1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG Nhóm giảng viên Khoa QLGD - ĐHSPHN

53 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 4,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mời các bên tham gia- Phân tích bối cảnh - Xây dựng kế hoạch tổng thể chương trình của nhà trường - Thực thi, đánh giá hiệu chỉnh... => Xây dựng chương trình giáo dục vì vậy sẽ được t

Trang 1

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Nhóm giảng viên Khoa QLGD - ĐHSPHN

Tháng 01 năm 2018

Trang 2

Nội dung:

Vai trò của Hiệu trưởng

Quy trình xây dựng kế hoạch

Trang 3

QUẢN LÝ

LÃNH ĐẠO

Trang 6

- Mời các bên tham gia

- Phân tích bối cảnh

- Xây dựng kế hoạch tổng thể

chương trình của nhà trường

- Thực thi, đánh giá hiệu chỉnh

Trang 7

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG CÓ SỰ THAM GIA

Trang 8

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG CÓ SỰ THAM GIA

Cách tiếp cận có sự tham gia cho rằng:

1 Mọi người học hoàn toàn khác nhau ngay từ điểm xuất phát

2 Trong khi học, họ sẽ thay đổi thông qua tương tác với các nhóm liên quan khác nhau

=> Xây dựng chương trình giáo dục vì vậy sẽ được tiến hành

với sự tham gia của tất cả các bên liên quan, mức độ tham

gia tuỳ theo nguồn lực và mối quan tâm của từng nhóm và

vai trò của từng nhóm trong lập kế hoạch GD nhà trường.

Trang 9

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG CÓ SỰ THAM GIA

Các bên liên quan trong xây dựng kế hoạch nhà trường là

những nhóm người hay cá nhân có mối quan tâm về giáo dục

hoặc là những người hưởng lợi từ quá trình giảng dạy

Trang 10

CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG PCD

• Các nhà làm chính sách

• Các cấp chính quyền địa phương

• Các chuyên gia về giáo dục và đào tạo

• Các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp sử

• Giáo viên.

• Học sinh

• Nhóm viết chương trình

• Kỹ thuật viên và những người phục vụ

Trang 11

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG CÓ SỰ THAM GIA

• Mỗi chủ đề/nội dung trong mỗi bối cảnh khác nhau

có các bên liên quan khác nhau

• Mỗi bên liên quan có những mối quan tâm khác nhau.

• Mức độ tham gia của các bên liên quan khác nhau

Trang 12

Định hướng cuộc họp phát triển chương trình

Trang 13

• Đối tượng tham gia các buổi họp:

–Giáo viên –Bộ phận quản lý –Người điều phối –Chuyên gia đánh giá –Bộ phận hỗ trợ

BÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG

Trang 14

NVBH - Chapter 2

14

Giáo viên nên là ai?

• Hiểu biết về nội dung

• Có kinh nghiệm giảng dạy

• Sẵn sàng đầu tư thời gian và công sức khi cần thiết

• Nếu là chủ đề liên môn cần có giáo viên thuộc các chuyên ngành khác nhau cùng tham gia

Trang 15

NVBH - Chapter 2

15

Các điều phối viên: nhiệm vụ

• Chủ toạ các phiên họp khi có nhiều giảng viên tham gia

• Đảm bảo mô hình PTCT được thực hiện

• Giới thiệu nhiều người có năng lực tham gia

• Duy trì công việc hoạt động liên tục

Trang 16

NVBH - Chapter 2

16

Điều phối viên nên là ai?

• Giao tiếp tốt

• Có tư tưởng mới và ủng hộ cải cách

• Có kinh nghiệm giảng dạy, đánh giá

• Có kinh nghiệm biên soạn chương trình

• Sẵn lòng trong vai trò hỗ trợ

• Không cùng chuyên môn

Trang 17

NVBH - Chapter 2

17

Các điều phối viên: Ưu điểm

• Không cùng một chuyên ngành khoa học sẽ không có cạnh tranh về nghề nghiệp

• Cung cấp những ý kiến khách quan, giúp nguời viết CT thấy rõ họ đang dạy cái gì

• Đem đến những ý tưởng mới cho cùng một vấn đề

• Ý kiến người ngoài cuộc giúp chúng ta không vội vã giả định về những gì người học đã biết

Trang 18

NVBH - Chapter 2

18

Người đánh giá

• Cần hiểu rõ các loại dữ liệu khác nhau

• Nắm được các công cụ và cách thức đánh giá

• Trao đổi hiệu quả với những người khác lĩnh vực (thu thập thông tin)

Trang 20

Thảo luận nhóm (30 phút)

1 Xác định các thành phần tham gia xây

dựng kế hoạch giáo dục nhà trường

của anh chị? (Bên trong, bên ngoài)

Trang 21

Các bên liên quan

Vai trò

Bên ngoài Bên trong

Sở/Phòng GD&ĐT

UBND tỉnh/thành phố/ thị xã

Doanh nghiệp, tổ chức XH địa phương

Cha mẹ HS

Cựu HS

Hiệu trưởng

Phó hiệu trưởng

Tổ trưởng CM

GV chủ nhiệm

GV bộ môn

1.Tham gia ban soạn

thảo kế hoạch giáo dục

Trang 22

- Mời các bên tham gia

- Phân tích bối cảnh

- Xây dựng kế hoạch tổng thể

chương trình của nhà trường

- Thực thi, đánh giá hiệu chỉnh

Trang 23

BỐI CẢNH LÀ GÌ?

Người học: nhu cầu, động cơ, năng lực, tâm lý

đặc trưng

Cuộc sống xã hội: nhu cầu ngành nghề trong

xã hội, môi trường sống thay đổi, tương tác, mối quan hệ mới, giải quyết vấn đề thực tế mới nảy sinh

Kiến thức môn học: đặc thù về tỉ lệ lý thuyết,

thực hành, cấu trúc logic của kiến thức

23

Trang 24

BỐI CẢNH LÀ GÌ?

nếu đã có thì đáp ứng đến đâu trong bối cảnh mới?

báo, tạp chí) hỗ trợ xây dựng chương trình/chủ đề học tập mới?

học đối với chương trình/ chủ đề?

24

Trang 25

PHÂN TÍCH BỐI CẢNH ĐỂ LÀM GÌ?

Nhằm trả lời câu hỏi:

• Tại sao cần phải điều chỉnh chương trình hiện tại?

hoặc cho ra đời một chương trình/ chủ đề mới?

• Nếu việc làm là cần thiết, có sẵn những nguồn lực

để bảo đảm sự thành công hay không?

• Yêu cầu đầu ra của chương trình/ chủ đề học tập

mới sẽ như thế nào?

Nhằm trả lời câu hỏi:

• Tại sao cần phải điều chỉnh chương trình hiện tại?

hoặc cho ra đời một chương trình/ chủ đề mới?

• Nếu việc làm là cần thiết, có sẵn những nguồn lực

để bảo đảm sự thành công hay không?

• Yêu cầu đầu ra của chương trình/ chủ đề học tập

mới sẽ như thế nào?

25

Trang 26

BỐI CẢNH HIỆN NAY THẾ NÀO?

Đổi mới QLNT

Đổi mới chương trình SGK, phổ thông

Tích hợp hay phân hoá?

Tiếp cận năng lực?

Cơ sở

sử dụng lao động

Yêu cầu công việc

Yêu cầu

về năng lực với người lao động

Hồ sơ năng lực

Ngưởi học

Năng lực

Vốn tri thức hiện có

Kỳ vọng trong tương lai

Tâm lý

Nhu cầu, Động cơ

Lứa tuổi, vùng miền

Chuyên ngành

Đặc thù ngành học

Tỉ lệ lý thuyết, thực hành

Cấu trúc, trình tự môn học

Những nghiên cứu mới

Trang 27

Sử dụng kỹ thuật SWOT để phân tích bối cảnh

Trang 28

Yếu tố bên trong Điểm

mạnh Điểm yếu Ảnh hưởng đến LKHGD

- Học sinh

- Chương trình hiện tại

- Nguồn lực thực hiện (đội

Trang 29

ĐIỀU TRA NHU CẦU

• Nghiên cứu hồ sơ

Trang 30

Điều tra nhu cầu cho dự án phát triển môn học

Môn học mới Đồng ý Không Cần thêm

đồng ý dữ liệu

- Đáp ứng nhu cầu mà môn học hiện tại không có   

- Bớt các môn học hay giảm bớt sự trùng lắp   

-Đưa ra một lĩnh vực mới về nội dung

với những mục tiêu học tập mới hay mở rộng   

- Tỷ lệ sinh viên bỏ học và thi rớt cao   

- Không chuẩn bị cho sinh viên theo học môn học kế

tiếp (nếu có)   

