1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NHỮNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ SỰ THÂM NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ: TRƯỜNG HỢP CỦA NHỮNG NHÀ CHẾ BIẾN RAU QUẢ TẠI VIỆT NAM GVHD: ThS.Trần Quang Trung

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 570 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ SỰ THÂM NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ: TRƯỜNG HỢP CỦA NHỮNG NHÀ CHẾ BIẾN RAU QUẢ TẠI VIỆT NAM 1.. Lý do và tính cấp thiết của đề tài: Người tiêu d

Trang 1

QUALITY ASSURANCE PROGRAMS AND ACCESS

TO INTERNATIONAL MARKETS:

THE CASE OF HORTICULTURAL PROCESSORS IN

VIETNAM

GVHD: ThS.Trần Quang Trung TRÌNH BÀY: Nhóm 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHÒNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Trang 2

NHỮNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG

VÀ SỰ THÂM NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ:

TRƯỜNG HỢP CỦA NHỮNG NHÀ CHẾ BIẾN RAU QUẢ TẠI VIỆT NAM

1 Marcus Mergenthaler

Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và khoa học xã hội, Đại học Hohenheim, Stuttgart, Đức

2 Katinka Weinberger

Trung tâm thực vật thế giới (AVRDC), Tainan, Đài Loan

3 Matin Qaim

Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Đại học Goettingen, Goettingen, Đức.

GVHD: ThS.Trần Quang Trung

TRÌNH BÀY: Nhóm 13

Trang 3

1/Hà Minh Thái 6/Đặng Minh Đức

2/Nguyễn Hồng Dịu 7/Trịnh Thụy Ý Nhi

4/Nguyễn Văn Nguyên 9/Nguyễn Thị Linh Phương 5/Nguyễn Thanh Ngọc Phương 10/ Nguyễn Thị Phượng

Duyên

DANH SÁCH NHÓM 13

Trang 4

NỘI DUNG

1 GIỚI THIỆU:

1.1 Lý do và tính cấp thiết của đề tài

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT:

Những nghiên cứu liên quan

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

3.1 Chọn mẫu

3.2 Thu thập dữ liệu

3.3 Phân tích và xử lý số liệu

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5 KẾT LUẬN

Trang 5

1 GIỚI THIỆU

1.1 Lý do và tính cấp thiết của đề tài:

Người tiêu dùng (NTD) tại các nước đã và đang phát triển ngày càng quan tâm đến vấn đề chất lượng và an toàn thực phẩm (ATTP) (Buzzy, 2001; Mergenthaler et al., 2009a,b).

Những quy định về ATTP ngày càng khắt khe hơn.

Chúng liên quan mật thiết đến các nhà xuất khẩu lương thực (bao gồm các DN chế biến và các nhà SX sơ cấp) (Josling et al 2004; Swinnen,2007; Staton và Burkink,2008).

Các DN XK từ các nước đang phát triển thường chịu thiệt từ những quy định khắt khe tại các thị trường các nước nhập khẩu.

 Cần tìm hiểu liệu việc áp dụng các chương trình đảm bảo chất lượng (QAPs) có thể giúp cho các DN của các nước đang

phát triển dễ dàng tham gia vào thị trường quốc tế hay không?

Trang 6

1.2 Mục tiêu:

Nghiên cứu và chỉ ra sự ảnh hưởng của QAPs đến việc thâm nhập vào thị trường quốc tế của các doanh nghiệp chế biến rau quả ở các nước đang phát triển

2 vấn đề được đặt ra:

Vấn đề 1: QAPs có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc tham gia

vào chuỗi cung ứng XK hay không?

Vấn đề 2: Loại hình QAPs khác nhau có thể ảnh hưởng đến việc

thâm nhập thị trường XK như thế nào?

Trang 7

1.3 Đối tượng và phạm vi :

- Đối tượng : các doanh nghiệp chế biến rau quả

- Phạm vi : địa điểm (Việt Nam); thời gian ( tháng 8 đến tháng

10 năm 2005)

Trang 8

2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

Những nghiên cứu liên quan:

Matopoulos et al., 2007 Số lượng lớn sp nông nghiệp được trao đổi và sự gia

tăng về số lượng các chuỗi cung ứng quốc tế, sự hợp tác chặt chẽ giữa các

nhân tố trong chuỗi cung ứng.

Jaffee and Henson, 2005 Những quy định về thực phẩm đã được bàn đến trong

thương mại quốc tế.

Henson and Loader, 1999 Những chỉ số đo lường vệ sinh thực vật mà các nước

phát triển yêu cầu sẽ ngày càng cản trở các nhà XK của các nước đang phát triển do tiềm lực thương mại yếu kém.

Fearne and Hughes, 1999 Những nhà bán lẻ thực phẩm lớn có xu hướng áp

dụng những tiêu chuẩn tư nhân.

Henson and Reardon, 2005 Những tiêu chuẩn tư nhân được truyền bá, một

phần là do các tiêu chuẩn công không theo kịp sự thay đổi nhanh chóng của những yêu cầu về ATTP của NTD.

Trang 9

Martinez et al (2007) Những tiêu chuẩn tư nhân có thể cản trở sự gia nhập

vào chuỗi cung ứng XK, tương tự như những tiêu chuẩn công.

Martinez and Poole (2004) Nêu ra khái niệm “Hàng rào thương mại”.

Reardon et al (1999) Những DN XK của các nước đang phát triển có thể đạt

được hàng rao phi thuế quan tại thị trường các nước có thu nhập cao.

Turner et al (2000) Việc áp dụng QAP ở mực độ DN được xem như là một

quyết định quản trị chiến lược nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn tư nhân

nghiêm ngặt hơn.

Henson, 2006; Stagiaire,2006 Có ít bằng chứng thực tế rằng các DN trong

ngành thực phẩm phản ứng thế nào trước yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và ATTP trong chuỗi cung ứng xuất khẩu.

Những nghiên cứu liên quan (tt):

Trang 10

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

(Phân tích thống kê mô tả-descriptive statistical analyses)

3.1 : Chọn mẫu:

- Chọn ngẫu nhiên 50 doanh nghiệp chế biến rau quả tại Việt Nam (trong số 96 doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh)

Hà Nội: 12%

Hồ Chí Minh : 38%

Cao nguyên miền Trung: 14%

ĐB sông Cửu Long: 8%

Trang 11

Lý do chọn khu vực chế biến rau quả ở VN

1 Cơ cấu xuất khẩu nông sản của các nước đang phát triển đang thay đổi: các sản phẩm xuất khẩu truyền thống như trà, café,

ca cao đang mất đi tỷ trọng, nhường chỗ cho trái cây và rau

củ.

2 Trong quá trình trồng trọt, sau thu hoạch, chế biến thì trái cây

và rau quả được đặc trưng bởi quy mô kinh tế hạn chế Do đó, đây được xem là có tiềm năng thu hút nguồn lao động trong chiến lược phát triển nông thôn và giảm nghèo.

3 VN đang mở rộng nền kinh tế, nỗ lực đa dạng hóa và nâng cao thu nhập từ XK nông nghiệp Nâng cao vị thế các sản phẩm rau quả cả thị trường trong nước và quốc tế cũng nằm trong chiến lược này.

Trang 12

3.2 Thu thập dữ liệu:

Tổ chức phỏng vấn trực tiếp các lãnh đạo 50 doanh nghiệp được chọn về các thông tin doanh nghiệp như : thị trường tiêu thụ, loại chương trình đảm bảo chất lượng, số lượng lao động (S), trình độ lao động (H), nguồn tín dụng thương mại (C), trình độ công nghệ (T), doanh số bán

hàng trong nước, …

Trang 13

3.3: Xử lý số liệu:

* PP phân tích hồi quy logistic 2 chiều để giải thích về

trạng thái XK của doanh nghiệp

* PP phân tích hồi quy logistic đa chiều để giải thích về

vai trò của các QAPs khác nhau đối với các thị trường XK khác nhau

* PP điểm xu hướng (propensity score method) để kiểm

định tính tin cậy của kết quả phân tích

Trang 14

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 15

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tt)

Vấn đề 1: QAPs có thể tạo điều kiện dễ dàng cho việc tham

gia vào chuỗi cung ứng XK hay không?

Trả lời : (Sử dụng PP phân tích hồi quy logistic 2 chiều)

QAPs không phải là điều kiện tiên quyết để DN trở thành nhà XK, nhưng QAPs giúp tạo điều kiện thuận lợi để DN thâm nhập vào thị trường quốc tế

• 76 % DN XK có sử dụng QAPs (25/33)

• 24 % DN XK không sử dụng QAPs (8/33)

Trang 16

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tt)

Vấn đề 2: Loại hình QAPs khác nhau có thể ảnh hưởng đến việc

thâm nhập thị trường XK như thế nào?

