ĐỘ TIN CẬY Độ tin cậy là khả năng mà một phần máy hoặc sản phẩm sẽ hoạt động một cách thích đáng trong một khoảng thời gian cho trước Nguyên tắc xác định độ tin cậy Rs=R1 x R2 x R3 x
Trang 1LỚP QTKD Đ2 K18 GVHD: HỒ TIẾN DŨNG NHÓM 4
VẬN DỤNG LÝ THUYẾT BẢO
TRÌ VÀ ĐỘ TIN CẬY TẠI
CÔNG TY VINATABA
Trang 4ĐỘ TIN CẬY
Trang 5ĐỘ TIN CẬY
Độ tin cậy là khả năng mà một phần máy hoặc sản
phẩm sẽ hoạt động một cách thích đáng trong một
khoảng thời gian cho trước
Nguyên tắc xác định độ tin cậy
Rs=R1 x R2 x R3 x … x Rn
Rs: độ tin cậy của hệ thống
Ri: độ tin cậy của thành phần thứ i (i=1,2, ,n)
Để tăng độ tin cậy của hệ thống, sự dư thừa (dự phòng của các bộ phận) được đưa vào
Trang 6ĐỘ TIN CẬY
Đại lượng phản ánh sự thất bại của hệ thống
Tỷ lệ hư hỏng trong số sản phẩm được thử nghiệm FR (%) hoặc trong suốt chu kỳ thời gian FR (N)
FR (%) = Số lượng hư hỏng x 100%
Số lượng sản phẩm được kiểm tra
FR (N) = S ố lượng hư hỏng
Số lượng của giờ hoạt động
Thời gian trung bình giữa các hư hỏng:
MTBF =1/FR(N)
Trang 7BẢO TRÌ
Trang 8BẢO TRÌ
Bảo trì chứa đựng tất cả các hoạt động bao gồm bảo quản trang thiết bị của một hệ thống trong trật tự làm việc Bảo trì được đặc trưng bằng các hoạt động phát hiện hư hỏng, kiểm tra và sữa chữa
Mục tiêu bảo trì
Mục tiêu của bảo trì là giữ được khả năng của hệ
thống trong khi các chi phí kiểm soát được
Bảo trì đề cập đến việc ngăn ngừa các kết quả
không mong đợi của thất bại hệ thống
Trang 9BẢO TRÌ
Phân loại bảo trì:
Bảo trì phòng ngừa bao gồm thực hiện việc kiểm
tra thường kỳ và bảo quản giữ các thiết bị còn tốt
Bảo trì hư hỏng là sửa chữa, nó xảy ra khi thiết bị
hư hỏng và như vậy phải được sữa chữa khẩn cấp hoặc mức độ ưu tiên thiết yếu
Trang 10BẢO TRÌ
Chi
Phí
Cam kết bảo trì
Chi phí bảo trì phòng ngừa
Chi phí bảo trì khi hư hỏng
Điểm tối ưu
(tổng CP thấp nhất)
Tổng chi phí
Trang 11BẢO TRÌ
Nguyên tắc lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
Trang 12BẢO TRÌ
Nguyên tắc lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
Bước 1:
Số lượng số lượng tầng suất
hư hỏng = hư hỏng x xuất hiện
kỳ vọng tương ứng
Trang 13BẢO TRÌ
Nguyên tắc lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
Bước 2:
Chi phí số lượng chi phí
hư hỏng = hư hỏng x của mỗi
kỳ vọng kỳ vọng hư hỏng
Trang 16Xác định chu kỳ bảo trì phòng ngừa?
Khi lựa chọn chu kỳ bảo trì phòng ngừa (như hàng tuần, hàng tháng, hàng quý hoặc các chu kỳ khác) ta sử dụng công thức – tính số lần hư hỏng kỳ vọng (Bn) trong suốt khoảng thời gian giữa các lần tu bổ:
n
Bn = N pn + B(n-1) p1 + B(n-2) p2 + B(n-3) p3 +…+ B1 p(n-1)
1
N: số lượng máy móc hoặc bộ phận trang thiết bị trong nhóm
n: số lượng tháng (hoặc chu kỳ thời gian) giữa các lần bảo trì
P n : xác suất hưu hỏng máy móc xảy ra trong tháng thứ n sau khi bảo trì
B n : số lần hư hỏng kỳ vọng trong suốt khoảng thời gian giữa các lần tu bổ
Trang 17Bảo trì phòng ngừa thích hợp khi?
Bảo trì phòng ngừa thích hợp khi:
Ít có biến động trong thời gian hư hỏng
Chúng ta biết được khi nào cần bảo trì
Có một hệ thống khả năng cung cấp dư thừa khi có
đề xuất cần bảo trì
Chi phí hư hỏng rất tốn kém
Trang 18THẨM ĐỊNH SỰ TIN CẬY & BẢO TRÌ
Chi phí đầu tư trang thiết bị bảo trì
Số giờ thực tế để thực hiện công việc bảo trì
- = Hiệu quả
Số giờ chuẩn để thực hiện công việc bảo trì
Trang 19ỨNG DỤNG VÀO
CÔNG TY VINATABA
Trang 20GIỚI THIỆU VỀ MBA 2000KVA
Nhiệm vụ: Máy biến áp dầu là thiết bị quan trọng được sử
dụng trong tất cả hệ thống truyền tải và phân phối điện Hiện tại Nhà máy BAT – VINATABA đang sử dụng 02 MBA
2000KVA để đảm bảo nguồn cung cấp điện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy ổn định và an toàn.
Đặc tính: máy biến áp là thành phần thiết yếu của hệ thống
truyền tải điện Máy biến áp được xem là loại thiết bị có độ tin cậy cao Tuy nhiên do sự tăng trưởng trong sản xuất buộc
MBA thường xuyên phải mang tải cao hơn làm tăng rủi ro sự cố.
Các sự cố và hư hỏng trong các máy biến áp dầu có tác động trực tiếp đến độ ổn định của hệ thống điện, đặc biệt là các sự
cố điện và nhiệt.
Trang 21MÁY BIẾN ÁP
Trang 22BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ
Việc bảo dưỡng định kỳ theo quy định của nhà sản xuất được thực hiện 3 tháng 1 lần, sau khi kiểm tra phải ghi vào sổ kết quả kiểm tra vận hành
Trang 23NỘI DUNG BẢO DƯỠNG
Xem sứ cách điện có rạn nứt không Rồi làm sạch sử cách điện và các đầu cốt.
Kiểm tra mức dầu Nếu mức dầu quá thấp, kiểm tra xem có hiện tượng rò rĩ dầu hay không.
Đảm bảo các thiết bị bảo vệ gắn trên máy làm việc tốt (chỉ thị mức dầu, rơle hơi…).
Kiểm tra lớp sơn vỏ máy.
Không cần sự bảo dưỡng đối với điều chỉnh và van giảm áp.
Đối với điều kiện hoạt động bình thường, không cần thiết phải kiểm tra dầu.
Trang 25TRÁCH NHIỆM CÔNG NHÂN VẬN HÀNH
Vì sự ổn định của máy biến áp, do đó máy biến áp hoạt
động thường xuyên trên lưới điện cho nên công nhân
nhà máy không thể tự kiểm tra trực tiếp theo tiêu chuẩn
bảo dưỡng định kỳ
Không phải kỹ thuật viên chuyên nghiệp về MBA thì chỉ
có những quan sát bên ngoài như nhìn xem có dấu hiệu bất thường nào như rạn nứt sứ cách điện, rò dầu, … các vết bẩn bất thường hay nghe tiếng kêu lạ … Nếu thấy
bất thường mới đề xuất sửa chữa
Trang 26PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN BẢO TRÌ
Trong khoảng thời gian hoạt động 10 năm qua kể từ khi máy biến áp được lắp đặt đã có 2 lần bảo trì sửa chữa chi phí trung bình cho mỗi lần sửa chữa là 25tr
Phòng kế hoạch đã thống kê được mỗi lần có sự cố
MBA Nhà máy VINATABA tổn thất trong sản xuất trung bình là 100tr (Máy sấy sợi thuốc lá ngừng hoạt động trong quá trình sấy, ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm, tốn chi phí để xử lý theo quy trình khác…)
Trang 27 Công ty VINATABA đã chào giá bảo trì định kỳ 3 tháng một lần theo quy định nhà sản xuất với chi phí một lần là 5tr và đảm bảo khả năng sảy ra sự cố chỉ một lần trong 10 năm.
Theo đánh giá của phòng kế hoạch, trong 10 năm sử dụng tiếp theo tăng 01 lần sự cố MBA khi không có bảo trì phòng ngừa vì MBA thường xuyên chịu quá tải do tình hình sản xuất tăng, máy đã có tuổi thọ 10 năm.
Phân tích đánh giá phương án bảo trì
Trang 28 Trong 10 năm đầu:
PA1: Không có hợp đồng bảo trì phòng ngừa:
- Chi phí sửa chữa: 2 x 25tr = 50tr
Trang 29PA1 (trđ) PA2 (trđ)
Trang 30 Trong 10 tiếp theo:
PA1: Không có hợp đồng bảo trì phòng ngừa:
- Chi phí sửa chữa: 3 x 25tr = 75tr
Trang 31PA1 (trđ) PA2 (trđ)
Phân tích đánh giá phương án bảo trì
Trang 32 Kết luận:
Trong 10 năm đầu: Chọn PA1 là hợp lý
Trong 10 năm tiếp theo: Chọn PA2 là hợp lý, nên ký hợp đồng bảo trì phòng ngừa vì độ tin cậy của MBA giảm trong giai đoạn này
Trang 33BIỆN PHÁP LÀM TĂNG ĐỘ TIN CẬY
Dự phòng vật tư phụ
dưỡng cấp tiểu tu
phòng Khi nào cần thiết thì mua sử dụng.
Tăng kỹ năng vận hành của nhân viên tác nghiệp
Tăng sự hiểu biết về tính năng kỹ thuật của hệ thống
Trang 34BIỆN PHÁP LÀM TĂNG ĐỘ TIN CẬY
Tăng năng lực của hệ thống bảo dưỡng
các cụm sứ, tránh để bể, mẻ, nứt Tốt nhất là để trong kho có mái che.
hư hỏng các bộ phận tản nhiệt, các thiết bị kèm theo khác.