Nhận diện rủi ro Rủi ro thường xuất hiện từ các nguồn sau: • Ngân sách/nguồn tài trợ cho dự án • Thời gian thực hiện dự án • Thay đổi về phạm vi và yêu cầu dự án • Khó khăn về kỹ thuật
Trang 1QUẢN LÝ DỰ ÁN (tiếp)
GVHD: Nguyễn Đức Lưu Nhóm SV thực hiện: 08
1 Hoàng Thị Dương Thiều (TN)
2 Nguyễn Thị Thu Trang (TK)
Trang 31 Quản lý rủi ro
Rủi ro là yếu tố luôn tồn tại trong mọi hoạt
động sản xuất và kinh doanh, và dự án phần mềm cũng không ngoại lệ
Trang 4Quy trình quản lý rủi ro
Trang 5Mối quan hệ và trình tự các
bước trong quy trình kiểm
soát rủi ro
Trang 6Nhận diện rủi ro
Rủi ro thường xuất hiện từ các nguồn sau:
• Ngân sách/nguồn tài trợ cho dự án
• Thời gian thực hiện dự án
• Thay đổi về phạm vi và yêu cầu dự án
• Khó khăn về kỹ thuật
• Vấn đề liên quan đến nhân lực
• Hợp đồng giữa 2 (hoặc nhiều) bên
• Trong kinh doanh
• Môi trường, luật pháp, chính trị, văn hóa
Trang 7Phân tích và phân loại rủi ro
Phân tích khả năng xuất hiện của rủi ro
Phân tích mức tác động của rủi ro
Phân tích thời điểm xuất hiện rủi ro
Ước lượng và phân hạng các rủi ro
Trang 8Kiểm soát rủi ro
Trang 9Giám sát và điều chỉnh
Liên quan tới việc hiểu biết tình trạng của chúng
Liên quan tới việc thực hiện kế hoạch quản lý rủi ro khi chúng xảy ra
Nó còn liên quan đến việc chấp hành quy trình quản
lý rủi ro để đối phó với những sự kiện rủi ro
Đưa ra chiến lược làm giảm nhẹ rủi ro
Kết quả chính: điều chỉnh hoạt động, yêu cầu thay đổi dự án, cập nhật kế hoạch mới.
Trang 10Lập kế hoạch phòng ngừa rủi ro
Lập biểu phân tích rủi ro
Liệt kê các giả thiết
Cần được sự ủng hộ của những người chịu tác động của rủi ro
Với những "sự cố" đã xảy ra mà không dự kiến được, cần ghi lại nhật ký
Trang 12Hướng dẫn hành động ngăn ngừa
Bảo đảm rằng chi phí sẽ thấp hơn chi phí của nguy cơ rủi ro
Bảo đảm rằng chi phí sẽ thấp hơn chi phí của hành động bất ngờ
Điều đặc biệt quan trọng là sẽ không xảy ra hành động bất ngờ
Trang 13Kế hoạch hành động có
tính chiến lược
Trang 14Quản lý rủi ro hiệu quả cần:
Xác định sớm, xác định lặp, xác định nổi bật, xác định toàn diện
Đánh giá rủi ro theo thời kỳ trong suốt vòng đời của
dự án
Kết hợp chặt chẽ một quy trình liên tục về xác định rủi ro, phân tích, quản lý và rà xét
Không đi quá giới hạn và kết thúc không chính xác!
Mức hợp lý của quản lý rủi ro chuẩn sẽ không tốn những nỗ lực vô lý.
Trang 15Cần ghi lại nhật ký
Mô tả Độ quan
trọng Người chịu
trách nhiệ m
Ngày giải quyế t
Trang 16Tóm tắt quy trình quản lý rủi ro
Trang 182 Lập kế hoạch lại (Replanning)
Khi nào phải làm lại kế hoạch
Khi lập kế hoạch lại có thể phải cấu trúc lại một phần hay toàn bộ dự án => yêu cầu thời gian, kinh phí,
Trang 203 Kết thúc dự án
Tổng quan
Thống kê lại dữ liệu và Rà soát
Giải thể/kết thúc
Trang 21Tổng quan
Mục tiêu của dự án đã hoàn tất
Các mục tiêu của dự án không còn mang tính khả thi(Điều kiện thị trường thay đổi, chi phí leo thang, nguồn lực giảm sút, mất cơ hôi, nhu cầu thay đổi….)