- Dựa chủ yếu vào thuyết trình trong khi các

phương pháp khác có thể sử dụng thích hợp hơn   

- Sinh viên/phụ huynh đánh giá thấp   

- Sử dụng các nguồn lực không hiệu quả   

Trang 31

Các chỉ số đảm bảo thành công cho dự án phát triển chương trìnnh đào tạo

 

Đồng ý       đồng ýKhông  thêm Cần 

Trang 32

 Các chỉ số đảm bảo thành công cho dự án phát triển môn học Đồng 

ý      Không đồng ý 

    

Cần thêm d.liệu

Có sự ủng hộ của bộ phận quản lý cao nhất (Trưởng bộ môn, trưởng khoa)     Các cán bộ quản lý ủng hộ dự án sẽ ở vị trí công tác trong hai năm tới     Nếu môn học được nhiều GV dạy, thì tất cả đều sẵn lòng tham gia dự án     Các giảng viên tham gia được cung cấp dủ thời gian     Nếu cần phải có thêm thời gian, sẽ có sự điều chỉnh thích hợp về tiêu chí khung 

thời gian, về đề bạt và biên chế và thỏa thuận bằng văn bản   

Các thành viên tham gia sẵn lòng theo mô hình đã lựa chọn     Thành viên ở trung tâm hỗ trợ đào tạo hay giảng viên từ ngành học khác sẵn 

Trang 33

Yếu tố bên trong Điểm

mạnh Điểm yếu Ảnh hưởng đến LKHGD

- Học sinh

- Chương trình hiện tại

- Nguồn lực thực hiện (đội

Trang 34

người học cho phù hợp với bối cảnh, nội

dung cần điều chỉnh, phương pháp, cách

thức đánh giá, các chủ đề cần xây dựng …)

(Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên báo cáo)

Trang 35

- Phân tích bối cảnh

của nhà trường

Trang 36

NVBH - Chapter 2

36

Biên soạn môn học/ chủ đề học tập

• Xác định cụ thể các mục tiêu giảng dạy của từng môn học

• Xây dựng các công cụ và quy trình đánh giá

• Chọn phương pháp giảng dạy phù hợp

• Chọn lựa hoặc biên soạn tài liệu (hoặc cả hai)

• Kiểm tra các tài liệu giảng dạy mới

• Thực hiện chương trình đào tạo

• Kiểm tra, đánh giá và hiệu chỉnh khi cần thiết.

Trang 37

NVBH - Chapter 2

37

Lựa chọn nội dung chương trình

Dựa trên những cơ sở sau (Henson (2001)) :

• Mục đích giáo dục (cấp quốc gia)

• Bản chất của tri thức

• Nhu cầu xã hội

• Nhu cầu của người học

• Sự phát triển nhân lực

• Mục đích cải cách giáo dục

Trang 38

Trường Lớp

Giáo viên, học sinh Giáo viên, nhà quản lý Phụ huynh hs

Sở GD, Hội đồng thành phố

Chuẩn giáo dục quốc gia Các tổ chức xã hội

Các tổ chức giáo dục tương ứng

Trang 39

Gắn kết mục tiêu môn học với mục tiêu của chương

trình tổng thể

Trang 40

VI V

IV III

II I

xã hội

Tổ chức

và thực hiện chương trình

Xác định nhu cầu cụ thể của địa phương

Xác định nhu cầu của môn học

Xác định mục đích của chương trình

Xác định mục tiêu của chương trình

Xác định mục đích bài giảng

Xác định mục tiêu bài giảng

PP GDạy

Lựa chọn cuối cùng phương pháp đánh giá

Đánh giá hoạt động giảng dạy

Đánh giá chương trình

I-IV và VI-IX: Giai đoạn thiết kế V: Giai đoạn thiết kế và vận hành X-XII: Giai đoạn vận hành

Trang 41

Mô hình đảo ngược quy trình

(Backward Design - Wiggins và McTighe - 1998)

Trang 42

Wiggins và McTighe (1998)

• Các nhà giáo dục muốn

hướng việc giảng dạy dựa

theo tiêu chuẩn

Trang 43

Hãy lấy ví dụ vào một chương trình dạy nghề phổ thông hoặc một chủ đề tích hợp liên môn ở THPT

1 Kết thúc khoá học, người học của chúng

ta có khả năng làm tốt các công việc gì?

2 Để chắc chắn người học có thể làm được

những việc đó thì thi, kiểm tra thế nào?

3 Để qua được kỳ thi thì họ phải học những

chủ đề/nội dung nào? theo hình thức tổ chức nào?

43

Trang 44

3 Để qua được kỳ thi thì họ phải học

những chủ đề/nội dung nào? theo hình

thức tổ chức nào?

(Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên báo cáo)

Trang 45

- Phân tích bối cảnh

của nhà trường

Trang 46

• Đánh giá chương trình đào tạo là thu thập, sử dụng các thông tin để đưa ra các quyết định về một chương trình đào tạo có đáp ứng được những yêu cầu đề ra hay không

• Việc đánh giá thực chất là tìm kiếm câu trả lời

cho câu hỏi: chương trình đó có giá trị hay không?

Trang 47

Xã hội thường chờ đợi việc đánh giá chương trình về trách nhiệm giải trình (Ban quản trị, ban giám hiệu nhà trường có trách nhiệm giải trình đường hướng phát triển, mục tiêu, hiệu quả của chương trình trước công luận).

Trang 48

• Những nhà hoạch định chiến lược giáo dục (Bộ, Sở) lại dựa vào đánh giá để đưa ra quyết định lựa chọn chương trình này hay chương trình kia, có nên tiếp tục hay cần phải cải tiến, sửa đổi ra sao một chương trình đào tạo

Trang 49

• Những người xây dựng chương trình lại muốn biết khi nào và làm thế nào để có thể cải tiến chương trình của mình cũng như xem xét tác động của chương trình đối với học sinh

Trang 50

• Đánh giá nghiệm thu

• Đánh giá quá trình

• Đánh giá tổng kết

• Đánh giá hiệu quả

Trang 51

• Thành lập các hội đồng chuyên gia

• Tham khảo ý kiến các nhà quản lý giáo dục, các cơ sở

sử dụng sản phẩm đào tạo…

• Lấy ý kiến học sinh bằng cách:

– Tổ chức các buổi thảo luận nhóm/ lớp ngay trong khi thực hiện chương trình hoặc sau khi kết thúc khoá học

để xem phản ứng của sinh viên về chương trình mình dạy như thế nào;

– Trò chuyện với học sinh trong các buổi tiếp xúc không chính thức;

– Phỏng vấn học sinh chính thức theo nhóm Tạo không khí cởi mở trong lớp để khuyến khích sinh viên góp ý xây dựng về chương trình

Trang 52

• Tham khảo ý kiến các giáo viên: Đề nghị các bạn đồng nghiệp dự giờ và cho ý kiến góp ý.

• Tự đánh giá bằng cách: Quay video các buổi lên lớp và tự mình xem lại Ghi nhật ký khoá học: bao gồm những cảm xúc, ý nghĩ nảy sinh về phương pháp, giáo cụ, giáo án, phản ứng của học sinh về bải giảng…

Trang 53

Đánh giá là căn cứ để hiệu chỉnh

Ngày đăng: 18/04/2022, 19:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Đảm bảo mô hình PTCT được thực hiện - XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG Nhóm giảng viên Khoa QLGD - ĐHSPHN
m bảo mô hình PTCT được thực hiện (Trang 15)
4. Ban giảng viên tham gia biên soạn dự ự á ns án sẵ ẵn sàng th n sàng thự ực hi ch iệ ện theo mô hình đã ch n theo mô hình đã chọ ọn ln lự ựa  - XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG Nhóm giảng viên Khoa QLGD - ĐHSPHN
4. Ban giảng viên tham gia biên soạn dự ự á ns án sẵ ẵn sàng th n sàng thự ực hi ch iệ ện theo mô hình đã ch n theo mô hình đã chọ ọn ln lự ựa  (Trang 31)
• Dùng bảng phân tích SWOT trả lời câu Dùng bảng phân tích SWOT trả lời câu sau: - XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG Nhóm giảng viên Khoa QLGD - ĐHSPHN
ng bảng phân tích SWOT trả lời câu Dùng bảng phân tích SWOT trả lời câu sau: (Trang 34)
Mô hình đảo ngược quy trình - XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG Nhóm giảng viên Khoa QLGD - ĐHSPHN
h ình đảo ngược quy trình (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w