1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PM DM

14 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc ấy phù hợp với chức năng gì?. Cấu trúc ấy phù hợp với chức năng gì?. Cấu trúc ấy phù hợp với chức năng gì?. Cơ chế phiên mã- Enzim : ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm ge

Trang 2

I PHIÊN MÃ

Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn AND.

1 cấu trúc và chức năng của các loại ARN.

2 Cơ chế phiên mã

Trang 3

1 Cấu trúc và Chøc n¨ng cña

ARN

C¸c lo¹i

mARN

tARN

rARN

Trang 4

Các loại

mARN

tARN

rARN

?- mARN có cấu trúc nh thế nào? Cấu trúc ấy phù hợp với chức năng gì?

Là 1 chuỗi pôlinuclêôtit d ới dạng mạch

thẳng.

Truyền đạt thông tin di truyền

ARN vận chuyển (tARN)

?- tARN có cấu trúc nh thế nào? Cấu trúc ấy phù hợp với

chức năng gì?

Có cấu trúc với 3 thùy, 1 thùy mang

bộ ba đối mã,

đầu đối diện mang axit amin

Vận chuyển axit amin tới ribôxôm

để tổng hợp prôtêin.

ARN ribôxôm (rARN)

?- rARN có cấu trúc nh thế nào? Cấu trúc ấy phù hợp với chức năng gì?

Là 1 mạch pôlinuclêôtit có các vùng xoắn kép cục bộ.

Tham gia cấu tạo ribôxôm

Trang 5

2 Cơ chế phiên mã

- Enzim : ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen thaod xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’→5’.và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu.

- ARN plimeraza trượt dọc theo mã gốc trên gen có chiều 3’→5’ để tổng hợp

mARN theo nguyên tắc bổ xung (NTBS là A-U, G-X, T-A, X-G)

- Khi gặp tín hiệu kết thúc(điểm kết thúc) thì dừng quá trình phiên mã và mARN được giải phóng, vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đóng xoắn lại.

Tế bào nhân sơ: mARN được trực tiếp dùng làm khuôn tổng hợp Protein.

Nhân thực: phải có quá trình cắt bỏ intron và nối ẽnon lại với nhau để tạo thành mARN hoàn chỉnh đi qua màng nhân để tổng hợp prrotein

Trang 6

II DỊCH MÃ.

1 Hoạt hoá aa:

aa + tARN aa-tARN.

2 Tổng hợp chuỗi polipeptid:

- Mở đầu.

- Kéo dài chuỗi polipeptid.

- Kết thúc.

Trang 7

sinh tæng hîp pr«tªin

Trang 8

5’

C

C

•Khëi ®Çu:

• KÐo dài chuỗi

p«lipeptit

•Kết thóc tổng hợp

chuỗi

p«lipeptit

Trang 9

 Mở đầu:

 Tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN tại vị trí đặc hiệu ở đầu đầu 5,

 bộ 3 đối mã của phức hợp mở đầu

Met-tARN bổ xung chính xác với codon mở

đầu trên mARN.

 Tiểu đơn vị lớn của riboxom kết hợp tạo

Riboxom hoàn chỉnh.

II DỊCH MÃ.

Trang 10

Kéo dài chuỗi polipeptid:

- Codon thứ 2 trên ARN gắn bổ sung với

anticođon của phức hợp aa2-tARN

- Riboxom giũ vai trò như 1 giá đỡ mARN và phức

hợp aa-tARN với nhau đến khi aa1 và aa2 liên

kết với nhau bằng liên kết peptid

- Riboxom dịch chuyển 1 cođon trên mARN để đỡ

phức hợp cođon-anticođon tiếp theo cho đến khi

aa3 gắn với aa2bằng liên kết peptid Riboxom lại dịch đi 1 cođon trên mARN và cứ tiếp tục như

vậy đến cuối mARN

II DỊCH MÃ.

Trang 11

Kết thúc:

 Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất

 Nhờ 1 enzim đặc hiệu, aa mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptid vừa tổng hợp.chuỗi polipeptid được hình thành cấu trúc bặc cao hởntở thành protein có hoạt tính sinh học

 Trong quá trình dịch mã, mARN thường không gắn từng riboxom riêng rẽ mà đồng thời gắn với

1 nhóm riboxom gọi là chuỗi polixom giúp tăng hiệu suất tổng hợp protein

II DỊCH MÃ.

Trang 12

Sơ đồ hoạt động của polixom

II DỊCH MÃ.

Trang 13

Gen (ADN)

mARN Prôtêin

?- Giữa ADN - ARN - Prôtêin có mối quan hệ với nhau

nh thế nào?

A T G

G A A

A X T

U A X

X U U

U G A

Met

Glu Thr

Sơ đồ Mối quan hệ giữa ADN – mARN –

Prôtêin

Phiên mã Dịch mã

Trang 14

- ATG GAA AXT XAT TAX TTX

-Mèi quan hÖ gi÷a ADN – mARN –

Pr«tªin

- UAX XUU UGA GUA AUG AAG

Met Glu Thr His Tyr Phe

-Th«ng tin

DT trong

Protein

Ngày đăng: 18/04/2022, 19:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w