Những lý do xuất phát từ bản thân dự án:Chưa hoàn thành các yêu cầu, nhưng
Kinh phí đã hết, không thể cấp thêm
Trang 22Quy trình hoàn thiện dự án
Rà xét và cập nhật kế hoạch quản lý
Thực hiện kế hoạch chi tiết hoàn tất dự án
Tiến hành rà xét các hoạt động
Kết thúc hợp đồng với các nhà thầu phụ
Chuẩn bị báo cáo dự án cuối cùng
Lập văn bản và giữ các kết quả bàn giao
Đóng văn phòng dự án
Giải thể tổ chức dự án
Trang 234 Thống kê lại và rà soát
Cần thống kê lại các số liệu "lịch sử" về chi phí, thời gian thực hiện, chất lượng công
việc, chất lượng sản phẩm
So sánh giữa kế hoạch và thực tế
Tìm nguyên nhân (kể cả trong trường hợp
Trang 24Nguyên tắc
Quy trình đối với việc hoàn tất dự án cần được lập kế hoạch
với sự chú ý vào từng chi tiết giống như các giai đoạn vai trò
và trách nhiệm con người trải qua sự thay đổi lớn vào thời điểm cuối cùng của dự án
Các kế hoạch đối với việc hoàn tất dự án cần lên lịch các hoạt
động yêu cầu của Rà xét sau thực hiện
Trang 25Đề cương BC kinh nghiệm
I Giới thiệu chung về dự án
A Mục đích
B Phạm vi
II Tình hình/hiện trạng trước khi thực hiện dự án
III Tóm tắt nội dung công việc của dự án
IV Những điểm đã đạt được/thành công
A Các thành công
B Thảo luận về từng thành công
Trang 26Ví dụ: Đề cương báo cáo
kinh nghiệm của dự án
Trang 27Các nguồn tài liệu tham khảo
để viết tài liệu
Yêu cầu kiểm soát thay đổi
Bản ghi chi phí
Phỏng vấn với các thành viên tổ, Ban lãnh đạo
và khách hàng
Biên bản các cuộc họp
Lịch biểu thời gian
Phác thảo dự án và những sửa đổi
Trang 28Tài liệu này là không có lợi khi nào?
PM không đủ trình độ, không đủ thông tin => viết ra một tài liệu không chính xác
Mục đích chính trị của tài liệu: Tài liệu không phản ảnh sự thật, hoặc để công kích người khác
Không phổ biến cho ai, hoặc không cho ai
Trang 29Tiến hành cỏc cuộc họp kết thỳc dự ỏn
Xem xét các yêu cầu dự án
Xem xét các khoản mục mở
danh mục nổi bật
danh mục các vấn đề thay
đổi
Lịch trình
Trang 30Tiến hành rà xét sau triển
khai
Quy tr×nh vµ viÖc hoµn tÊt dù ¸n
Lîi Ých kinh doanh/ tÝnh hiÖu qu¶
Trang 31Kiểm điểm sau khi bàn giao
Mục đích: Khảo sát hiệu suất phục vụ của sản phẩm và các hoạt động duy trì, bảo trì,
Trang 32Kiểm điểm sau khi bàn giao
Khi họp kiểm điểm, nên
Mời tư vấn độc lập
Khoanh vùng những nội dung cần họp bàn, tránh
đi lan man, cãi vã
Cần khoảng 3-6 tháng chuẩn bị cho cuộc họp (tuỳ
độ lớn của dự án)
Tổng kết những điểm mới (sáng kiến, kinh nghiệm, ) trong dự án
Trang 34Cỏc nhõn tố thành cụng
Kế hoạch làm việc toàn diện đ ợc xây dựng
Việc đánh giá quá trình triển khai đ ợc tiến
hành
Các báo cáo dự án cuối cùng đ ợc phát hành,
các kết quả bàn giao đ ợc l u giữ
Giải thể chính thức tổ chức của dự án
Việc rà xét toàn diện sau triển khai đ ợc tiến