1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Môn Phương Pháp Nghiên cứu khoa học Đề tài: Chiến lược quản lý chất lượng toàn diện tuyệt chiêu kinh doanh GVHD: TS Trần Quang Trung

27 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 446 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Có sự khác nhau trong việc thực hiện TQM giữa các công ty theo quy mô, hình thức sở hữu, loại hình doanh nghiệp và mức độ cải tiến được đo lường bởi một số lượng lớn sản phẩm và dịch

Trang 1

Nội dung

1 Tên đề tài – Ý nghĩa - Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu – Khách thể nghiên cứu - Đối tượng khảo sát - Câu hỏi nghiên cứu

2

3 Tổng quan lý thuyết

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Phân tích và thảo luận

5 Kết luận

Trang 2

Đề tài: Chiến lược quản lý chất lượng toàn diện và tuyệt chiêu kinh doanh

Thực hiện : Nhóm 8 – Ngày 4 K20Môn Phương Pháp Nghiên cứu khoa học

GVHD: TS Trần Quang Trung

Trang 3

1 Ý nghĩa - Mục tiêu nghiên cứu

nghiên cứu

Tầm quan trọng của việc thực hiện TQM

ở doanh nghiệp

- Làm rõ mối quan

hệ giữa đặc điểm

tổ chức của các doanh nghiệp.

- V iệc thực hiện TQM ở các DN tại Việt Nam.

Trang 4

1.1 Đối tượng nghiên cứu – Khách thể nghiên cứu - Đối

tượng khảo sát

Vấn đề thực hiện

TQM trong DN

Các doanh nghiệp

tại Việt Nam

TQM có ảnh hưởng như thế nào đến các

DN tại Việt Nam

Đối tượng nghiên cứu Khách thể nghiên cứu Đối tượng khảo sát

Trang 5

1.2 Câu hỏi nghiên cứu

Chiến lược quản lý chất lượng toàn diện có được xem

như là một tập hợp các giải pháp không?

Có sự khác nhau trong việc thực hiện TQM giữa các

công ty theo quy mô, hình thức sở hữu, loại hình doanh nghiệp và mức độ cải tiến (được đo lường bởi một số lượng lớn sản phẩm và dịch vụ mới) không?

Trang 6

2 Tổng quan lý thuyết

2.1 TQM như là một chiến lược hoạt động

 Những nhà nghiên cứu gồm : Reed, Lemark,

and Mero (2000), Deming (1982, 1986), Juran (1974, 1988, 1989, 1992), Crosby (1979, 1996), Feigenbaum (1951, 1983, 1991),

và Ishikawa (1985) đã chỉ ra sự tương đồng của các yếu tố TQM

 Họ cho rằng có 6 yếu tố quan trọng của TQM: sự thỏa mãn khách hàng, Giảm chi phí sản xuất, lãnh đạo và quản trị cấp cao,

giáo dục và đào tạo, làm việc đội nhóm và văn hóa tổ chức

Ngoài ra, công cụ thống kê, thiết kế sản phẩm, kế hoạch hành động,

phản hồi và kiểm soát cũng được đề cập đến

Trang 7

2 Tổng quan lý thuyết

2.1 TQM như là một chiến lược hoạt động(tt)

TQM có thể được hiểu như là tập hợp các giải pháp về kỷ thuật và những thủ tục được sử dụng để giảm hoặc loại bỏ sự khác nhau từ một quy trình sản xuất hoặc mạng lưới dịch vụ giao nhận nhằm cải thiện hiệu quả, uy tín và chất lượng

Trang 8

2 Tổng quan lý thuyết

2.2 Mối tương quan giữa chiến lượng quản lý chất lượng

toàn diện(TQM) và đặc điểm tổ chức.

2.2.1 TQM và quy mô công ty

 Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù hầu hết các công ty nhỏ có một số yếu kém chẳng hạn như thị trường giới hạn, nguồn lực chưa

tương xứng và thiếu chuyên gia quản lý‎ , nhưng những công ty , nhưng những công ty

này vẫn có lợi thế trong việc linh hoạt và đổi mới, điều này

cho phép họ thực thi TQM có hiệu quả như những công ty lớn

Trang 9

2 Tổng quan lý thuyết

2.2.2 TQM và hình thức sở hữu

 Noroha(2002) đã nghiên cứu sự tác động của những giá trị

văn hóa trong việc thực thi TQM ở 385 công ty của Trung Quốc, Hồng Kông và Đài Loan Thông qua mô hình phương trình

cấu trúc(SEM) chỉ ra rằng những giá trị cơ bản của việc làm mất thể diện (abasement), sự đam mê, sự hòa hợp với mọi người,

hòa hợp với xung quanh, sự phụ thuộc lẫn nhau và sự tôn trọng với mục đích gây ảnh hưởng đến độ lớn (dimension) của TQM

Trang 10

2 Tổng quan lý thuyết

2.2.2 TQM và hình thức sở hữu(tt)

Feng, Prajogo, Tan và Sohal(2006) đã so sánh kinh nghiệm của những

tổ chức ở Úc và Singapore về sự đa chiều của TQM và mối tương quan của nó với việc thực hiện TQM và sự đổi mới Họ đã khám phá sự khác nhau đáng kể trong việc thực thi TQM giữa những công ty thuộc

sở hữu của Úc và Singapore

Trang 11

2 Tổng quan lý thuyết

2.2.3 TQM và loại hình doanh nghiệp

 Trước đây, TQM chỉ được thực hiện ở các doanh nghiệp sản xuất Tuy nhiên, thành công lớn nhất của các học giả, các nhà nghiên cứu khi biết rằng có thể áp dụng chiến lược TQM vào lĩnh vực dịch vụ

Nghiên cứu chỉ ra rằng, ngoại trừ quản lý‎ , nhưng những công ty con người, không có

sự khác nhau nhiều giữa các công ty sản xuất và công ty dịch vụ

trong việc áp dụng những điều khoản của TQM và thực hiện

chất lượng

Trang 12

2 Tổng quan lý thuyết

2.2.4 TQM và mức độ đổi mới

Feng, Prajogo, Tan và Sohal(2006) đã so sánh kinh nghiệm của những

tổ chức ở Úc và Singapore về sự đa chiều của TQM và mối tương quan của nó với việc thực hiện TQM và sự đổi mới Họ đã khám phá sự

khác nhau đáng kể trong việc thực thi TQM giữa những công ty thuộc

sở hữu của Úc và Singapore

Trang 13

2 Tổng quan lý thuyết

2.2.4 TQM và mức độ đổi mới(tt)

 Có hai trường phái có quan điểm trái ngược nhau Một trường phái cho rằng TQM hỗ trợ sự đổi mới, có nghĩa là tổ chức nào thực hiện TQM thì sự đổi mới sẽ thành công

Trường phái này dựa trên sự tranh cãi trong việc thực hiện TQM ở

cả hai phương diện nguồn nhân lực và quy mô công nghệ,

điều này giúp tạo ra môi trường và văn hóa ủng hộ sự đổi mới

Trang 14

2 Tổng quan lý thuyết

2.2.4 TQM và mức độ đổi mới(tt)

 Trường phái khác lại cho rằng TQM cản trở việc đổi mới

Tuy nhiên, trường phái này không hoàn toàn bác bỏ TQM có thể hỗ trợ

sự đổi mới, thậm chí tạo điều kiện cho đổi mới nhưng trên cơ sở

rất hạn chế Tuy nhiên, những người ủng hộ trường phái đối lập

vẫn tin rằng việc thực hiện TQM vẫn còn nhiều bất lợi hơn là lợi thế trong giai đoạn đổi mới

Trang 15

3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu trường hợp: Việt Nam, là một nước xã hội

chủ nghĩa tham gia thị trường toàn cầu và trở thành

thành viên thứ 150 của WTO

Nghiên cứu khám phá: Ở Việt Nam, đây là nghiên cứu thực

nghiệm đầu tiên ở việc để kiểm tra việc thực hiện TQM

Trang 16

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Đo lường TQM

Biến phụ thuộc: Thực hiện TQM

Biến độc lập: Xây dựng mô hình này gồm 11 yếu tố:

 Phong cách lãnh đạo và sự cam kết của quản trị cấp cao  Sự tham gia của nhân viên

 Sự trao quyền cho nhân viên

 Giáo dục và đào tạo

 Làm việc nhóm

 Sự tập trung vào khách hàng

Trang 17

3 Phương pháp nghiên cứu(tt)

Trang 18

3 Phương pháp nghiên cứu(tt)

3.2 Đặc điểm của doanh nghiệp

 Đặc điểm doanh nghiệp (Biến độc lập) có 4 loại:

 Quy mô công ty

 Hình thức sở hữu

 Loại hình doanh nghiệp (ngành nghề)

 Mức độ đổi mới

Trang 19

3 Phương pháp nghiên cứu(tt)

3.3 Thu thập dữ liệu

 Điều kiện mẫu: Các công ty đã được cấp chứng nhận ISO

từ 2 năm trở lên

 Khu vực: các doanh nghiệp này tập trung ở TP.HCM

 Cỡ mẫu: 500 công ty

Trang 20

3 Phương pháp nghiên cứu

 Có 222 phản hồi từ 500 công ty điều tra, tương ứng với 44,4%

Trong 222 phản hồi thì có 18 phản hồi không hợp lệ còn lại

204 hợp lệ

Mẫu điều tra được phân thành 3 nhóm (theo Bộ KH-ĐT):

 DN nhỏ: có từ 50 nhân viên trở xuống

 DN vừa: số lượng nhân viên từ 50 đến 200

DN lớn: số lượng nhân viên hơn 2000

 Tỷ lệ của 2 nhóm như sau:

 DN nhỏ và vừa: 32%

 DN lớn: 68%

Kết quả điều tra

Trang 21

4 Phân tích và thảo luận số liệu

Trang 22

4 Phân tích và thảo luận số liệu

4.2 Kiểm tra MANOVA trên các đặc điểm tổ chức

Việc kiểm tra MANOVA sử dụng cho một tập hợp các giải pháp của TQM là biến độc lập, được tiến hành để kiểm tra sự ảnh hưởng của những đặc điểm tổ chức (loại hình doanh nghiệp, quy mô

công ty, hình thức sở hữuvà mức độ đổi mới) trong việc thực hiện TQM được triển khai bởi doanh nghiệp Các giả định quan trọng là các biến phụ thuộc được cho là bình thường với phương sai

bằng nhau Tuy nhiên, Việc thực hiện TQM không cho thấy

bất kỳ sự khác biệt đáng kể thông qua bốn loại sở hữu

Trang 23

5 Kết luận

 Nghiên cứu này điều tra xem liệu có một sự khác biệt trong các

nhân tố TQM được thực hiện bởi các

công ty sản xuất và dịch vụ ở Việt Nam, sự khác biệt về quyền sở hữu, quy mô, loại hình doanh nghiệp, và mức độ đổi mới Trong khi

MANOVA là kỹ thuật chính được áp dụng, mô hình đo lường cho các nhân tố TQM đã được kiểm tra với sự hỗ trợ của các mô hình phương trình có cấu trúc (CFA)

Trang 24

5 Kết luận(tt)

Đầu tiên, ở các công ty sản xuất và dịch vụ, tập trung vào khách hàng

và cam kết quản trị cấp cao đã được thực hiện với một tỷ lệ khá cao

trong khi nhân tố hệ thống thông tin và phân tích, giáo dục đào tạo, trao quyền cho nhân viên và quản lý‎ , nhưng những công ty quy trình đã được tìm thấy chỉ là trung bình Kết quả này cho thấy rằng các công ty Việt Nam vẫn còn nhiều

chỗ để cải thiện chiến lược TQM

Thứ hai, trong các nghiên cứu trước đây, những nguyên tắc của

TQM đã được xem như là một tập hợp các giải pháp, điều này có thể

được xác nhận là sự phù hợp ở các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam

cả sản xuất lẫn dịch vụ

Thứ ba, kết quả của MANOVA đã cho biết quy mô doanh nghiệp,

loại hình công nghiệp, và mức độ của sự đổi mới ảnh hưởng đến mức độ thực hiện TQM

Trang 25

5 Kết luận(tt)

Hầu hết các công ty lớn cho thấy một tỷ lệ thực hiện cao trong hoạt

động quản lý‎ , nhưng những công ty chất lượng ngoại trừ các nhân tố làm việc nhóm và tổ chức

mở khi so sánh với các công ty nhỏ và vừa Đặc biệt, đối với nhân tố

văn hoá dịch vụ và kế hoạch chiến lược, các công ty lớn đã có được

thống kê đáng kể hơn các công ty nhỏ và vừa Các công ty có sự đổi

mới cao cho thấy tỷ lệ với việc thực hiện tất cả các nhân tố TQM hơn các công ty có mức đổi mới thấp, điều này cho thấy rằng TQM hỗ trợ các điều kiện để đổi mới Sự khám phá này đã đóng góp vào nghi vấn trong lý‎ , nhưng những công ty luận là liệu TQM hỗ trợ đổi mới của công ty Nghiên cứu này cho thấy bằng chứng ở Việt Nam rất có thể TQM tăng cường điều kiện cho sự đổi mới xảy ra

Trang 26

5 Kết luận(tt)

Do đó, để tạo ra nhiều sự đổi mới trong sản phẩm và dịch vụ, các công ty có thể sắp xếp kế hoạch đổi mới với những nỗ lực để cải

thiện chiến lược TQM của công ty Kích thước mẫu nhỏ của các

công ty dịch vụ là hạn chế chính của nghiên cứu Ngoài ra, tiếp tục nghiên cứu nên tập trung vào nhiều ngành công nghiệp sáng tạo, chẳng hạn như ngành công nghiệp điện tử, ô tô, thực phẩm và cũng nên tìm hiểu các mối quan hệ giữa TQM là một chiến lực cạnh

tranh của sản xuất/điều hành và chiến lược kinh doanh khác như là

sự khác biệt và quản lý chi phí Cuối cùng, một ngành công nghiệp

cụ thể, qua phân tích nước ở Đông Nam Á có thể giúp các nhà

hoạch định chính sách ở các nước này vừa được công nghiệp hóa để hiểu làm thế nào để duy trì khả năng cạnh tranh các ngành công nghiệp của họ khi phải đối mặt với cạnh tranh toàn cầu ngày càng tăng

Trang 27

Nhóm 08 – Khoá 20 – Ngày 4

1 Nguyễn Việt Linh – Nhóm trưởng

2 Trần Văn Hoàng

3 Nguyễn Hữu Quy

6 Phan Lê Hồng Thủy

Ngày đăng: 18/04/2022, 19:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

loại hình công nghiệp, và mức độ của sự đổi mới ảnh hưởng đến mức độ thực hiện TQM. - Môn Phương Pháp Nghiên cứu khoa học Đề tài: Chiến lược quản lý chất lượng toàn diện tuyệt chiêu kinh doanh GVHD: TS Trần Quang Trung
lo ại hình công nghiệp, và mức độ của sự đổi mới ảnh hưởng đến mức độ thực hiện TQM (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w