng thủ dân

sự và phòng, chống chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng; thực hiện lệnh giới nghiêm, thiết quân luật; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh, động viên quốc phòng

Trang 22

4 Chương IV: Về công tác bảo đảm: Gồm 04 điều (từ

Điều 38 đến Điều 41) Kế thừa Điều 18, 19, 20 của Nghị định 152 về bảo đảm ngân sách và nhiệm vụ chi cho xây

dựng và hoạt động KVPT Nghị định 21 bổ sung bảo đảm về

lực lượng; thế trận; vật chất hậu cần kỹ thuật cho pḥng thủ quân khu và KVPT Cụ thể:

Điều 38: Quy định về bảo đảm lực lượng cho phòng thủ

quân khu và khu vực phòng thủ Đây là nội dung mới, quy định trách nhiệm chủ trì của Bộ Quốc phòng phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương, các địa phương xây dựng lực lượng vũ trang địa phương, làm nòng cốt để bảo đảm cho phòng thủ quân khu và khu vực phòng thủ trong thời bình, sẵn sàng cho thời chiến

Trang 23

Điều 39: Quy định về bảo đảm thế trận phòng thủ quân

khu và khu vực phòng thủ Đây là nội dung mới, quy định trách nhiệm của Bộ Quốc phòng, quân khu, cơ quan quân sự địa phương phối hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng thế trận phòng thủ quân khu và thế trận khu vực phòng thủ; quy định các địa phương ưu tiên bảo đảm nguồn ngân sách và quỹ đất cho xây dựng công trình quốc phòng, an ninh trong khu vực phòng thủ

Điều 40: Quy định bảo đảm vật chất, hậu cần, kỹ thuật

Đây là nội dung mới quy định trách nhiệm của Chính phủ,

Bộ Quốc phòng, các Bộ, ngành Trung ương, các đơn vị lực lượng vũ trang của quân khu trong công tác bảo đảm vật chất, hậu cần, kỹ thuật phòng thủ quân khu và khu vực phòng thủ

Trang 24

5 Chương V: Về trách nhiệm tổ chức thực hiện: Gồm 16

điều (từ Điều 42 đến Điều 57) Kế thừa có chọn lọc Nghị định 152 Nghị định 21 điều chỉnh, bổ sung:

Điều 42: Quy định trách nhiệm của Bộ Quốc phòng còn

06 khoản, giảm 08 khoản so với Nghị định số 152 (14 khoản).

- Bổ sung quy định đối với Bộ Tài chính trong việc tham mưu cho Chính phủ hỗ trợ ngân sách Trung ương cho địa phương khó khăn về ngân sách để xây dựng công trình quốc phòng.

- Bổ sung quy định đối với Bộ Thông tin và truyền thông trong việc bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho nhu cầu quốc phòng.

Điều 55: Quy định trách nhiệm của UBND cấp tỉnh, cấp

huyện: ghép 1 số khoản, hiện có 07 khoản, giảm 05 so với Nghị định số 152.

Trang 25

6 Về khen thưởng và xử lý vi phạm

Nghị định số 21 không quy định khen thưởng vì theo khoản 8 Điều 4 Luật Quốc phòng năm 2018 quy định “Nhà nước ghi nhận công lao và khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng’’ Nội dung cụ thể về thi đua khen thưởng thực hiện theo Luật Thi đua khen thưởng Nghị định số 21/2019 không quy định xử lý vi phạm vì tại Điều 6 Luật Quốc phòng năm

2018 đã quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quốc phòng Thực hiện Nghị định này là thực hiện nhiệm vụ quốc phòng

7 Chương VI: Về điều khoản thi hành: gồm 02 điều (Điều

58 và Điều 59) Nghị định số 21/2019 có hiệu lực thi hành kể

từ ngày 10 tháng 4 năm 2019, thay thế Nghị định số 152/2007

Ngày đăng: 18/04/2022, 19:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm