ii Zi rất lớn: tổng trở ngõ vào rất lớn, khoảng 2MΩ, thường dòng điện của các nguồn tín hiệu ngõ vào rất nhỏ và điện áp ngõ vào thông qua Op-amp bị suy giảm rất ít lý tưởng Zi = vô cực.
Trang 1Chương 3
MẠCH KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN
Mục tiêu bài học:
Xuyên suốt bài học, học sinh có thể:
- Giải thích một Op - amp là gì
- Ba đặc tính hoạt động của Op-amp trong thực tế
- Ba đặc tính hoạt động của Op-amp lý tưởng
- Đặc tính của Op-amp trong mạch ghép trực tiếp
- Nhận biết được 6 mạch điện áp dụng của Op-amp
- Tính toán điện áp ngõ ra cho từng mỗi ứng dụng của Op-amp
Trang 23.1 Giới thiệu Op-Amp :
Khuyếch đại thuật toán (Op-amp) nguyên thủy được tạo từ nhiều mạch gián đoạn.
Nó được thiết kế để giải quyết những phương trình toán học trong điện tử bằng cách mô phỏng hoạt động như bổ sung cho nhau, ứng dụng trong thiết bị điện tử
Ngày nay người ta đóng gói nó gọi là IC, một trong những quan trọng nhất là tính ổn định ở độ lợi điện áp 1 chiều cao và khuyếch đại điện
áp xoay chiều
Một Op-amp đặc trưng bao gồm khoảng 20 transistor tương ứng với các tụ và điện trở nhỏ.
Trang 3 Đặc tính của Op-amp thực tế.
(i) AV là rất cao : độ lợi điện áp vòng hở rất cao, khoảng 200,000 lần đối với
dòng điện 1 chiều và dòng điện xoay chiều tần số thấp, khi ở tần số cao
Av = vô cực.
(ii) Zi rất lớn: tổng trở ngõ vào rất lớn, khoảng 2MΩ, thường dòng điện của
các nguồn tín hiệu ngõ vào rất nhỏ và điện áp ngõ vào thông qua Op-amp bị suy giảm rất ít (lý tưởng Zi = vô cực )
(iii) Zo rất nhỏ: tổng trở ngõ ra thường rất nhỏ khoảng 75ohm, đồng nghĩa
với việc hầu hết điện áp ngõ ra cấp được cho các tải lớn khoảng vài KΩ (lý tưởng Zo = 0Ω)
Trang 4 Các Op-amp có hai ngõ vào
Ngõ vào không đảo đánh dấu +, ngõ vào đảo đánh dấu -
Op-amp có 1 ngõ ra.
Phải được cấp nguồn một chiều cân bằng và đối xứng với nguồn dương và nguồn âm( +Vs, 0V và - Vs) Điểm trung tính của nguồn 0V,
0v điểm chung của ngõ vào và ngõ ra được lấy từ điểm cân bằng của nguồn hoặc mass.
Lưu ý: không nên nhầm lẫn phân cực của ngõ vào tín hiệu với điện áp nguồn, chúng thường không được chỉ ra trên sơ đồ.
Trang 5Vỏ và chân
Op-amp 741 là một trong những Op-amp phổ biến nhất Với cấu trúc bên trong lắp ráp bởi 20 transistor 11 điện trở và 1 tụ điện Nó có nhiều dạng
vỏ hộp và chân khác nhau được biểu diễn trong hình 3
Lớp vỏ phổ biến nhất là làm bằng nhựa DIP Nó chứa 1 Op-amp Chân 2
là chân ngõ vào cộng, chân 3 là ngõ vào trừ, chân 6 là ngõ ra, chân 7 là nguồn +Vs, chân 4 là chân –Vs, và chân 1&5 là 2 chân bù điện áp mức 0v.
Trang 63.2 ỨNG DỤNG CỦA KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN
Các ứng dụng cơ bản điển hình của op-amp như sau:
1. Khuyếch đại đảo.
2. Khuyếch đại không đảo
3. Mạch KĐ cộng (Adder)
4. Mạch KĐ trừ (Subtractor)
5 Mạch đệm
6. Mạch so sánh
Một Op-amp ở trạng thái lý tưởng được phân tích như sau:
Độ lợi điện áp ngõ ra lớn nhất (Ao = ∞).
Tổng trở ngõ vào lớn nhất (Zi = ∞ ohm).