Trả lời: (sử dụng PP phân tích hồi quy logistic đa chiều)

- QAPs quốc tế tạo thuận lợi cho các DN XK

sang các nước thuộc OECD

- QAPs quốc gia không hiệu quả khi tham gia XK

sang các nước thuộc OECD, nhưng lại hiệu quả khi DN XK

sang các nước KHÔNG thuộc OECD.

-

-QAPs quốc tế: HACCP, GLOGALGAP, ISO 9000.

OECD ( tổ chức hợp tác – phát triển kinh tế) ( Đức, Nhật, Mỹ, …)

Non-OECD : Đài Loan, Trung Quốc, Nga, …

Trang 17

47% DN XK sang OECD sử dụng QAPs quốc tế.

26% DN XK sang OECD sử dụng QAPs quốc gia.

57 % DN XK sang non-OECD sử dụng QAPs quốc gia.

Trang 18

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tt)

Qua phân tích dữ liệu, nhóm nghiên cứu còn chỉ ra:

a) Mối liên hệ giữa quy mô doanh nghiệp, trình độ lao

động và khả năng thâm nhập thị trường quốc tế:

* Nếu không phân biệt loại QAP được áp dụng thì khi quy mô DN tăng sẽ làm cho xác suất XK tăng.

* Nếu phân biệt loại QAP quốc gia hay quốc tế được DN áp dụng thì yếu tố quy mô ít làm thay đổi xác suất XK của DN

b) Mối liên hệ giữa doanh số bán hàng trong nước (D) và khả năng thâm nhập thị trường quốc tế:

* DN có D càng lớn thì xác suất xuất khẩu sang OECD càng bé, nhưng khả năng XK sang non-OECD lại tăng mạnh.

Trang 19

5 KẾT LUẬN:

 Nghiên cứu đã trả lời được các câu hỏi đặt ra và kết quả là đáng tin cậy.

 Nghiên cứu còn chỉ ra được mối liên hệ giữa quy mô DN (số

lượng lao động), trình độ lao động cũng như doanh số bán hàng trong nước với khả năng gia nhập vào thị trường xuất khẩu

 Từ đó giúp đưa ra lời khuyên:

- Đối với DN: nên áp dụng QAPs; cần nâng cao trình độ lao động

và cải tiến công nghệ; tăng cường mở rộng quan hệ giữa các DN trong chuỗi cung ứng.

- Các nhà hoạch định chính sách: cần xây dựng các chính sách mở

rộng hơn, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực và hỗ trợ vốn trong

toàn chuỗi cung ứng (trước đây các chính sách thường tập trung hỗ trợ khu vực sản xuất).

Trang 20

Chân thành cám ơn sự theo dõi của thầy và các anh chị!

Ngày đăng: 18/04/2022, 19:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vấn đề 2: Loại hình QAPs khác nhau có thể ảnh hưởng đến việc thâm nhập thị trường XK như thế nào? - NHỮNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT  LƯỢNG VÀ SỰ THÂM NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ: TRƯỜNG HỢP CỦA NHỮNG NHÀ CHẾ BIẾN RAU QUẢ TẠI VIỆT NAM GVHD: ThS.Trần Quang Trung
n đề 2: Loại hình QAPs khác nhau có thể ảnh hưởng đến việc thâm nhập thị trường XK như thế nào? (Trang 6)
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tt) - NHỮNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT  LƯỢNG VÀ SỰ THÂM NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ: TRƯỜNG HỢP CỦA NHỮNG NHÀ CHẾ BIẾN RAU QUẢ TẠI VIỆT NAM GVHD: ThS.Trần Quang Trung
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (tt) (Trang 16)
Vấn đề 2: Loại hình QAPs khác nhau có thể ảnh hưởng đến - NHỮNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT  LƯỢNG VÀ SỰ THÂM NHẬP VÀO THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ: TRƯỜNG HỢP CỦA NHỮNG NHÀ CHẾ BIẾN RAU QUẢ TẠI VIỆT NAM GVHD: ThS.Trần Quang Trung
n đề 2: Loại hình QAPs khác nhau có thể ảnh hưởng đến (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w