1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hedonic shopping motivations, supermarket attributes, and shopper loyalty in transitional markets PGS.TS Nguyễn Đình Thọ TS Nguyễn Thị Mai Trang

24 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 748,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp phân tích ttNhận xét Chỉ lấy mẫu ở TP.HCM, không đại diện cho cả VN  Đối tượng nghiên cứu: chỉ sử dụng sinh viên tại chức, không đại diện cho toàn bộ người tiêu dùng  Lấy

Trang 1

Hedonic shopping motivations, supermarket attributes, and shopper loyalty in transitional

markets

Nhóm thực hiện: Nhóm 7 (F) Lớp: Đêm 7 – K20

PGS.TS Nguyễn Đình Thọ

TS Nguyễn Thị Mai Trang PGS.TS Nigel J Barrett

Trang 2

6. Huỳnh Thị Mai Phương

7. Nguyễn Hữu Sơn

8. Hoàng Ngọc Thanh

9. Lê Bảo Trâm

Trang 3

Nội dung

1. Tóm tắt

2. Giới thiệu

3. Tổng quan lý thuyết và giả thuyết

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Phân tích dữ liệu và kết quả phân tích

6. Thảo luận và gợi ý

7. Giới hạn và định hướng cho nghiên cứu sau

8. Tài liệu tham khảo

9. Kết luận chung

Trang 4

Tóm tắt

1 Mục tiêu

 Tìm hiểu tác động của động lực thỏa mãn mua sắm (HSM) và đặc tính của siêu thị (SMA) đến lòng trung

thành của người mua sắm (SLO)  

2.Thiết kế/Phương pháp/Cách tiếp cận

 Mẫu: 608 người

 Địa điểm: siêu thị lớn ở TP HCM

 Phương pháp phân tích: mô hình cấu trúc SME (SEM)

Trang 6

Tóm tắt (tt)

5 Thực tế tác động

 Các nhà quản lý siêu thị tập trung chiến lược định vị những động lực thỏa mãn để kích thích lòng trung thành của khách hàng, đặc biệt là đối với phân khúc khách hàng lớn tuổi và có thu nhập cao hơn

6 Giá trị thực tiễn

 Kiểm tra vai trò của HSM đối với SLO trong thị trường chuyển tiếp tại Việt Nam

Trang 7

8 Kiểu nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện bằng bảng giấy

Trang 10

Các khái niệm

 SLO: Lòng trung thành khách hàng

 HSM: Động cơ thỏa mãn mua sắm Biến: trải nghiệm (ADV); xã hội (SOC), sự hài lòng (GRA); ý tưởng (IDE), vai trò (ROL), giá trị (VAL)

 SMA: Đặc trưng siêu thị Biến: cơ sở vật chất (FAC), nhân viên phục vụ (EMS), hậu mãi (AFS), hàng hóa (MER)

 Demographics: Nhân khẩu học Biến: Giới tính, tuổi tác, thu nhập

Tổng quan lý thuyết - Giả thuyết

Trang 11

Tổng quan lý thuyết - Giả thuyết (tt)

Giả thuyết

 HSM và SMA tác động trực tiếp đến SLO

 SMA cộng hưởng với HSM tác động đến SLO

Trang 12

Nhận xét

 Thể hiện sự liên kết chặt chẽ với những NC trước

 Trình bày rõ ràng các khái niệm và nêu lên được mối quan hệ giữa chúng

 Thể hiện kiến thức khá sâu rộng về đề tài NC

 Đảm bảo được những NC nền tảng, tham khảo các NC trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan

 Xác định được biến cần thiết trong việc đo lường ở bước tiếp theo

Tổng quan lý thuyết - Giả thuyết (tt)

Trang 13

Tuy nhiên

 Chưa nêu ra được cơ sở để đi đến mô hình mối quan hệ giữa các yếu tố

 Chưa đưa ra ý kiến riêng của tác giả.

 Chưa đánh giá hạn chế của nghiên cứu trước.

 Liệt kê đơn giản các vấn đề của nghiên cứu trước.

 Chưa tìm ra điểm mới trong nghiên cứu mà chỉ áp dụng các tiêu chí các vấn đề đã đề cập từ các nghiên cứu trước

để áp dụng vào thị trường Việt Nam.

 Nguồn dữ liệu trích dẫn tương đối cũ.

Tổng quan lý thuyết - Giả thuyết (tt)

Trang 14

Phương pháp phân tích

Phương pháp lấy mẫu

 Mẫu: 608 sinh viên tại chức

 Địa điểm: 4 hệ thống siêu thị lớn tại TP.HCM

Phương pháp đo lường

 Dùng thang đo khoảng cách Likert (thang đo 7 điểm)

Trang 15

Phương pháp phân tích (tt)Nhận xét

 Chỉ lấy mẫu ở TP.HCM, không đại diện cho cả VN

 Đối tượng nghiên cứu: chỉ sử dụng sinh viên tại chức,

không đại diện cho toàn bộ người tiêu dùng

 Lấy mẫu nghiên cứu một lần trong 1 thời điểm, ko có

sự lặp lại, độ tin cậy không cao

 Tỉ lệ Lẫy mẫu chênh lệch về tuổi, giới tính

 Thang đo ko cân bằng (thang đo khoảng cách 7 điểm

là thang cân bằng)

 Không chỉ ra phương pháp thu thập dữ liệu

Trang 16

◦ Các kết quả theo cấu trúc: kiểm tra giả thuyết

◦ Phân tích nhóm: kiểm tra tác động điều hòa của các biến nhân khẩu học

Trang 17

Phân tích dữ liệu và

Kết quả phân tích

Nhận xét

 Tác giả trình bày cách thức xử lý dữ liệu khá phức tạp

 hạn chế đối tượng ứng dụng kết quả nghiên cứu 

nên bổ sung thêm phần diễn giải thể hiện kết quả, nội dung nghiên cứu bằng lý lẽ, lập luận rõ ràng

 Chưa trình bày rõ kết quả phân tích (tác giả trình bày

kết quả phân tích trong phần Thảo luận và gợi ý).

Trang 18

Thảo luận và gợi ý

Nhận xét

 Một lần nữa khẳng định vai trò của SMA và HSM đối với SLO, đồng thời cũng chứng minh được SMA đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến SLO cũng như tác động gián tiếp đến SLO thông qua HSM Kết quả này phù hợp và nhất quán với giả thuyết (giá trị nội)

 Xác định đối tượng sử dụng kết quả nghiên cứu: các nhà quản lý siêu thị

 Đề ra một số giải pháp giúp các nhà quản lý siêu thị thúc đẩy lòng trung thành của người tiêu dùng, gợi ý đối tượng khách hàng mà họ nên hướng tới (giá trị ngoại)

Trang 19

Giới hạn và định hướng cho

nghiên cứu sau

Giới hạn của nghiên cứu

 Chỉ ra được những hạn chế của nghiên cứu như: thị trường thực hiện khảo sát; khu vực đơn lẻ; đối tượng được chọn làm mẫu, các biến dùng để phân tích không phù hợp… chưa đủ rộng

Định hướng cho nghiên cứu tiếp theo

 Từ những hạn chế của nghiên cứu, tác giả đã đưa ra một số gợi ý cho nghiên cứu tiếp theo: mở rộng thị trường khảo sát, đối tượng khảo sát; thực hiện ở nhiều vùng miền…

Trang 20

Tài liệu tham khảo

Tuy nhiên

 Một số tài liệu trích dẫn quá cũ, có thể không còn phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế hiện tại

 Một số nghiên cứu của các học giả Châu Âu, Châu Mỹ

có thể không phù hợp với nền kinh tế và bối cảnh ở Việt Nam (tác giả chỉ lấy mẫu ở VN)

Trang 21

Tài liệu tham khảo (tt)

Giới thiệu về tác giả

 Khá rõ ràng, nêu được vị thế và cống hiến.

 Giúp người đọc dễ hình dung về tác giả.

 Có địa chỉ liên lạc để dễ trao đổi khi cần thiết.

Phụ lục

 Phụ lục 1: Chưa giúp nhóm hiểu rõ được mối tương quan giữa các số liệu trong phần kết quả.

 Dễ dàng tra số liệu trong phần kết quả.

 Làm rõ giá trị đo lường và mối tìm mối tương quan giữa các biến

Trang 22

Kết luận chung

Ưu điểm

 Nội dung: Đã phác họa rõ nét bối cảnh Việt Nam trong thời kỳ quá độ chuyển tiếp của ngành CN bán lẻ cùng với dẫn chứng cụ thể, rõ ràng Từ đó dẫn dắt được người đọc tới mục tiêu nghiên cứu

 Tiến hành khảo sát, nghiên cứu, phân tích trên số lượng lớn, chọn sinh viên của các ĐH lớn tại TPHCM

 Các khái niệm và giả thuyết được trình bày rõ ràng, đầy đủ, súc tích, nêu được các mối liên hệ

 Nêu bật được ý nghĩa của mục tiêu nghiên cứu cùng với những định hướng nghiên cứu trong tương lai

 Cấu trúc được trình bày đúng đắn tiêu chuẩn, hợp lý

và có tính nhất quán

Trang 23

Kết luận của nhóm (tt)

Khuyết điểm

 Bài nghiên cứu chỉ đơn thuần làm sáng tỏ thêm các mối quan hệ, chứ chưa đưa ra được các giải pháp thực

tế hữu dụng như đã đề ra

 Việc lấy mẫu chỉ mang tính cục bộ, không đồng nhất

 Chưa nêu rõ chi tiết thời gian, phương thức lấy mẫu, cũng như cách thức thu thập dữ liệu để tăng độ tin cậy và giá trị nội

 Cách trình bày kết quả khá hàn lâm nên giới hạn số lượng đọc giả

Hạn chế của nhóm

 Nhóm chấp nhận kết quả xử lý dữ liệu của tác giả, không đi sâu vào nghiên cứu phương pháp phân tích

dữ liệu

Ngày đăng: 18/04/2022, 19:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Sử dụng mô hình cấu trúc SME SEM để thử nghiệm các mô hình lý thuyết  dùng bảng biểu và hình ảnh  để  minh  họa  tác  động  giữa  các  biến,  kiểm  định  giả  thuyết đã đặt ra. - Hedonic shopping motivations, supermarket attributes, and shopper loyalty in transitional markets PGS.TS Nguyễn Đình Thọ TS Nguyễn Thị Mai Trang
d ụng mô hình cấu trúc SME SEM để thử nghiệm các mô hình lý thuyết  dùng bảng biểu và hình ảnh để minh họa tác động giữa các biến, kiểm định giả thuyết đã đặt ra (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w