Lý do thực hiện nghiên cứu• Việt nam đã gia nhập WTO, tuy nhiên đến nay nhiều công ty Việt nam vẫn chưa thành công trong đấu thầu quốc tế hoặc hợp đồng xuất khẩu vì sản phẩm có chất lượn
Trang 2Thực hiện : Nhóm 8 – Ngày 4 K20
Môn Phương Pháp Nghiên cứu khoa học
Total quality management (TQM) strategy
and organisational characteristics:
Evidence from a recent WTO member
Chiến lược quản lý chất lượng toàn diện (TQM) và đặc điểm tổ chức:
Bằng chứng từ một thành viên mới
của WTO (cụ thể là Việt nam)
Trang 3Tác giả
• Dinh Thai Hoang: University of Economics,
Hochiminh City, Vietnam
• Barbara Igel: School of Management, Asian
Institute of Technology, Pathumthani 12120, Thailand
• Tritos Laosirihongthong: Industrial
Engineering Department, Faculty of
Engineering, Thammasat University,
Pathumthani 12121, Thailand
Trang 4Lý do thực hiện nghiên cứu
• Việt nam đã gia nhập WTO, tuy nhiên đến nay nhiều công ty Việt nam vẫn chưa thành công trong đấu thầu quốc
tế hoặc hợp đồng xuất khẩu vì sản phẩm có chất lượng kém
• Giúp các DN Việt nam gia tăng năng lực cạnh tranh qua việc áp dụng TQM sau khi gia nhập WTO
Trang 51 Mục tiêu nghiên cứu
Đ c đi m t ặc điểm tổ ểm tổ ổ
ch c ức (organisational
characteristics)
Th c hi n TQM ực hiện TQM ện TQM ( Implement
Trang 6Câu hỏi nghiên cứu
1 Chiến lược quản lý chất lượng toàn diện
có được xem như là một tập hợp các giải pháp không?
(Can TQM strategy be considered as a set
of practices?)
Trang 7Câu hỏi nghiên cứu (tt)
2 Có sự khác nhau trong việc thực hiện TQM giữa các công ty theo quy mô, hình thức sở hữu, loại hình doanh nghiệp và mức độ cải tiến (được
đo lường bởi một số lượng lớn sản phẩm và dịch
vụ mới) không?
Are there any differences in implementing TQM between companies according to size, ownership, type of industry, and degree of innovation (measured by the number of new products and services)?
Trang 9Tổng quan lý thuyết
2.1 TQM là gì?
TQM là phương pháp quản lý của một tổ doanh nghiệp, định hướng vào chất lượng dựa trên sự tham gia của mọi thành viên nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự cải tiến không ngừng của chất lượng nhằm thoả mãn nhu cầu khách hàng, lợi ích của mọi thành viên của DN cũng như đem lại lợi ích cho xã hội
Trang 10chức-Tổng quan lý thuyết (tt)
2.1 TQM là gì?
- Theo Steingrad & Fitzgibbons (1993) thì TQM được định nghĩa là một tập hợp các
kỹ thuật và thủ tục được sử dụng để giảm
hoặc loại bỏ sự không hợp lý từ một quá
trình sản xuất, hệ thống dịch vụ giao hàng
để nâng cao hiệu quả, độ tin cậy, và chất lượng
Trang 11Tổng quan lý thuyết (tt)
2.1 TQM là gì?
– Vuppalapati, Ahire, và Gupta (1995) nói rằng TQM là một triết lý tích hợp quản lý đối với các cải tiến liên tục của sản phẩm và quy trình chất lượng để đạt được sự hài lòng của khách hàng.
– Theo Dean và Bowen (1994), TQM là một triết
lý quản lý hoặc cách tiếp cận đặc trưng bởi các nguyên tắc, thực hành, và kỹ thuật
Trang 12(Gagnon & Toulouse, năm 1996; Germain, 1996); (Ahire và cộng sự, 1995; Swamidass & Kotha,1998)
Trang 13Tổng quan lý thuyết (tt)
2.2.1 TQM và quy mô của công ty
– Nghiên cứu của Terziovski và Samson (1999) cho thấy rằng có sự khác biệt đáng kể trong quan hệ giữa TQM và quy mô của công ty, đặc biệt là ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm mới
– Các công ty lớn có xu hướng hưởng lợi nhiều hơn từ TQM so với các doanh nghiệp nhỏ Những phát hiện này phù hợp với một số nghiên cứu khác (Garvin, 1988; GAO học, 1991)
Trang 14Tổng quan lý thuyết (tt)
2.2.2 TQM và hình thức sở hữu (TQM and ownership)
– Theo nghiên cứu của Yavas & Rezayat (2003), Hui, Âu, và Fock(2004), Văn hóa tổ chức bị ảnh hưởng bởi các loại hình sở hữu doanh nghiệp Do đó, nhà quản lý cần phải hiểu làm thế nào để chiến lược TQM có thể thực hiện một cách có hiệu quả trong các loại hình DN có hình thức sở hữu khác nhau
Trang 15– Silvestro (1998) kết luận các nguyên tắc cốt lõi của TQM được đánh giá cao trong các loại hình dịch vụ khác nhau Woon(2000) cũng nói rằng một số ngành dịch vụ như dịch vụ đại chúng, có một quá trình tương tự như quá trình sản xuất,
có thể thực hành TQM một cách có hiệu quả
Trang 16– Terziovski và Samson (2000) đã thử nghiệm mức độ của mối quan hệ giữa thực hành TQM (biến độc lập) và hiệu năng tổ chức (biến phụ thuộc) trong một mẫu ngẫu nhiên lớn của công ty sản xuất tại Úc và New Zealand
Trang 173 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Đo lường TQM (TQM measures)
3.2 Xác định Các đặc điểm tổ chức
(Organisational characteristics)
3.3 Thu thập số liệu (Data Collection)
Trang 183.1 Đo lường TQM
Nghiên cứu này xây dựng một mô hình TQM bao gồm trong số 11 yếu
tố sau:
Trang 193.1 Đo lường TQM
1 Lãnh đạo và cam kết quản lý cao nhất, (leadership
and top management commitment)
2 Sự tham gia của nhân viên, (employee involvement)
3 Trao quyền cho nhân viên, (employee empowerment)
4 Giáo dục và đào tạo, (education and training)
5 Làm việc theo nhóm, (teamwork)
6 Tập trung vào khách hàng, (customer focus)
7 Quy trình quản lý, (process management)
8 Hoạch định chiến lược, (strategic planning)
Trang 203.2 Xác định Đặc điểm tổ chức
Đặc điểm tổ chức thể hiện qua
•Trong đó:
Trang 213.2 Đặc điểm tổ chức
• Quy mô công ty được xác định theo:
– Quyết định 681/CP/KTN do CP ban hành ngày 20/06/1998
– Chia thành 3 loại:
• Nhỏ: <50 nhân viên
• Vừa: từ 50 - 200 nhân viên
• Lớn: trên 200 nhân viên
Trang 223.3 Thu thập số liệu
• Đặc điểm của Mẫu
– Điều kiện: doanh nghiệp đã được cấp ISO 9001 ít nhất 2 năm
Trang 234 Phân tích số liệu và thảo luận
Trang 24Kết luận
• Trả lời cho câu hỏi 1:
– Nghiên cứu này hỗ trợ cho các kết quả nghiên cứu trước đó cho rằng TQM có thể được xem như là bộ giải pháp
Trang 25Kết luận
• Trả lời cho câu hỏi 2:
– Các Ngành công nghiệp ở Việt Nam đã triển khai một số ứng dụng của TQM (tập trung vào khách hàng và cam kết quản lý cao nhất) ở mức độ cao hơn nhiều so với những ứng dụng TQM khác, cụ thể là hệ thống thông tin và phân tích , giáo dục và đào tạo, trao quyền cho nhân viên, và quản lý quy trình
Trang 26Kết luận
• Trả lời cho câu hỏi 2:
– Có sự khác biệt rõ ràng trong các ứng dụng của TQM theo quy mô công ty, loại hình công nghiệp, và mức độ đổi mới: Các công ty lớn có mức thực hiện cao hơn trên hầu hết các ứng dụng TQM ngoại trừ làm việc theo nhóm và tổ chức
mở so với các công ty nhỏ và vừa
Trang 27Kết luận
• Trả lời cho câu hỏi 2:
– Các ứng dụng của TQM đã được áp dụng nhiều hơn và tốt hơn trong các công ty sản xuất so với các công ty dịch
vụ, và các công ty có mức độ đổi mới cao hơn thì mức độ thực hiện các ứng dụng của TQM cũng lớn hơn
Trang 28Nhóm 08 – Khoá 20 – Ngày 4
1 Nguyễn Việt Linh – Nhóm trưởng
2 Trần Văn Hoàng
3 Nguyễn Hữu Quy
6 Phan Lê Hồng Thủy