1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NHẬP MÔN LẬP TRÌNH WEB VỚI PHP

200 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhập Môn Lập Trình Web Với PHP
Trường học Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại bài giảng
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hàm kiểm tra giá trị của biến Kiểm tra tồn tại isset  Kiểm tra giá trị rỗng empty  Kiểm tra trị kiểu số is_numeric  Kiểm tra kiểu dữ liệu của biến  Xác định kiểu của biến gettyp

Trang 1

NHẬP MÔN LẬP TRÌNH

WEB VỚI PHP

Trang 3

1 Biến

 Khái niệm

 Khai báo và gán giá trị cho biến

 Phạm vi hoạt động của biến

Trang 4

Khái niệm

 Khái niệm

– Biến là một ô nhớ trong bộ nhớ chính giúp

biểu diễn thông tin thực tế trong chương trình.

Ô nhớ

 Ví dụ

– Với một số nguyên n=8 => trong chương trình có

Trang 5

Khai báo và gán giá trị cho biến

 Khai báo biến

– Cú pháp: $tên_biến

– Ví dụ: $tong

 Quy tắc đặt tên cho biến

– Tên biến phải bắt đầu bằng ký tự $, theo sau là

1 ký tự hoặc dấu _, tiếp đó là ký tự, ký số hoặc dấu _

– Nên khởi tạo giá trị ban đầu cho biến

Trang 6

Khai báo và gán giá trị cho biến

 Lưu ý

– Tên biến có phân biệt chữ HOA – chữ thường

– Ví dụ: biến $a và biến $A là hai biến khác nhau

Trang 7

Khai báo và gán giá trị cho biến

 Gán giá trị cho biến

Trang 8

Khai báo và gán giá trị cho biến

 Gán giá trị cho biến (tt)

– Gán giá trị của biến khác cho biến

Trang 9

Phạm vi hoạt động của biến

 Biến cục bộ

 Biến toàn cục

 Biến static

Trang 10

Phạm vi hoạt động của biến

 Biến cục bộ

– Biến được khai báo trong hàm => biến cục bộ

– Khi ra khỏi hàm => biến cục bộ và giá trị của nó

sẽ bị hủy bỏ

– Lưu ý: khi có cùng tên thì biến bên trong hàm

và biến bên ngoài hàm là hai biến hoàn toàn khác nhau

Trang 11

Phạm vi hoạt động của biến

 Biến cục bộ

– Ví dụ:

<?php function Test() {

$a=5;

echo $a; // phạm vi cục bộ }

Test(); → 5

echo $a; → khong co

?>

Trang 12

Phạm vi hoạt động của biến

 Biến toàn cục

– Có thể truy xuất bất cứ nơi nào trong trang

– Khi muốn sử dụng và cập nhật biến toàn cục

trong hàm thì phải dùng từ khóa global phía trước biến hoặc dùng $_GLOBALS[“tên_biến”]

Trang 13

Phạm vi hoạt động của biến

global $a, $b;

$b = $a + $b;

} Sum();

Trang 14

Phạm vi hoạt động của biến

$_GLOBALS['b'] = $_GLOBALS['a'] + $_GLOBALS['b'];

} Sum();

Trang 15

Phạm vi hoạt động của biến

 Biến static

– Không mất đi giá trị khi ra khỏi hàm

– Sẽ giữ nguyên giá trị trước đó khi hàm được gọi

một lần nữa

– Phía trước tên biến static phải có từ khóa static

Trang 16

Phạm vi hoạt động của biến

 Biến static

– Ví dụ:

<?php function Test() {

static $a = 0;

echo $a;

$a++;

} Test(); → 0

Test(); → 1

Trang 17

2 Hằng

 Khai báo

 Sử dụng

Trang 18

Khai báo

– Khái niệm: Hằng là một giá trị không thể chỉnh

sửa được trong quá trình thực hiện chương trình

– Quy tắc đặt tên hằng cũng giống như quy tắc

đặt tên biến.

– Dùng hàm define() để định nghĩa Một khi hằng

được định nghĩa, nó không bị thay đổi.

– Chỉ có các kiểu dữ liệu boolean, integer, float,

string mới có thể chứa các hằng

Trang 20

Sử dụng

 Dùng tên hằng mỗi khi muốn sử dụng

– Ví dụ: tính diện tích và chu vi hình tròn với bán

Trang 22

3 Kiểu dữ liệu

 Kiểu dữ liệu – mô tả

 Chuyển đổi kiểu dữ liệu

Trang 23

Kiểu dữ liệu – mô tả

 Boolean : chỉ có một trong hai giá trị là

TRUE và FALSE

– Ví dụ:

<?php $ket_qua = True;

?>

Trang 24

Kiểu dữ liệu – mô tả

 Integer : Kiểu số nguyên

 Giá trị có thể là số trong hệ thập phân,

Trang 25

Kiểu dữ liệu – mô tả

 Float / double : Kiểu dữ liệu số thực

Trang 26

Kiểu dữ liệu – mô tả

 String : Kiểu dữ liệu chuỗi, ký tự Trong đó,

mỗi ký tự chiếm 1 byte.

 Mỗi chuỗi có thể chứa một hay nhiều ký tự

Trang 27

Kiểu dữ liệu – mô tả

Trang 28

Kiểu dữ liệu – mô tả

Trang 29

Chuyển đổi kiểu dữ liệu

 Trong quá trình tính toán, kiểu dữ liệu cũ của biến có thể

không còn phù hợp nữa (kết quả tính toán vượt khỏi phạm vi của kiểu dữ liệu cũ) => chuyển đổi kiểu dữ liệu

 Cách thực hiện: ghi tên kiểu dữ liệu mà biến muốn chuyển đổi vào phía trước biến

Trang 37

Toán tử nối chuỗi

 Sử dụng toán tử “ ” để nối các chuỗi lại với nhau

Trang 52

Toán tử luận lý

 Toán tử And, &&

– Ý nghĩa: Đúng nếu cả hai biểu thức có giá trị

Trang 53

Toán tử luận lý

 Toán tử Or, ||

– Ý nghĩa: Đúng khi một trong hai biểu thức có giá

trị TRUE, hoặc cả hai cùng có giá trị TRUE

Trang 54

5 Tham chiếu

 Khái niệm

 Cách thức làm việc của tham chiếu

Trang 56

Cách thức làm việc của tham chiếu

 Tham chiếu trong PHP cho phép tạo ra hai

hay nhiều biến có cùng một nội dung

Trang 57

6 Các hàm kiểm tra giá trị của biến

 Kiểm tra tồn tại isset()

 Kiểm tra giá trị rỗng empty()

 Kiểm tra trị kiểu số is_numeric()

 Kiểm tra kiểu dữ liệu của biến

 Xác định kiểu của biến gettype()

Trang 58

Kiểm tra tồn tại: isset()

 Ý nghĩa: dùng để kiểm tra biến có giá trị hay không

 Cú pháp: isset(<tên biến 1>, <tên biến 2>, …)

 Kết quả trả về:

– TRUE: nếu tất cả các biến đều có giá trị

– FALSE: nếu một biến bất kỳ không có giá trị

Trang 59

Kiểm tra tồn tại: isset()

 Ví dụ:

<?php

if( isset ($_POST[”ten_dang_nhap”]))

echo ”Xin chào ”.$_POST[”ten_dang_nhap”];

else

echo ”Vui lòng nhập tên đăng nhập”;

?>

Trang 60

Kiểm tra giá trị rỗng: empty()

 Ý nghĩa: dùng để kiểm tra biến có giá trị rỗng hay không

 Cú pháp: empty(<tên biến>)

– Kết quả trả về:

• TRUE: nếu biến có giá trị rỗng

• FALSE: nếu một biến có giá trị khác rỗng

– Các giá trị được xem là rỗng:

• “” (chuỗi rỗng), NULL

Trang 61

Kiểm tra giá trị rỗng: empty()

echo ”Xin chào ”.$_POST[”ten_dang_nhap”];

?>

Trang 62

Kiểm tra trị kiểu số: is_numeric()

 Ý nghĩa: dùng để kiểm tra biến có giá trị kiểu

số hay không

 Cú pháp: is_numeric(<tên biến>)

– Kết quả trả về:

• TRUE: nếu biến có giá trị kiểu số

• FALSE: nếu biến có giá trị không phải kiểu số

Trang 63

Kiểm tra trị kiểu số: is_numeric()

echo “Số lượng phải là kiểu số!”;

?>

Trang 64

Kiểm tra kiểu dữ liệu của biến

 is_int() / is_long()

 is_string()

 is_double()

– Ý nghĩa: kiểm tra giá trị của biến có phải là kiểu

integer - long – string – double hay không

– Cú pháp chung: tên_hàm(<tên_biến>)

Trang 65

Kiểm tra kiểu dữ liệu của biến

Trang 66

Xác định kiểu của biến: gettype()

 Ý nghĩa; kiểm tra biến hoặc giá trị có kiểu dữ liệu

nào: integer, string, double, array, object, class, …

 Cú pháp: gettype(<tên biến> hoặc <giá trị>)

 Kết quả trả về: kiểu của giá trị hay kiểu của biến

Trang 67

Kiểm tra kiểu dữ liệu của biến

echo gettype($n); → string

echo gettype($a); → integer

echo gettype($b); → double

echo gettype($mang); → array

?>

Trang 68

7 Cấu trúc điều khiển

Trang 72

– Điều kiện là một biểu thức logic trả về đúng

(TRUE) hoặc sai (FALSE)

Trang 74

Toán tử ?:

 Cú pháp:

( điều kiện ) ? <kết quả khi điều kiện đúng> : <kết quả khi điều kiện sai>

– Ý nghĩa: dùng để thay thế cho cấu trúc điều

khiển if…else với một câu lệnh bên trong

– Có thể lồng nhiều toán tử ?: với nhau

Trang 77

khối lệnh 2

}

… else

{

khối lệnh khi không thỏa các điều kiện trên

}

Trang 79

Cấu trúc rẽ nhánh if

 Dạng 1: if … elseif … else

– Ví dụ: Tính thành tiền cho một hàng hóa: khi số lượng

nhỏ hơn 10 đơn vị thì không giảm giá, từ 10->20 đơn vị thì giảm 5%, trên 20 đơn vị thì giảm 10%

<?php

$so_luong = $_POST[“so_luong”];

$don_gia = $_POST[“don_gia”];

if ($so_luong <10)

$thanh_tien = $so_luong * $don_gia;

elseif ($so_luong >= 10 and $so_luong <=20)

$thanh_tien = ($so_luong * $don_gia) * 0.95;

Trang 80

Cấu trúc chọn lựa switch

 Cấu trúc switch cũng tương tự như cấu trúc if

trong trường hợp có nhiều điều kiện

 Những trường hợp khác nhau có những cách

xử lý khác nhau => dùng switch

Trang 81

Cấu trúc chọn lựa switch

 Dạng 1: mỗi truờng hợp một cách xử lý khác nhau

Trang 82

Cấu trúc chọn lựa switch

 Dạng 1: mỗi truờng hợp một cách xử lý khác

nhau

– Ý nghĩa

Xem xét biến điều kiện

truờng hợp biến điều kiện = giá trị 1

thì thực hiện khối lệnh 1

truờng hợp biến điều kiện = giá trị 2

thì thực hiện khối lệnh 2

… [mặc định

Trang 83

Cấu trúc chọn lựa switch

Trang 84

Cấu trúc chọn lựa switch

khối lệnh

[default: khối lệnh khi không thỏa tất cả các case trên ]

Trang 85

Cấu trúc chọn lựa switch

 Dạng 2: mỗi nhóm các t/hợp có cùng một

cách xử lý

– Ý nghĩa

Xem xét biến điều kiện

truờng hợp biến điều kiện = giá trị 1

hoặc biến điều kiện = giá trị 2

hoặc … thì thực hiện khối lệnh

… [mặc định

Trang 86

Cấu trúc chọn lựa switch

Trang 87

Cấu trúc chọn lựa switch

 So sánh với cách viết dùng if

– Ví dụ: In câu chúc theo thứ trong tuần

<?php

if ($thu==“Thứ hai” || $thu==“Thứ ba” || $thu==“Thứ tư” ||

$thu==“Thứ năm” || $thu==“Thứ sáu”)

echo “Chúc một ngày làm việc tốt!”;

elseif ($thu==“Thứ bảy” || $thu==“Chủ nhật”)

echo “Cuối tuần vui vẻ”;

?>

Trang 89

Cấu trúc lặp for

 Công dụng:

– for được sử dụng khi chúng ta biết trước số lần cần lặp,

biến đếm chạy trong khoảng giới hạn của vòng lặp, và giá trị lặp.

 Cú pháp:

for($biến_đếm = giá trị khởi đầu của vòng lặp for; điều kiện giới hạn của vòng lặp for; giá trị lặp của vòng lặp for) {

khối lệnh

Trang 90

Cấu trúc lặp for

 Ý nghĩa:

– Khối lệnh chỉ được thực hiện khi biến đếm vẫn còn

nằm trong khoảng giới hạn của vòng lặp

– Vòng lặp sẽ kết thúc khi biến đếm vượt qua khoảng

giới hạn của vòng lặp

– Cần chỉ định giá trị lặp của biến đếm Sau mỗi lần lặp

biến đếm sẽ tăng lên (hoặc giảm đi )

Trang 91

?>

Trang 93

Cấu trúc lặp foreach

 Công dụng:

– foreach thường được dùng để duyệt tập hợp (mảng).

 Cú pháp duyệt giá trị các phần tử trong mảng:

foreach ($ten_mang as $gia_tri ) {

khối lệnh

}

 Cú pháp duyệt cả khóa và giá trị các phần tử trong mảng:

foreach ($ten_mang as $tu_khoa => $gia_tri ) {

Trang 94

Cấu trúc lặp foreach

 Ý nghĩa:

– Cấu trúc này sẽ duyệt từ phần tử đầu tiên đến phần tử

cuối cùng của tập hợp (mảng) để thực hiện các xử lý tương ứng

Trang 95

Cấu trúc lặp foreach

 Ví dụ 1: duyệt và in nội dung của các phần tử

trong mảng

<?php

$mang_ten = array(“mai”, “lan”, “cúc”, “trúc”);

foreach ($mang_ten as $ten) {

echo $ten “ ”;

}

→ mai lan cúc trúc

?>

Trang 96

Cấu trúc lặp foreach

 Ví dụ 2: duyệt và in nội dung của khóa và giá trị của các phần tử trong mảng

<?php

$a = array("one" => 1, "two" => 2, "three" => 3, "four" => 4);

foreach ($a as $tu_khoa => $gia_tri)

{ echo "a[$tu_khoa] => $gia_tri ";

}

?>

→ a[one] => 1 a[two] => 2 a[three] => 3 a[four] => 4

Trang 97

Cấu trúc lặp while

 Công dụng

– Thực hiện lặp đi lặp lại một công việc nào đó khi thỏa

điều kiện.

– while đuợc sử dụng khi không xác định được số lần lặp

(số lần lặp phụ thuộc vào điều kiện tại thời điểm thực thi)

 Cú pháp

while( điều kiện ) {

khối lệnh

Trang 98

Cấu trúc lặp while

 Ý nghĩa

– Điều kiện là một biểu thức logic (có kết quả TRUE hoặc

FALSE)

– Sau mỗi lần thực hiện khối lệnh trong while, điều kiện sẽ

được kiểm tra lại.

Nếu giá trị True thì thực hiện lại vòng lặp Nếu giá trị False thì chấm dứt vòng lặp

– Cấu trúc này kiểm tra điều kiện trước khi thực hiện các

lệnh nên sẽ không thực hiện lần nào nếu ngay lần đầu

Trang 99

$tong = $tong +$i;

$i= $i+1;

} echo $tong; → 45

?>

Trang 100

if($i%$n==0) {

$lon_nhat = $i;

break;

Cải tiến while($i>=$n)

Trang 101

Cấu trúc lặp do … while

 Công dụng

– Thực hiện lặp đi lặp lại một công việc nào đó khi thỏa

điều kiện.

– do… while: việc kiểm tra điều kiện sẽ được thực hiện sau

khi thực hiện khối lệnh do { …}

 Cú pháp

do {

khối lệnh

}

Trang 102

Cấu trúc lặp do … while

 Ý nghĩa

– Điều kiện là một biểu thức logic (có kết quả TRUE hoặc FALSE)

– Sau mỗi lần thực hiện khối lệnh trong do … while, điều

kiện sẽ được kiểm tra lại.

Nếu giá trị True thì thực hiện lại vòng lặp Nếu giá trị False thì chấm dứt vòng lặp – Do điều kiện được kiểm tra sau khi thực hiện khối lệnh

nên nếu ngay lần đầu điều kiện có giá trị FALSE thì khối

Trang 104

}

while (($so > 2) && ($so < 4));

?>

Trang 105

Sử dụng break và continue trong cấu trúc lặp

– Công dụng: thoát khỏi cấu trúc điều khiển dựa trên kết

quả của biểu thức luận lý kèm theo (điều kiện kiểm tra)

Trang 106

Sử dụng break và continue trong cấu trúc lặp

Trang 107

Sử dụng break và continue trong cấu trúc lặp

 continue

– Công dụng: Khi gặp continue, các lệnh bên dưới continue tạm thời không thực hiện tiếp, khi đó con trỏ sẽ nhảy về đầu vòng lặp để kiểm tra giá trị của biểu thức điều kiện còn đúng hay không

– continue thường đi kèm với một biểu thức luận lý

Trang 108

Sử dụng break và continue trong cấu trúc lặp

continue;

$tong = $tong + $i;

} echo $tong; → 25

Trang 109

9 Hàm

 Hàm thư viện

 Hàm do người dùng tự định nghĩa

Trang 110

Hàm thư viện

 Là các hàm được PHP xây dựng sẵn, chỉ cần gọi khi sử dụng

 Có rất nhiều nhóm hàm trong thư viện: nhóm hàm chuỗi, toán học, thời gian, lịch, mảng,

thư mục, tập tin, mail, CSDL, …

 Cách dùng: viết đúng tên hàm và truyền vào các giá trị cần thiết.

Trang 112

Hàm do người dùng tự định nghĩa

 Cách khai báo:

function Tên_hàm(Danh_sách_các_tham_số) {

khối lệnh bên trong hàm return giá_trị;

}

Trang 113

Hàm do người dùng tự định nghĩa

 Trong đó

– Tên hàm: được sử dụng khi gọi hàm, tên hàm

nên có ý nghĩa gợi nhớ

– Danh sách các tham số: dùng để truyền dữ liệu

bên ngoài vào, hàm có thể có hoặc không có tham số

– Giá trị: là kết quả trả về của hàm Hàm có thể

có hoặc không có giá trị trả về

Trang 114

Hàm do người dùng tự định nghĩa

 Ví dụ: xây dựng hàm xuất câu chào

<?php

function xuat_cau_chao() {

echo “Chào mừng các bạn đến với PHP”;

}

?>

Trang 115

Hàm do người dùng tự định nghĩa

 Sử dụng:

Tên_hàm(Danh_sách_các_giá_trị)

– Tên hàm gọi sử dụng phải giống tên hàm đã xây dựng

– Danh sách các giá trị: cung cấp các thông tin cho tham số

của hàm Với:

• Số lượng các giá trị bằng số lượng các tham số của hàm

• Thứ tự tương ứng theo thứ tự các tham số

• Kiểu dữ liệu của giá trị phải tương ứng với kiểu của tham số

Trang 117

$tong = 0;

$tong = $a+$b;

return $tong;

}

Trang 118

?>

Trang 119

Hàm do người dùng tự định nghĩa

 Phân loại tham số của hàm: có hai loại

– Tham trị: truyền tham số theo giá trị

– Tham biến: truyền tham số theo địa chỉ

Trang 120

Hàm do người dùng tự định nghĩa

 Tham trị

– Tham số truyền giá trị từ bên ngoài vào cho hàm

– Khi thay đổi giá trị của tham trị bên trong hàm thì

giá trị của nó ở ngoài hàm vẫn không bị thay đổi

Trang 121

$chuoi = "và chuỗi sau khi thêm.";

return $chuoi;

}

$chuoi_goc= "Đây là chuỗi gốc, ";

echo them_vao_chuoi($chuoi_goc); → "Đây là chuỗi gốc, và chuỗi

sau khi thêm."

echo $chuoi_goc ; → "Đây là chuỗi gốc, "

Trang 122

Hàm do người dùng tự định nghĩa

 Tham biến:

– Tham số truyền giá trị từ bên ngoài cho hàm và

trả giá trị ở trong hàm ra bên ngoài

– Khi thay đổi giá trị của tham biến bên trong hàm

thì giá trị của nó ở ngoài hàm cũng sẽ thay đổi sau khi chúng ta gọi hàm đã xây dựng.

– Đối với tham biến chúng ta sẽ sử dụng cú pháp

với ký tự & ở phía trước

Trang 124

$chuoi = "và chuỗi sau khi thêm.";

return $chuoi;

}

$chuoi_goc= "Đây là chuỗi gốc, ";

echo them_vao_chuoi($chuoi_goc); → "Đây là chuỗi gốc, và chuỗi

sau khi thêm."

Trang 126

}

Trang 127

echo so_thich("nước ép trái cây"); → “Tôi thích uống nước

ép trái cây.”

?>

Trang 128

8 Xử lý lỗi

 Phân loại lỗi

 Dò và sửa lỗi thủ công

 Dùng try…catch để dò và sửa lỗi

Trang 129

Phân loại lỗi

 Lỗi cú pháp (syntax error)

– Xuất hiện khi ta viết code

– Được thông báo khi ta thực thi trang

– Nguyên nhân: viết sai hoặc thiếu cú pháp

Trang 130

Phân loại lỗi

 Lỗi luận lý

– Xảy ra khi ta thực thi trang

– Được thể hiện dưới những hình thức hoặc những kết quả không mong đợi

– Nguyên nhân: sai lầm trong thuật giải

Trang 131

Dò và sửa lỗi thủ công

 Khi có lỗi phát sinh thì trang thực thi sẽ tự

động thông báo lỗi

 Cách sửa lỗi:

– Xem thông báo lỗi và dòng xảy ra lỗi

– Mở code và sửa lỗi tại dòng đó (hoặc dòng lân

cận)

Trang 132

Dùng try…catch để dò và sửa lỗi

 Try … catch: cho phép thử thực hiện một khối lệnh xem có

bị lỗi hay không, nếu có sẽ bẫy và xử lý lỗi.

 Cấu trúc try … catch có hai khối:

– Khối try: các câu lệnh có khả năng gây ra lỗi

– Khối catch: các câu lệnh để bẫy và xử lý lỗi phát sinh trên

khối try.

 Một lỗi xảy ra khi thực thi trang gọi là một Exception.

 Nếu dòng nào trong khối lệnh có khả năng tạo ra lỗi thì gọi trả về lỗi đó

Trang 133

Dùng try…catch để dò và sửa lỗi

 Trong PHP lỗi sẽ không tự động trả về =>

gọi lỗi đó bằng cú pháp sau:

throw new Exception(“Câu thông báo lỗi”,

code);

 Với câu thông báo lỗi và mã lỗi (code) đều

là các tham số tùy chọn

Ngày đăng: 18/04/2022, 19:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Dùng tên hằng mỗi khi muốn sử dụng - NHẬP MÔN LẬP TRÌNH WEB VỚI PHP
ng tên hằng mỗi khi muốn sử dụng (Trang 20)
– Ví dụ: tính diện tích và chu vi hình tròn với bán kính r=10kính r=10 - NHẬP MÔN LẬP TRÌNH WEB VỚI PHP
d ụ: tính diện tích và chu vi hình tròn với bán kính r=10kính r=10 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w