Tổng trở ngõ ra là 0 ohm (Zo= 0 ohm)
Trang 73.2.1 Bộ khuyếch đại đảo:
Mạch điện cơ bản được trình bày ở hình 4 Điện áp ngõ vào Vi (AC hoặc DC) được cấp điện qua điện trở ngõ vào Ri ở ngõ vào đảo của Op-amp Ngõ vào không đảo được nối trực tiếp xuống mass Một điện trở hồi tiếp Rf được nối giữa V0 và ngõ vào đảo, hồi tiếp một phần của điện áp đầu ra về ngõ vào âm Phần lớn V0 là hồi tiếp, phần nhỏ là khuếch đại điện áp V0 được khuếch đại và đảo pha so với Vi
Hình 4 Bộ khuếch đại đảo
Hệ số khuếch đại điện áp hoặc độ lợi điện áp AV cho mạch khuếch đại đảo pha là:
Ghi chú: Độ lợi của mạch khuếch đại phụ thuộc vào giá trị của hai điện trở ( có thể cho ra giá trị chính xác) và không cho trên đặc tính Op-amp
Trang 8 Ví dụ
Nếu Rf = 100 kohm, Ri = 10 kohm,
Thì AV = -Rf / Ri = -10 chính xác và đầu vào là 0,1v sẽ cho ra ngõ ra là – 1v (xem hình 5)
Hình 5 Điện áp AC hay DC được khuếch đại
Trang 93.2.2 Bộ khuếch đại không đảo
Điện áp ngõ vào Vi (AC hay DC) được cấp vào ngõ vào không đảo (+) của Op-amp Điện trở hồi tiếp RF được mắc giữa ngõ ra Vo với ngõ vào đảo, trong khi điện trở ngõ vào (Ri) được mắc giữa ngõ vào đảo với mass, đưa về 1 phần điện áp ngõ ra về ngõ vào âm Phần lớn của Vo là hồi tiếp, phần nhỏ là khuếch đại điện áp Vo được khuếch đại và cùng pha so với ngõ vào Vi.
Hình 6 Mạch khuếch đại không đảo.
Hệ số khuếch đại điện áp hay độ lợi (Av) của mạch khuếch đại không đảo là:
Lưu ý: Độ lợi của mạch khuếch đại được xác định trên giá trị của điện trở RF và Ri ( phải được làm bằng giá trị chính xác) và độ lợi điện áp của mạch Av không phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi loại Op-amp
Trang 10Ví dụ
Nếu Rf = 100 Kohm và Ri = 10 Kohm,
Thì Av = 1 + (100 kΩ / 10 kΩ ) = 11
R
k k
v
f i
= +
= +
10
= + 1 10 11 =
Vo = Av × = × Vi 11 01 11 = V
Hình 7 Điện áp AC hay DC được khuếch đại
Trang 11Bộ đệm
Hình 8 Bộ đệm.
Mạch đệm là mạch đặc biệt của mạch khuếch đại không đảo khi điện trở ngõ vào Ri = ∞ (tương đương hở mạch ) và Rf = 0Ω (tương đương ngắn mạch).
AV = 1 + ( Rf / Ri )
= 1 + ( 0 / ∞) = 1
Chọn 1 Op-amp lý tưởng , tổng trở ngõ vào (Zi) của bộ đệm là ∞Ω và trở kháng ngõ ra (Zo) là 0Ω Đặc tính của bộ đệm lý tưởng như sau:
A V = 1 AV = 1
Zi = ∞ Ω
Zo = 0Ω
Trang 125.2.3 Bộ khuếch đại cộng Op-amp :
Có thể gọi là bộ cộng hay bộ tổng Khi ta nối nhiều ngõ vào vào ngõ vào đảo của mạch khuếch đại đảo, một Op-amp có thể được dùng cộng hai hay nhiều điện áp ngõ vào (DC hoặc AC)
Ứng dụng của mạch điện để làm bộ trộn sóng để kết hợp cho ra ngõ ra của microphones, guitars điện, các hiệu ứng âm thanh đặc biệt v.v.v
Hình 9 Bộ Khuếch đại cộng
Trang 135.2.4 Bộ Khuếch đại vi phân (Bộ Trừ)
Điện áp ngọ ra tỉ lệ tương ứng với sự khác biệt giữa 2 điện áp đầu vào và điểm chuẩn (mass).
Hình 10 Bộ Khuếch đại vi phân
Điện áp ngõ ra Vo của bộ khuếch đại được cho bởi:
Hệ số khuếch đại của mạch A V = R f / R i
Mạch khuếch đại vi phân sẽ tăng đặc tính giảm nhiễu hơn so với mạch khuếch đại đảo và mạch khuếch đại không đảo Đây là điều mà người ta hay dùng trong các mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ, bộ cảm biến, bộ tỉ lệ những cái mà cần khuếch đại chính xác
o
f i
Trang 145.3 MẠCH SO SÁNH ĐIỆN ÁP
Một bộ so sánh cần thiết để so hai tín hiệu điện áp ngõ vào và chỉ ra cái lớn hơn (tức là dương hơn) bằng điện áp ngõ ra của nó.
Lưu ý: Ở đây không có điện trở hồi tiếp (Rf).
Hình 11: Mạch so sánh
Khi V 2 > V 1 , V O = +Vs
Nếu Vs = 15 V, thì Vo = 15V (trong thực tế khoảng 14V)
Khi V 1> V 2, V = O - Vs
Nếu -Vs = -15V, thì V O = -15V (trong thực tế khoảng-14V)
Một sự thay đổi nhỏ ở (V 2-V 1) nguyên nhân để Vo tác động chuyển đổi giữa + Vs và -Vs, và điều này cho phép Op-amp chỉ ra liệu V2 là lớn hơn hoặc nhỏ hơn V1 Chức năng này được gọi là bộ so sánh
Trang 15Bài tập
Cho mạch điện: