-Theo quan niệm của liên hợp quốc : CNH là quá trình phát triển kinh tếtrong đó một bộ phận nguồn lực quốc gia ngày càng lớn đợc huy động để xâydựng cơ cấu kinh tế nhiều ngành với công n
Trang 1Lời mở đầu
Đi đôi với việc mang đến cho xã hội loài ngời những vấn đề, những thách
đố những áp lực mới trong phát triển kinh tế, thế kỷ 21 còn mang đến độnglực phát triển kinh tế những cục diện, những mô thức và không khí mới Nềnkinh tế toàn cầu đang phát triển xen cài với nền kinh tế khu vực hoá.Trớc bốicảnh hiện nay, quốc gia nào cũng phải đa ra cách thức cải biến nền kinh tế chophù hợp và đạt đợc đợc mục tiêu tăng trởng ổn định và bền vững
ở Việt Nam, từ đại hội Đảng lần thứ VII (năm 1991) công cuộc đổi mới
đất nớc thực sự bắt đầu Sau 15 năm dới sự lãnh đạo của Đảng cùng nhữngchiến lợc phát triển quốc gia, Việt Nam đã có thể sánh ngang với các nớctrong khu vực Để nâng cao vị thế của mình trên trờng quốc tế, tại đại hội
Đảng lần thứ IX (năm 2001) Việt Nam tiếp tục kiên định con đờng xây dựngchủ nghĩa xã hội (CNXH) phát triển kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện
đại hoá (CNH,HĐH) và xác định rõ CNH,HĐH là nhiệm vụ trọng tâm trongsuốt thời kỳ quá độ đi lên CNXH ở nớc ta Thực hiện thành công quá trìnhCNH,HĐH chúng ta phải tiến hành một công cuộc đầu t, mà muốn đầu t thìphải có vốn không những vậy còn làm sao sử dụng, phân bổ hợp lý, hiệu quả,bởi thế vốn có vai trò tiên quyết để thực hiện CNH,HĐH
Hiện nay, khi có nhiều yếu tố tác động làm cho việc thu hút vốn đầu t bịhạn chế thêm vào đó là trình độ quản lý vốn yếu, phơng pháp phân bổ, sửdụng thiếu chính xác, khoa học còn gây ra thất thoát, lãng phí vốn Đây là bàitoán đang cần có lời giải
Vì vậy, sau một thời gian nghiên cứu tìm hiểu, dới sự hớng dẫn của cô
Phạm Thị Thêu tôi đã chọn đề tài : “Thực trạng và giải pháp huy động, sử dụng vốn phục vụ cho quá trình CNH,HĐH ở nớc ta để đ” để đ a ra một lời giải cho bài toán trên".
Trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót rất mong
đợc thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài của tôi đợc hoàn thiện hơn.Tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 2Chơng I : Lý luận chung
I Cơ sở lý luận về CNH,HĐH
1 Quan niệm
-Trớc đây CNH là quá trình trang bị kỹ thuật hiện đại cho toàn bộ nền kinh
tế quốc dân, thay thế lao động thủ công bằng lao động cơ khí hoá, biến một
n-ớc phát triển thành một nn-ớc có cơ cấu CNH,HĐH, khoa học kỹ thuật tiên tiến -Theo quan niệm của liên hợp quốc : CNH là quá trình phát triển kinh tếtrong đó một bộ phận nguồn lực quốc gia ngày càng lớn đợc huy động để xâydựng cơ cấu kinh tế nhiều ngành với công nghệ hiện đại để chế tạo ra t liệusản xuất (TLSX) hàng tiêu dùng, có khả năng bảo đảm nhịp độ tăng trởng caotrong toàn bộ nền kinh tế và bảo đảm sự tiến bộ kinh tế xã hội
-Kết hợp với truyền thống quan niệm hiện đại vận dụng vào điều kiện cụ thểnớc ta tại đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (năm 1991) đã đa ra quan niệmmới về CNH,HĐH : CNH,HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện cáchoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụnglao độnh thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao độngcùng với công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sựphát triển của công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật – công nghệ tạo ranăng suất lao động xã hội cao
2 Cơ sở lý luận và sự tất yếu phải tiến hành CNH,HĐH ở nớc ta.
2.1 Cơ sở lý luận
Nền kinh tế hình thành phát triển không phải tự nó, mà vì nhu cầu của conngời và xã hội Song nền kinh tế hình thành và phát triển còn phải tuan theoqui luật của bản thân nó, do các mối quan hệ hữu cơ tác động qua lại giữa cácngành sản xuất vật chất xã hội qui định nh : sản phẩm nông nghiệp là nguyênliệu của các ngành sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp nặng cơ khí làngành sản xuất cung cấp máy móc thiết bị cho nông nghiệp và công nghiệphàng tiêu dùng
Đối với những nớc đi lên từ nền kinh tế nông nghiệp thì việc phát triển thứ
tự u tiên các ngành “nông nghiệp – công nghiệp hàng tiêu dùng – côngnghiệp nặng cơ khí” để đ nh một tất yếu khó có thể đảo ngợc
Vậy mà ở nớc ta tại đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (năm 1960) chúng ta
đã mở ra con đờng phát triển bằng cách tiến hành CNH,HĐH theo hớng u tiên
Trang 3phát triển công nghiệp nặng.Thực ra chúng ta đã không vận dụng đúng vàohoàn cảnh nớc ta mà lại áp dụng máy móc mô hình của Liên Xô.
Qúa trình phát triển lịch sử loài ngời, qua các thời kỳ và nhiều hình tháikinh tế xã hội việc phát triển thứ tự u tiên các ngành sản xuất vật chất xã hội
đều diễn ra có độ dài thời gian giữa các bớc thể hiện khác nhau Trải quanhiều kỳ đại hội Đảng Việt Nam đã đúc rút đợc kinh nghiệm đón đờng đi tắt,rút ngắn tiến trình phát triển để trở thành một nớc CNH vào năm 2020, chúng
ta tin tởng đây là mục tiêu hoàn toàn có thể đạt đợc
2.2 Sự tất yếu phải tiến hành CNH,HĐH ở nớc ta.
Nh đã nói khi bớc vào thời kỳ quá độ lên CNXH đều phải tiến hành xâydựng cơ sở vật chất kinh tế cho CNXH, nhng chúng ta đã biết có hai loại quá
độ lên CNXH: quá độ tuần tự và quá độ tiến thẳng
Qúa độ tuần tự hay còn gọi là những nớc quá độ từ chủ nghĩa t bản (CNTB)lên CNXH, mặc dù cha có đợc cơ sở vật chất kỹ thuật của XHCN nhng ít racũng đã có tiền đề vất chất là nền đại công nghiệp cơ khí do CNTB để lại Vìvậy, để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH những nớc này chỉ cần
đẩy mạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghiệp ứng dụng nhữngthành tựu của nó vào sản xuất tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa vềquan hệ sản xuất, phân bổ phát triển sản xuất một cách đồng đều trong cả nớc.Thực chất của quá trình này là những tiền đề vật chất do CNTB để lại thành cơ
sở vật chất, kỹ thuật cho CNXH ở trình độ cao hơn
Những nớc quá độ tiến thẳng lên CNXH bỏ qua CNTB nh nớc ta, sự nghiệpxây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho CNXH đợc thực hiện bằng con đờngCNH Có thể hiểu một cách ngắn gọn CNH,HĐH là quá trình biến một nớc cónền kinh tế lạc hậu thành một nớc công nghiệp hiện đại Nh vậy, CNH và việcxây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho CNXH có quan hệ mật thiết với nhaunhng lại không phải là một, CNH là con đờng để xây dựng cơ sở vật chất, kỹthuật cho CNXH đối với những nớc kém phát triển nh nớc ta Nhng CNH chỉmang tính giai đoạn, khi mà nền công nghiệp hiện đại cha đợc xác lập, cònviệc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho CNXH vẫn đợc tiếp tục mãi mãi
Do xuất phát điểm của nớc ta thấp, trải qua thời kỳ chiến tranh lâu dài cơ sởvật chất hạ tầng bị phá hoại Sau khi chiến tranh kết thúc, do một vài nhậnthức ấu trĩ chúng ta đã tự phá bỏ những cơ sở vật chất do thực dân Pháp để lại,
đế quốc Mỹ xây dựng Nh vậy, chúng ta bắt buộc phải gây dựng lại từ đầu Trớc đây chúng ta xây dựng kinh tế theo kiểu tự cung, tự cấp làm theo chỉtiêu, do đó năng suất lao động thấp, không thúc đẩy nền sản xuất phát triển
Trang 4Tiếp đó, chúng ta xây dựng kinh tế CNXH theo mô hình mà Liên Xô, áp dụng
nó không phù hợp với hoàn cảnh hiện trạng của nớc ta bởi thế mô hình CNH
có khuyết tật, làm cho nền kinh tế bị ảnh hởng sâu sắc
Bên cạnh đó, chúng ta thấy đợc vai trò to lớn của CNH,HĐH đã tạo ra điềukiện vật chất cho việc tăng cờng, củng cố an ninh, quốc phòng và xây dựngnền kinh tế độc lập chủ Củng cố vai trò kinh tế nhà nớc nâng cao năng lựctích luỹ, giải quyết công ăn việc làm, khuyến khích sự phát triể tự do, toàndiện của mỗi cá nhân Nó tác động mạnh mẽ tới phân công lao động và hợptác quốc tế
CNH,HĐH có tầm quan trọng, tác dụng đến nền kinh tế quốc dân Nên tạicác đại hội Đảng luôn xác định CNH,HĐH là nhiệm vụ trọng tâm trong suốtthời kỳ quá độ ở nớc ta
Tại đại hội Đảng lần thứ IX (năm 2001) xác định mục tiêu tới năm 2002phấn đấu đa nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp
Để đa nền kinh tế nớc ta hội nhập với các nớc trong khu vực và các nớctrên thế giới thì sự nghiệp CNH,HĐH là tất yếu phải đợc diễn ra ở Việt Namtrong thời kỳ quá độ lên CNXH
3 Đặc điểm của CNH-HĐH
-Từ một nớc nông nghiệp lạc hậu đi lên chủ nhgiã xã hội, kể từ khi bớc vào
thời kỳ quá độ đến nay, cái thiếu của chúng ta là thiếu một lực lợng sản xuấtphát triển, bảo đảm cho nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững, có hiệu quả, vìvậy nếu không quan tâm trớc hết đến phát triển lực lợng sản xuất thì khôngthể nói đến quá độ lên CNXH, mà muốn phát triển lực lợng sản xuất thì tấtyếu phải đi vào CNH,HĐH
- Chúng ta tiến hành sự nghiệp CNH trên nguyên tắc giữ vững độc lập tự chủ
đi đôi với mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đa dạng hoá, đa phơng hoá cácquan hệ đối ngoại, dựa vào nguồn lực trong nớc là chính tranh thủ tối đanguồn lực bên ngoài Xây dựng một nền kinh tế mở hội nhập với khu vực vàthế giới, hớng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu bằng nhữngsản phẩm trong nớc sản xuất Lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm tiêu chuẩn cơbản để xác định phát triển và đầu t công nghệ
- CNH phải gắn liền với hiện đại hoá, do sự phát triển nhanh chóng của khoahọc công nghệ trong những thập kỷ gần đây, khái niệm về hiện đại hoá luôn
đợc bổ sung với những nội dung mới bao quát nhiều mặt từ sản xuất kinhdoanh đến dịch vụ, quản lý …Những phát minh khoa học và công nghệ đNhững phát minh khoa học và công nghệ đợccoi là tiến bộ cách đây vài thập kỷ thì nay đã trở nên bình th ờng, thậm chí lạc
Trang 5hậu, cần đợc thay thế Trong vài ba thập kỷ tới, tơng ứng với thời kỳ đẩy mạnhCNH,HĐH ở nớc ta, sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ còn mạnh mẽhơn và do đó, yêu cầu hiện đại háo càng bức bách hơn.
- CNH,HĐH của chúng ta đợc tiến hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lýcủa nhà nớc Kế hoạch hoá chủ yếu mang tính định hớng, thị trờng phản ánhnhu cầu xã hội có tiếng nói quyết định trong việc phân bổ nguồn lực cho sảnxuất, hình thành cơ cấu kinh tế, lấy hiệu quả kinh tế làm thớc đo chủ yếu
Điều này hoàn toàn khác với trớc đây CNHđợc tiến hành theo cơ chế tập trung
và bao cấp, kế hoạch tập trung với các chỉ tiêu pháp lệnh, hoạt động sản xuấtkinh doanh bất chấp hiệu quả kinh tế xã hội và thực chất thời kỳ CNH trớc
đâychúng ta chi phí nhiều nhng hiệu quả thu đợc cha cao, cha góp phần mộtcách tích cực vào việc thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, cũng nh rất hạnchế trong việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng hiện đại
- CNH trớc đây đợc hiểu là công việc của nhà nớc thông qua khu vực kinh tếquốc doanh và tập thể là chủ yếu Ngày nay sự nghiệp CNH,HĐH đợc xác
định là sự nghiệp của toàn dân, với sự tham gia tích cực của các thành phầnkinh tế, trong đó kinh tế nhà nớc vẫn đóng vai trò chủ đạo
- CNH trớc đây hoàn toàn đợc tiến hành trong hoàn cảnh còn có sự giúp đỡcủa hệ thống các nớc XHCN Ngày nay chúng ta tiến hành sự nghiệpCNH,HĐH trong bối cảnh quốc tế và kh vực có nhiều thay đổi, Đảng ta đã đề
ra quan điểm xây dựng nền kinh tế mở, đa dạng hoá, đa phớng hoá các quan
hệ trên cơ sở giữ vững độc lập chủ quyền, thúc đẩy các quan hệ hợp tác, liêndoanh nhằm thu hút công nghệ mới, kinh doanh nhằm thu hút vốn công nghệmới, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nớc ngoài Quan niệm của chúng ta vềCNHcũng đợc điều chỉnh phù hợp với xu thế quốc tế hoá và hội nhập về kinhtế
Vấn đề cơ bản của CNH hiện nay không phải tự mình sáng tạo ra nhữngcông nghệ mới mà mình muốn, mà chỉ cần nắm bắt đợc những công nghệ đãphát minh ra trên thế giới phù hợp với hoàn cảnh đất nớc, có khi tuy không làcông nghệ tiên tiến nhất nhng đem lại hiệu quả kinh tế cao và có điều kiệnchuyển giao.Phù hợp với sự phát triển của thời đại quan điểm đổi mới về CNHcủa Đảng ta là gắn liền với hiện đại hoá, với việc áp dụng rộng rãi nhữngthành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thời đại Đặc trng này sẽ mở racho chúng ta nhiều con đờng đi tắt, cho phép thực hiện trong thời gian lịch sửrất ngắn so với quá trình CNH cổ điển lâu dài trớc kia
Trang 6II Nội dung của vốn đầu t
1 Khái niệm về vốn, nguồn vốn đầu t
1.1 Khái niệm
Vốn đầu t là nguồn lực tích luỹ đợc của xã hội các cơ sở sản xuất kinhdoanh dịch vụ, tiết kiệm của dân và huy động từ nớc ngoài đợc biểu hiện dớidạng tiền tệ các loại hàng hoá hữu hình, vô hình, hàng hoá đặc biệt khác nhau.Khái niệm nguồn vốn đầu t bao gồm cả khái niệm vốn đầu t
- Vốn đầu t trong nớc đợc hình thành từ các nguồn vốn sau đây:
+ Vốn tiết kiệm từ ngân sách nhà nớc: là toàn bộ các khoản thu đợc từthuế(gồm cả thuế trực thu và gián thu), thu từ các loại phí nh: phí cầu phà, đ-ờng…Những phát minh khoa học và công nghệ đ, các khoản thu khác: thuế đất đai, viện trợ không hoàn lại…Những phát minh khoa học và công nghệ đ
+ Vốn tích luỹ từ các doanh nghiệp nhà nớc: đợc hình thành từ các nguồnvốn sở hữu và tiết kiệm của doanh nghiệp nhà nớc, vốn đi vay, phát hành cổphiếu mới, vốn tài trợ của chính phủ
+ Vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc (nguồn cho vay của chính phủ):
đây là hình thức quá độ chuyển từ phơng thức cấp phát ngân sách nhà nớcsang phơng thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi trực tiếp.Nguônd này làm giảm đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp của nhà nớc hỗ trợ cácdoanh nghiệp phát triển
+ Vốn tiết kiệm của của dân c: gồm các khoản tiết của dân c, tích luỹ củacác doanh nghiệp dân doanh và hợp tác xã, nguồn này đợc đầu t trực tiếp vàosản xuất, kinh doanh, thơng mại dịch vụ, đầu t gián tiếp vào nền kinh tế thôngqua thị trờng vốn
- Vốn huy động từ nớc ngoài bao gồm vốn đầu t trực tiếp và vốn đầu t giántiếp
+ Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là vốn của các doanh nghiệp, các cánhân ngời nớc ngoài đầu t sang các nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc thamgia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn đã bỏ ra
+ Vốn đầu t gián tiếp là vốn của các chính phủ, phi chính phủ các tổ chứcquốc tế, đợc thực hiện dới các hình thức viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại,cho vay u đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp của các tổ chức tài chính quốc
Trang 7tế, vốn vay tín dụng từ các ngân hàng thơng mại nớc ngoài, vốn do phát hành
cổ phiếu trái phiểua nớc ngoài, vốn viện trợ phát triển chính thức của các nớccông nghiệp phát triển (ODA)
* Nguồn vốn đầu t của các cơ sở
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nớc, các cơ sở hoạt động xã hội phúc lợicông cộng vốn đầu t do ngân sách cấp (tích luỹ từ ngân sách và viện trợ quangân sách) vốn viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho cơ sở và vốn tự có của cơ
sở (bản chất cũng tích luỹ từ phần tiền thừa do dân đóng góp không dùng
đến)
- Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn đầu t đợc hình thành từ nhiềunguồn hơn bao gồm vốn ngân sách (lấy từ phần tích luỹ của ngân sách) vốnkhấu hao cơ bản, vốn viện trợ qua ngân sách, vốn tự có của doanh nghiệp, vốnvay, phát hành trái phiếu, vốn góp liên kết với các cá nhân và tổ chức rong vàngoài nớc và các hình thức huy động vốn khác qui định theo luật doanhnghiệp
- Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nguồn vốn đầu t bao gồm vốn
tự có, vốn vay, vốn cổ phần, vốn liên doanh liên kết với các cá nhân và tổ chứctrong và ngoài nớc Đối với các công ty cổ phần, vốn đầu t nớc ngoài cácnguồn vốn trên đây còn bao gồm tiền thu đợc do phát hành trái phiếu (nếu có
đủ điều kiện theo qui định của luật doanh nghiệp)
2 Vai trò của vốn đầu t đối với CNH,HĐH đất nớc
Vốn đợc hiểu theo nghĩa hẹp là tiềm lực về tài chính của mỗi cá nhân, mỗidoanh nghiệp và mỗi quốc qia Nếu hiểu theo nghĩa rộng, vốn bao gồm nguồnlực, nguồn tài chính, chất xám, tiền bạc và cả quan hệ đã tích luỹ của một cánhân, một doanh nghiệp tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh.Trong nền kinh tế thị trờng mọi vận hành kinh tế đều đợc tiền tệ hoá, do vậybất cứ một quá trình sản xuất nào, dù bất cứ ở cấp độ nào, gia đình, doanhnghiệp hay quốc gia luôn luôn cần có lợng vốn nhất định dới dạng tiền tệ, tàinguyên đã đợc khai thác, của cải của các thế hệ trớc, sở hữu về trí tuệ, bảnquyền phát minh…Những phát minh khoa học và công nghệ đBài học kinh nghiệm rút ra từ những quốc gia phát triểnnhanh trên thế giới đã khẳng định tích tụ và tập trung vốn là điều kiện tiênquyết cho quá trình CNH,HĐH Phát triển kinh tế và tập trung vốn có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau Sự tăng trởng kinh tế vừa là nguyên nhân, lại vừa làkết quả của tích tụ và tập trung vốn, Mặt khác, mức tiết kiệm cao của mỗi cánhân, mỗi doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc trên cơ sở cải cách mạng mẽ trongquản lý điều hành kinh tế, cải cáchkinh tế xã hội, tăng mạnh tỷ lệ tích luỹ trên
Trang 8cơ sở thu nhập tăng nhanh Nguồn vốn cho tăng trởng kinh tế chỉ có thể đợctạo ra bằng tiết kiệm trong nớc và vốn từ nớc ngoài Kinh nghiệm trong nớc vàquốc tế đã chỉ ra rằng, các nguồn vốn từ nớc ngoài là rất quan trọng, nhất là ởgiai đoạn đầu của quá trình tăng trởng, đặc biệt là đối với các nớc chậm pháttriển, với nguồn vốn tích luỹ trong nớc còn thấp, bắt buộc phải tranh thủ cácnguồn vốn nớc ngoài Nó đợc coi là “cái kích” để đ đột phá vào cái vòng luẩn quẩncủa đói nghèo, tạo điều kiện cho nền kinh tế cất cánh Vốn đầu t nớc ngoàibao gồm: vốn đầu t trực tiếp và vốn đầu t gián tiếp Vốn đầu t gián tiếp thờng
có qui mô lớn lên tác động nhanh và mạnh đối với việc giải quyết các nhu cầuphát triển của nhà nớc Vốn đầu t trực tiếp thơng có qui mô nhỏ hơn nhng nómang theo toàn bộ năng lực kinh doanh nên có thể thúc đẩy các ngành nghềmới và kinh nghiệm quản lý, kinh doanh phù hợp với điều kiện mới của nềnkinh tế thị trờng Mặc dù, nguồn vốn nớc ngoài là quan trọng song nguồn vốntrong nớc vẫn đóng vai trò quyết định, bởi lẽ nguồn vốn nớc ngoài dù có lớn
đến đâu đi nữa nếu không có các nguồn vốn đầu t do sự tích luỹ nội tại nềnkinh tế thì nguồn vốn từ nớc ngoài cũng không thể sử dụng hiệu quả Sử dụngvốn trong nớc vừa đảm bảo tăng trởng bền vững, ổn định, lại vừa tránh đợc sựphụ thuộc vào nớc ngoài đợc coi là tăng trởng “dựa vào sức mình” để đ
III Kinh nghiệm của một số nớc.
1 Kinh nghiệm huy động vốn.
Việc huy động vốn của một số nớc châu á đạt đợc những thành quả đáng kể,nhất là việc huy động vốn phục vụ cho thời kỳ CNH,HĐH
Trờng hợp của các nớc công nghiệp mới, các nớc này có chiến lợc pháttriển cho CNH,HĐH đó là chiến lợc hớng về xuất khẩu bởi thế vốn huy độngchủ yếu để phục vụ ngành công nghiệp Nên chính sách huy động vốn của cácnớc này là huy động vốn đầu t mạnh từ các công ty xuyên quốc thành lập cácdoanh nghiệp liên doanh, đây là hình thức tốt nhất để họ thực hiện những hợp
đồng chuyển giao công nghệ Sau một thời gian thu hút đầu t chuyển giaocông nghệ trình độ công nghệ của các nớc công nghiệp tiến bộ vợt bậc có thể
so sánh với trình độ công nghệ của các nớc châu âu Chính sách huy độngvốn của các nớc công nghiệp luôn mở cửa đón các nguồn vốn từ các công tyxuyên quốc gia tạo ra môi trờng đầu t hết sức thông thoáng và tạo ra ổn
địnhvề các chính sách về thuế và u đãi
Còn ở Trung Quốc chính sách th hút vốn của họ hết sức độc đáo: trong giai
đoạn đầu tiến hành CNH,HĐH môi trờng đầu t của Trung Quốc cha tạo ralòng tin cho các nhà đầu t nên muốn huy động đợc vốn họ buộc phải đi vay
Trang 9trên thị trờng quốc tế và biện pháp thơng lợng trong khi đi vay vốn luôn tạo ralợi thế cho Trung Quốc Họ luôn tự đa dạng hoá các hình thức đi vay nên dòngvốn luôn luôn lu chuyển không xảy ra khê đọng vốn Khi tạo đợc lòng tin trênthơng trờng họ mở rộng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài, tạo ra môi trờngthuận lợi để các nhà đầu t đầu t thực hiện đầu t vào các đặc khu kinh tế.
2 Kinh nghiệm phân bổ và sử dụng vốn đầu t phục vụ CNH,HĐH
Phân bổ và sử dụng vốn tiết kiệm là một phơng thức để kêu gọi tiếp các nhà
đầu t, tạo ra hiệu quả cho các dự án đang hoạt động là động lực lôi kéo cácnhà đầu t mới Các nớc Singapo và Thái Lan là một điển hình, các nớc này khithực hiện phân bổ vốn đầu t cho các vùng các ngành họ đều xem xét rất kỹ l-ỡng tác dụng của nguồn vốn, liệu nguồn vốn phân bổ đó có gây ra tác độngdây chuyền cùng thúc đẩy các ngành khác các vùng khác cùng phát triển Khi
đa vào sử dụng một nguồn vốn nào họ luôn kiểm tra theo dõi tránh thất thoátlãng phí, khi đã phát hiện ra những gian lận trong sử dụng vốn là có biện pháp
sử phạt nghiêm khắc: các vụ thâm hụt tài chính của các dự án đều đợc phanhphui trớc pháp luật và cách chức nếu lỗi gây ra là quan chức cán bộ cấp cao,bắt bồi thờng gấp nhiều lần mức tham ô đã công bố
Trang 10Chơng II: Thực trạng và một số giải pháp nhằm huy động và sử dụng vốn cho quá trình
đợc thành công này không thể nói tới vai trò của việc huy động vốn đầu ttrong thời gian qua.Vậy quá trình huy động vốn diễn ra nh thế nào chúng tacùng đi sâu tìm hiểu huy động vốn đầu t của nớc ta
I Thực trạng huy động vốn phục vụ CNH,HĐH
1 Huy động vốn trong nớc
Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hộicủa quốc gia Vì vậy việc huy động vốn là điều quan trọng cần thiết, khôngthể thiếu trong CNH,HĐH đất nớc Đợc thực hiện chủ yếu thông qua hai kênhcủa chính phủ viết tiết kiệm của khu vực t nhân
1.1 Tiết kiệm của chính phủ
Tỷ lệ động viên GDP vào ngân sách nhà nớc tăng trung bình 13,1%GDPtrong thời kỳ 1986-1990 tăng lên 20,5% GDP thời kỳ 1991-1995 và hiện nay
là khoảng 22% GDP (ớc tính giá trị GDP nớc ta khoảng 26 tỷ $).Thu ngânsách nhà nớc có sự chuyển biến tích cực, nguồn thu trong nớc tăng nhanh vàchiếm phần chính trong tổng thu ngân sách nhà nớc Cụ thể năm 1991 thutrong nớc chiếm 76,7% thu ngân sách nhà nớc đến năm 1998 chiếm 97,2%
Nh vậy, năm 1991 thu ngân sách nhà nớc bằng 13,5% GDP thì năm 1998bằng 20% GDP và năm 2000 bằng 22,5%GDP, trong năm việc chi ngân sáchgiảm xuống còn 22,5% GDP Do đó việc điều hành ngân sách của nhà nớc tachủ động hơn không những đủ đáp ứng nhu cầu chi thờng xuyên, mà còn đểdành một tỷ lệ đáng kể cho chi đầu t phát triển tăng lên từ mức 6,1% GDPnăm 1996 lên mức 8,7% năm 2000(nếu kể cả khấu hao cơ bản là 5,1% GDP).Trong điều kiện vốn ngân sách nhà nớc dành cho đầu t xây dựng cơ bản còn bịhạn chế (do hiệu quả sử dụng đầu t cho xây dựng cơ bản cha cao) và tập trung
Trang 11đầu t cho các công trình trọng điểm phục vụ CNH,HĐH đất nớc, song đầu tcho nông nghiệp nông thôn ngày càng tăng
1.2 Tiết kiệm của các doanh nghiệp nhà nớc
Tiết kiệm của doanh nghiệp nhà nớc biểu hiện ở phần lãi ròng để bổ sungvốn kinh doanh
Hiện nay, ở nớc ta có khoảng hơn 35000 doanh nghiệp hoạt động, trong số
đó có khoảng 5740 doanh nghiệp, xét về mặt số lợng chỉ chiếm khoảng 17%nhng hàng năm đóng góp từ 40- 48% GDP Các doanh nghiệp nắm giữ hầu hếtcác nguồn lực cơ bản trong xã hội: 86,6% tổng vốn, 85% tài sản cố định,100% mỏ, 80% rừng, 90% lao động đợc đào tạo có hệ thống và đợc nhận hầuhết các u đãi của nhà nớc so với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế khác Song hiệu quả kinh doanh đạt thấp, nên mức tiết kiệm của các doanhnghiệp nhà nớc còn hạn chế Thể hiện: các chỉ số hiệu quả của khu vực doanhnghiệp có chiều hớng ngày càng suy giảm Tỷ suất lợi nhuận/ vốn giảm từ14,5% năm 1996 xuống 11,8% năm 2000 Đặc biệt năm 1998, khu vực côngnghiệp nhà nớc chiếm 47,4% vốn, 28,5% lao động và sản xuất ra 48% tổnggiá trị sản phẩm toàn ngành, nhng chỉ đóng góp 40,7%, sang năm 2000 thìmức đóng góp này có khả quan hơn 52,6% thu ngân sách trong lĩnh vực côngnghiệp
1.3 Tiết kiệm của khu vực t nhân.
Đây là một bộ phân quan trọng góp phần vào tổng tiết kiệm trong nớc Baogồm: tiết kiệm của dân c và tiết kiệm của các doanh nghiệp t nhân Đặc biệt là
sự đóng góp của các hộ gia đình
a>Tiết kiệm của dân c: nguồn tiết kiệm của dân c phụ thuộc rất lớn vào thu
nhập và chi tiêu của các hộ gia đình Vì vậy cần căn cứ vào cơ cấu lứa tuổi củadân c và tỷ lệ tăng trởng của thu nhập để có chính sách u tiên thích hợp Việcgia tăng tỷ lệ lực lợng lao động(có việc làm)/ tổng số dân c có thể thúc đẩy giatăng tiết kiệm
Theo điều tra và ớc tính của bộ kế hoạch - đầu t và tổng cục thông kê,nguồn vốn trong dân hiện có từ 7-9 tỷ $ Trong đó:44% để dành của dân là đểmua vàng, ngoại tệ; 20% để dành của dân là mua nhà đất, cải thiện đời sốngsinh hoạt; 17% để dành của dân là gửi tiết kiệm chủ yếu là loại ngắn hạn; 19%
để dành của dân là dùng trực tiếp cho các dự án đầu t, chủ yếu là ngắn hạn
Nh vậy chỉ khoảng 36% vốn hiện có trong dân đợc huy động cho đầu t pháttriển Nếu tính theo hàng năm, mức huy động vốn trong dân, năm sau luôn caohơn năm trớc cụ thể nh :
Trang 12Bảng 1
(tỷ đồng)
Mức tăng so vớinăm trớc %
Nguồn tạp chí Nghiên cứu kinh tế năm 2000
Thực tế trên cho chúng ta thấy rõ đợc sự đóng góp của dân c trong thời gianqua Nhng để huy động đợc vốn của dân c có kết quả tốt thì nhà nớc cần cóchủ trơng, chính sách, cơ chế đúng đắn, tổ chức thực hiện nghiêm túc, củng cốlòng tin tởng bỏ vốn đầu t kinh doanh có hiệu quả
b>Tiết kiệm của các doanhnghiệp t nhân, các hợp tác xã và các công ty.
Trong những năm gần đây các doanh nghiệp t nhân, các công ty tráchnhiệm hữu hạn và các công ty cổ phần trong cả nớc có bớc phát triển khá Nhờ
có qui mô lớn, sản xuất ổn định nên vẫn đạt tốc đọ tăng trởng từ 9- 10% năm
Do đó đã có đóng góp không nhỏ trong việc huy động các khoản tiết kiệm từhoạt động sản xuất kinh doanh cho phát triển kinh tế
Thực trạng trên cho chúng ta thấy đợc sự nỗ lực của các khu vực t nhân
Nh-ng để huy độNh-ng đợc Nh-nguồn tiết kiệm của khu vực t nhân có hiệu quả thì Nh-ngoài
hệ thông ngân hàng chính qui, cần tổ chức huy động tiết kiệm phi chính thức:
nh hiệp hội tín dụng, tiết kiệm quay vòng, ở các vùng, đặc biệt là ở nôngthôn bằng hệ thống các quỹ
2 Huy động vốn đầu t từ bên ngoài.
Nhu cầu về vốn cho quá trình CNH,HĐH là rất lớn do đó chỉ dựa vào nguồn vốn trong nớc thì cha đủ, nên ngoài huy động vốn trong nớc cũng cần huy động nguồn vốn từ bên ngoài để thúc đẩy sự nghiệp CNH,HĐH ở Việt Nam Huy động vốn từ bên ngoàigồm: vốn và vốn đầu t gián tiếp thể hiện chủ yếu thông qua nguồn ODA.
2.1 Đối với nguồn ODA.
ODA là nguồn vốn có tác động tích cực tới sự phát triển của nền kinh tế nóichung và sự nghiệp CNH,HĐH nói riêng Tới nay, Việt Nam đã nhận đợcnguồn ODA từ 25 nhà tài trợ song phơng, 19 đối tác đa phơng và hơn 350 tổ
Trang 13chức phi chính phủ Từ năm 1993 đến nay, Việt Nam đã đợc cộng đồng tài trợcam kết hỗ trợ nguồn ODA với giá trị là 20,006 tỷ$ Cũng từ năm 1993 đếntháng 10 năm 2001, chính phủ Việt Nam kí cam kết với các nhà tài trợ các
điều ớc quốc tế cụ thể về ODA trị giá 14,3 tỷ$, đạt 81,5%tổng ODA đã camkết Trong đó: ODA vay là 12 tỷ$ (83,9%), ODA viện trợ không hoàn lạikhoảng 2,3 tỷ$ (16,1%) ODA tập trung hỗ trợ các lĩnh vực phát triển kinh tếxã hội u tiên của chính phủ phục vụ CNH,HĐH ở các ngành nh năng lợng,giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng cơ bản…Những phát minh khoa học và công nghệ đ
Nguồn ODA vào Việt Nam đợc cung cấp từ các ngân hàng WB (ngân hàngthế giới), ADB (ngân hàng phát triển châu á), IMF (quỹ tiền tệ quốc tế), và từcác chính phủ Nhật Bản, Thuỵ Điển,…Những phát minh khoa học và công nghệ đ
2.2 Đối với nguồn FDI
FDI có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế Tính chung trong 5 năm
1996 – 2000, FDI chiếm tới 28% tổng vốn đầu t Riêng năm 2000 có 461dự
án đầu t 3116 tỷ$ chỉ chiếm khoảng 16% tổng vốn đầu t toàn xã hội Nguồnvốn FDI tuy có giảm bớt do tác động của thị trờng quốc tế nhng vẫn đợc coi
là cao so với tình hình chung của tế giới Các dự án đầu t chủ yếu vào ngànhcông nghiệp và xây dựng có 211 dự án so với vốn đăng ký 398,1 triệu$, các dự
án này tập trung ở các tỉnh phía Nam với 209 dự án chiếm 362,2 triệu$.Trong số vốn đầu t của các dự án, hình thức 100% vốn nớc ngoài đang tănglên nhanh chóng Điều đáng ghi nhận là hiện nay tài sản cố định do kết quả
đầu t của các doanh nghiệp có vốn đầu t nơc ngoài chiếm tới gần 50% tài sản
cố định của nền kinh tế Điều này không phản ánh sát thực quá trình đầu t và
do những sai sót có tính hệ thống của việc hạch toán vốn đầu t và tài sản cố
định trong nền kinh tế Lý do chủ yếu là việc hoạch toán vốn FDI còn dựa vào
sự khai báo của các doanh nghiệp này, mà trong quá trình kiểm tra có thể thấy
có sai sót ít nhiều Nếu tính thêm cả nguồn ODA thì đầu t nớc ngoài thì theo
đánh giá trong 5 năm 1996 –2000, trong điều kiện kinh tế thế giới có khókhăn, vốn FDI bị suy giảm, chúng ta đã tăng cờng nội lực và vốn bên ngoài đãhuy động khoảng 40% tổng vốn đầu t, trong đó năm 2000 khoảng 32%
Nhờ các công trình có vốn FDI đã góp phần đẩy mạnh sản xuất nói chung,nhất là sản xuất công nghiệp, đóng góp trên 35% tổng sản lợng ngành này vàtạo ra hơn 13% GDP của nền kinh tế Tính đến nay, vốn đầu t nớc ngoài thựchiện tại Việt Nambình quân 1.111,75 triệu$/năm Vốn đầu t xây dựng cơ bảncủa các dự án đầu t nớc ngoài bình quân thời kỳ 1991- 2000 là 16391 tỷ đồng/năm Đối với một nền kinh tế có qui mô nh nớc ta thì đây là một lợng vốn đầu
Trang 14t không nhỏ, nó thực sự là nguồn vốn góp phần tạo ra sự chuyển biến khôngchỉ về qui mô đầu t mà điều quan trọng hơn là nguồn vốn này có vai trò nh
“chất xúc tác - điều kiện” để đ để việc đầu t phục vụ cho CNH,HĐH đạt hiệu quảnhất định Nếu so với tổrng vốn đầu t xây dựng cơ bản thời kỳ 1991- 2000 thìvốn đầu t xây dựng cơ bản của các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài chiếm27,51% và lợng vốn này ngày một tăng lên đợc thể hiện thông qua bảng sau:
Bảng 2: Cơ cấu vốn đầu t xây dựng cơ bản của Việt Nam thời kỳ 2000
1991-Năm Tổng vốn đầu t
(tỷ đồng)
Vốn trong nớc(tỷ đồng)
Nguồn: Niên gián thông kê năm 1999 và Bộ kế hoạch đầu t
Từ số liệu ở trên cho thấy, vốn đầu t nớc ngoài là nguồn bổ sung quantrọng giúp Việt Nam phát triển một nền kinh tế cân đối, bền vững theo yêucầu cuả công cuộc CNH,HĐH
Hiện nay, bên cạnh việc huy động vốn đầu t trực tiếp và huy động trongdân, chúng ta đã bắt đầu mở thị trờng chứng khoán, thu hút vốn của các nhà
đầu t t nhân, nhng mới là cổ đông trong nớc; mặt khác cũng cho phép đầu t ranớc ngoài, nhng cha huy động vốn đầu t gián tiếp qua thị trờng chứng khoáncủa các nhà đầu t nớc ngoài
Riêng về vốn vay bên ngoài để đầu t, có thể phân ra vốn vay của nhà nớc,hoặc do nhà nớc bảo lãnh (khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thì nhànớc sẽ phải trả) và vốn vay của các doanh nghiệp và t nhân không có bảo lãnhthì cha có hệ thống thống kê đầy đủ các khoản vay này, nhng theo báo cáogần đây trớc quốc hội thì tổng nợ của các loại là hơn 10 tỷ$ Hằng năm Việt
Trang 15Nam phải trả gốc và lãi dới 10% giá trị xuất khẩu Đó đợc coi là an toàn Vìthế vốn vay để phục vụ cho đầu t phát triển kinh tế trong thời kỳ tiến hànhCNH,HĐH ngày càng đợc tăng cờng và đảm bảo an toàn tin cậy đối với cácchủ đầu t trong nớc cũng nh chủ đầu t nớc ngoài.
2.3 Nguồn kiều hối
Đây là nguồn lực lớn xét cả khả năng vốn đầu t lẫn chất xám và chúng cóvai trò quan trọng, là cầu nối giữa nền kinh tế trong nớc với nớc ngoài Trongnhững năm ngần đây nguồn này đã đóng góp phần trong sự phát triển kinh tếxã hội của đất nớc Tuy nhiên lợng kiều hối và nguồn vốn và vốn của ngờiViệt Nam ở nớc ngoài dành cho đầu t phát triển cha nhiều, trong những nămqua cộng đồng ngời Việt Nam ở nớc ngoài đầu t vào trong nớc mới chiếmkhoảng 200 triệu$
Tóm lại, trong thời gian qua chúng ta đã có nhiều cố gắng trong việc huy
động các nguồn vốn đầu t phục vụ CNH,HĐH đất nớc, những thành côngmang lại mới chỉ là bớc đầu Tốc độ tăng vốn đầu t còn thấp hơn so với dựkiến và giảm dần qua các năm Vốn đầu t phát triển toàn xã hội năm 1996tăng 27,1%, năm1997 tăng 12,2%, năm1998 không những tăng mà còn giảm4,1% so với năm1997, cho tới năm 2000 lợng vốn này tăng hơn đạt 21,5%.Nguồn vốn đầu t từ ngân sách ngày càng khó khăn hơn, có xu hớng giảm dầncả qui mô và tốc độ Vì vậy để tăng hiệu quả huy động các nguồn vốn này cầnchú trọng vào việc sử dụng, phân bổ vốn nh thế nào cho hiệu quả
II Tình hình sử dụng và phân bổ vốn đầu t phục vụ quá trình CNH,HĐH đất nớc.
1 Sử dụng và phân bổ vốn đầu t trong nớc cho quá trình CNH,HĐH.
1.1 Vốn đầu t sử dụng và phân bổ theo ngành kinh tế.
Phân bổ và sử dụng vốn đầu t phát triển theo cơ cấu ngành kinh tế là vấn đề
có ý nghĩa quan trọng nhất trong chính sách cơ cấu của đất nớc Bài học rút ra
từ sự phân tích này có thể giúp cho chúng ta điều chỉnh cơ cấu kinh tế và cơcấu đầu t trong tơng lai phục vụ tốt hơn cho sự nghiệp CNH,HĐH thực hiệnquá trình phát triển rút ngắn
a> Ngành nông lâm ng nghiệp.
Đây là ngành kinh tế quan trọng, đến năm 2000 có thu hút hơn 60% lực ợng lao động trong nền kinh tế và là hoạt động chủ yếu của 76% dân số sống
l-ở vùng nông thôn Đầu t t phát triển nông lâm ng nghiệp cũng bao gồm cả vốn
đầu t vào ngành thuỷ lợi, mà trong thời bao cấp trớc đây chiếm 40% lợng vốn
đầu t vào ngành nông nghiệp Đến nay, cơ cấu đầu t vào nông nghiệp đã thay
Trang 16đổi rất nhiều và qui mô đầu t cũng tăng lên nhanh chóng, từ dới 10% tổng vốn
đầu t toàn xã hội tăng lên đến 14%, phản ánh những nỗ lực của Đảng và nhànớc ta tạo ra những biến chuyển mạnh mẽ trong nông nghiệp và phát triểnnông thôn
Gần đây, các khoản đầu t vào nông nghiệp và nông thôn tăng lên mạnh, nhnggiá trị gia tăng của ngành này vẫn chỉ bình quân khoảng 4- 5%/năm, làm cho chỉtiêu hiệu quả bị giảm mạnh Sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đòi hỏi cáckhoản đầu t mới và đi đôi khi do yếu tố thị trờng (nh trờng hợp giá cà phê, cao
su…Những phát minh khoa học và công nghệ đ) bị rớt giá mạn, ảnh hởng đến hiệu quả của các ngành trồng trọt, kể cả câylúa Ngành lâm nghiệp cũng có khó khăn vì khả năng khai thác gỗ bị thu hẹp, khicần đầu t mạnh vào chơng trình phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, trồng mới 5triệu ha rừng Đối với ngành thuỷ sản có bơc tiến mới, tuy nhiên nảy sinh vấn đề
ở đây là đầu t thiếu lựa chọn cho việc đẩy nhanh mạnh vào đánh bắt xa bờ, đầu tlớn vào tầu thuyền nhng không đồng bộ về ng phủ, ng trờng, công tác tồn trữ vàchế biến thuỷ hải sản
b> Ngành công nghiệp và xây dựng.
Đây là ngành luôn luôn phát triển năng động với tốc độ tăng trởng thờngxuyên cao trên 10- 15%, góp phần đa tốc độ tăng trởng chung của nền kinh tếtăng cao Vốn đầu t vào công nghiệp và xây dựng thờng chiếm khoảng 35-40% tổng vốn đầu t toàn xã hội, bao gồm cả ngành điện lực cũng nh xây dựng.Hơn nữa, trong ngành có bao gồm cả vốn đầu t không chỉ cuả khu vực nhà nớc
mà cả khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (chủ yếu là các công trình vừa vànhỏ) và vốn đầu t của các dự án có vốn FDI Do các khoản đầu t này có hiệuquả khá cao: các dự án khu vực ngoài quốc doanh là doanh nghiệp nhỏ, tỷ suấttrang bị vốn tơng đối thấp, kỹ thuật không cao, chủ yếu phục vụ nhu cầu tạichỗ và làm “ vệ tinh” để đ cho các sản xuất lớn nên hiệu quả cao cả về kinh tế (thulãi) cũng nh xã hội(tạo việc làm) Tuy nhiên, sức cạnh tranh của các khoản
đầu t này không cao lắm, khó đáp ứng nhu cầu cạnh tranh của thời kỳ hộinhập kinh tế
Đối với công nghiệp chế biến, khu vực kinh tế nhà nớc đầu t 7920 tỷ
đồng(31%), khu vực ngoài quốc doanh đầu t 3403 tỷ đồng(13%), trong đódoanh nghiệp 2280 tỷ đồng và hộ cá thể là 1123 tỷ đồng(56%) Sang năm
2000 tỷ lệ đầu t cho ngành này cũng nh vậy giữa các thành phần kinh tế.Trong khi đó hiệu quả lại khác nhau: ngành công nghiệp quốc doanh có tỷsuất vốn là 1,8; công nghiệp ngoài quốc doanh là 2,3 Kết quả là các thành
Trang 17phần kinh tế có sự đóng góp khác nhau vào kết quả phát triển công nghiệp thểhiện qua bảng sau:
Bảng 3: Đóng góp của các thành phần kinh tế trong công nghiệp
118097 58166 28369
1344120 64474 31068
151223 69463 33402
166965 72604 36342
1725021 76153 37892
Nguồn : Niên gián thống kê năm 2000
Vốn đầu t đã dành phần quan trọng để phát triển kết cấu hạ tầng các khu côngnghiệp, khu chế xuất, góp phần quan trọng vào việc phát triển công nghiệp,thúc đẩy tiến trình thực hiện CNH,HĐH ở Việt Nam
c> Ngành dịch vụ.
Ngành này mang tính rộng khắp, bao quát tất cả các lĩnh vực ngoài nôngnghiệp công nghiệp nh thơng mại, vận tải, viễn thông, tài chính, ngân hành,quản lý nhà nớc, y tế, giáo dục,…Những phát minh khoa học và công nghệ đTổng vốn vốn đầu t vào các ngành dịch vụchiếm tới 51% tổng vốn toàn xã hội, cha kể điện lực và thuỷ lợi Trong cáchtính toán hiện nay, vốn đầu t vào khu vực dịch vụ bao gồm cả kết cấu hạ tầngkinh tế nh giao thông, cấp thoát nớc, trờng học, bệnh viện …Những phát minh khoa học và công nghệ đ Do đó, tỷ lệ vốntính cho khu vực này khá cao, nên hiệu quả tơng đối thấp Kết quả là cáckhoản đầu t đã có tác dụng tích cực (cả trực tiếp nh: trong khách sạn nhà hàng,thơng mại, vận tải, thông tin,…Những phát minh khoa học và công nghệ đ và gián tiếp nh: đầu t vào kết cấu hạ tầng) đếntăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với xu hớng phát triển trongthời kỳ CNH,HĐH
1.2 Vốn đầu t phân bổ và sử dụng theo vùng.
Theo sự phân loại vùng kinh tế đang đợc sử dụng căn cứ vào qui hoạchphát triển đã đợc chính phủ phê duyệt, nền kinh tế với 61 tỉnh thành phố trựcthuộc đợc chia thành 8 vùng kinh tế Mỗi vùng có những đặc điểm riêng về
địa hình, địa hình điều kiện tự nhiên, mật độ dân số khác nhau Tuy nhiên,trên thực tế các khoản đầu t phát triển đã không đợc huy động và sử dụng tơngxứng với các tiềm năng và điều kiện ban đầu về tự nhiên c dân – xã hội Theotổng kết gần đây của tổng cục thống kê thì sự khác biệt về đầu t phát triển nhsau: