Slide 1 PHÒNG CHỐNGPHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCHTAI NẠN THƯƠNG TÍCH TRẺ EMTRẺ EM PHẦN I TÌNH HÌNH CHUNG VỀ TAI NẠN THƯƠNG TÍCH (TNTT) TRẺ EM I KHÁI NIỆM VỀ TNTT Theo Tổ chức y tế thế giới WHO) * Tai[.]
Trang 1PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
TRẺ EM
Trang 2PHẦN I:
TÌNH HÌNH CHUNG VỀ TAI NẠN THƯƠNG TÍCH (TNTT) TRẺ EM
-I KHÁI NIỆM VỀ TNTT:
Theo Tổ chức y tế thế giới WHO):
* Tai nạn là 1 sự bất ngờ xảy ra không có nguyên nhân rõ ràng
Trang 3* Thương tích:
- Là những thương tổn thực thể trên cơ thể người do tiếp xúc cấp tính với các nguồn năng lượng như (cơ học,nhiệt, hóa học, điện hay phóng xạ) Với những tốc độ
mức độ khác nhau quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể Hoặc do cơ thể thiếu hụt các yếu tố cơ bản của sự sống ( thiếu oxy
trong đuối nước, bóp nghẹt giảm nhiệt độ trong môi trường lạnh cóng)
Trang 4đều gây ảnh hưởng đến SK như tàn tật tàn phế hay tử vong
- Thời gian cơ thể tiếp xúc với các nguy cơ
thường rất ngắn chỉ vài phút
- Thương tích: hay còn gọi là chấn thương
không phải là tai nạn mà là những sự kiện
sự việc có thể dự đoán trước được, phòng tránh trước được Thương tích gây ra sự thiệt hại cho một người hay một nhóm
người nào đó
Trang 5- Tuy nhiên trong thực tế rất khó để phân
định rõ ràng giữa 2 khái niệm này
Trang 6II Ý NGHĨA VỀ Y TẾ:
- TNTT thực sự là một vấn đề SK và là vấn
đề thuộc về sức khỏe cộng đồng (SKCĐ)
- Theo đánh giá của WHO - TNTT:
+ Chiếm 11% gánh nặng bệnh tật toàn cầu+ Là một trong hai nguyên nhân hàng đầu trong các nguyên nhân nhập viện
+ Là nguyên nhân chính gây tàn phế, chiếm
tỷ lệ cao trong số các nguyên nhân làm
mất đi những năm sống hữu ích
Trang 7- Tại Việt nam qua các nghiên cứu thống kê cho thấy tỷ lệ tử vong do TNTT được xếp thứ tự như sau:
• Đuối nước, tai nạn giao thông (TNGT),
ngã, ngộ độc, cháy bỏng, điện giật và các loại khác như: Súc vật cắn, ngạt, bom mìn
nổ, bạo lực gia đình…
III.PHÂN LOẠI TNTT:
* Theo loại hình tai nạn thương tích:
- Thương tích không chủ định, không chủ ý:
Trang 8• Thương tích không chủ định (thường hiểu
là tai nạn) là hậu quả của TNGT, bị đuối nước, bỏng và ngã, Thương tích không
Trang 9* Thương tích có chủ định, chủ ý:
- Do chủ ý của con người: Tự thương, tự tử, thương tật do bạo lực,bạo lực gia đình
( cả với TE), lạm dụng hoặc bị bỏ rơi
- Tuy nhiên, nhiều trường hợp, việc phân
loại TNTT vào nhóm chủ định hoặc ko chủ định cũng ko thể đạt tới mức tuyệt đối
Ví dụ khi 1 em nhỏ ngã từ cầu thang xuống,
sẽ có trường hợp ko xác định được sự
khác biệt rõ ràng giữa tình huống bị ngã
Trang 10và bị xô đẩy nên ngã xuống hoặc trong những trường hợp khác việc phân biệt
tình trạng bị xâm hại và bị bỏ rơi cũng rất khó phân định rõ ràng
- Tuy vậy, qua thống kê cho thấy tỉ lệ trẻ nhỏ và thanh thiếu niên bị thương tích và
tử vong phần lớn là do TNTT không chủ định (90%) Trong đó chỉ riêng các ca
TNGT và đuối nước đã chiếm khoảng
50% các ca tử vong do TNTT
Trang 11Tự sát
Trang 12* Phân loại theo nguyên nhân TNTT
- Đuối nước (chết đuối)
Trang 13IV- TÌNH HÌNH TNTT TRẺ EM TẠI VN
- Những năm gần đây trên bước đường đổi
mới, cũng với những thành tựu về kinh tế,
chính trị xã hội, công tác BVCSGD trẻ em
cũng được Đảng và nhà nước đặc biệt quan tâm Thể hiện là nguồn lực đầu tư nhiều
hơn, pháp luật và các chủ trương chính sách
về bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em
(BVCSGDTE) ngày càng được hoàn thiện & được bảo vệ chăm sóc tốt hơn
Trang 14- Tuy nhiên VN còn đang trong quá trình chuyển
đổi nền kinh tế, Cũng giống như các nước khác trong khu vực, tình hình TNTT nói chung và TNTTTE nói riêng đang diễn ra hết sức phức tạp, trong đó phải kể đến hai loại hình TNTT gây chết
và tàn tật trẻ em nhiều nhất là Đuối nước và TNGT
• Tại Việt Nam, trung bình mỗi năm cũng có hơn
370.000 trẻ em là học sinh bị TNTT, trong đó những trường hợp bị té ngã từ trên cao, đuối nước, tai nạn giao thông là các tình huống thường gặp.
- .
Trang 15Thống kê tại thành phố Hà Nội, mỗi năm vẫn
có khoảng 90.000 trường hợp mắc TNTT, trong đó có gần 700 ca tử vong với những nguyên nhân khác nhau
Phần lớn các trường hợp TNTTTE gặp phải thuộc loại không chủ định như tai nạn giao thông, đuối nước, té ngã, ngộ độc thức ăn, cháy bỏng
Trang 16TNTT tại trường học có tỉ lệ mắc và tử vong
thấp nhất (4,62% và 0,98%)
•Tỉ lệ thương tích do TNGT đứng hàng đầu
trong các nguyên nhân gây TNTT chiếm 38,53%, tiếp theo ngã 20,01%, tai nạn lao động 12,35%, bạo lực 7,01%
•Tỉ lệ tử vong do TNGT cao nhất chiếm
57,29%, tiếp theo là đuối nước 8,63%, tai
nạn lao động 6,39%
Nam giới có tỉ lệ mắc và tử vong do TNTT
và TNGT (68,58% và 76,41%) cao hơn nữ giới (31,42% và 23,59%)
Trang 171/ Thực trạng đuối nước trẻ em:
- Về môi trường sinh thái,:
VN là một nước có địa hình sinh thái rất
phức tạp gây ảnh hưởng lớn tới công tác bảo vệ trẻ em nếu nhìn dưới góc độ
phòng chống TNTT cho trẻ em
Trang 18- VN có hơn 2300 bến sông với hơn 5000 tàu, thuyền và phà ko có đủ áo phao hoặc thiết bị cứu sinh, ko có người phòng hộ
Nhiều khu vực có hố sâu, nước xoáy
không có biển báo sự nguy hiểm
- Hệ thống ao hồ, sông ngòi, kênh rạch
chằng chịt, các tỉnh miền Bắc và miền
Trung, hàng năm thường xuyên xảy ra
thiên tai, lở đất, lũ quét gây thiệt hại nhiều tới tính mạng và tài sản của dân,
Trang 19trong đó có vấn đề đuối nước ( chết đuối) ở
TE Trẻ trai có nguy cơ bị tử vong do đuối nước cao hơn bé gái gấp 2 lần
Trẻ dưới 5 tuổi có nguy cơ bị đuối nước
cao nhất, tiếp theo là từ 6-10 tuổi
- Nghèo đói có liên hệ chặt chẽ với đuối
nước trong những tình huống sau:
+ Nhiều gia đình cả cha và mẹ đều phải đi làm cả ngày và để trẻ không có ai trông
nom
Trang 20Trẻ phải làm việc để giúp đỡ gia đình (nghề chài lưới)
2 Tai nạn giao thông (TNGT):
- Với người tham gia GT đặc biệt là trẻ em
vẫn liên tiếp xảy ra và ngày một gia tăng Trong vòng 10 năm qua, số vụ TNGT ở
VN tăng gấp 4 lần Theo Báo cáo trên của
Bộ Y tế trẻ em và vị thành niên tử vong do TNGT chiếm 24% tổng số người tử vong
do TNTT
Trang 21• Thống kê của BV Việt Đức HN: 6 tháng
đầu năm có 604 người bị TNGT vào viện trong đó hơn 15% là trẻ em, 33 trường
hợp chết tại BV, 122 trường hợp nặng quá xin về nhà
• Theo ước tính của ngân hàng ADB-, hàng
năm VN mất đi khoảng trên 30.000 tỉ đồng cho các chi phí y tế: điều trị, chăm sóc,
phục hồi cho người bị thương, thiệt hại về phương tiện giao thông, về hạ tầng, chi
phí khắc phục, điều tra…
Trang 23- TNGT gây rối loạn an ninh, trật tự XH: kẹt
xe, ùn tắc GT, kẻ xấu lợi dụng móc túi,
cướp giật, tổn thất cho gia đình & xã hội…
• Nhiều nguyên nhân dẫn tới TNGT ở trẻ
em, phần lớn do sự vô ý thức và bất cẩn của người lớn gây ra, thiếu các điểm vui chơi giải trí cho trẻ emi các em phải tràn xuống long đường để chơi đùa, đá bóng, trượt Patin, thả diều, đá cầu, phóng nhanh vượt ẩu, ko đội mũ bảo hiểm
Trang 24• Số lượng mô tô, xe máy VN có khoảng 32
triệu chiếc và 48 triệu người sử dụng xe, trong đó có gần 20 triệu là trẻ em và vị
thành niên
• Theo thống kê gần đây thì số vụ TNGT có
liên quan tới xe máy chiếm trên 70% trong
đó chấn thương sọ não chiếm 2/3 số vụ gây nên tỉ lệ tử vong cao hoặc để lại di
chứng nặng nề
Trang 25• Như vậy, chấn thương sọ não chiếm dến
46,67% các vụ TNGT – một con số kinh
khủng và rung rợn
3 Các loại hình TNTT khác ở trẻ em:
- Bom mìn, vật liệu nổ, và các loại hoá chất,
chất độc do chiến tranh để lại (các tỉnh
Miền Trung, Nam) tính trung bình một
người dân Quảng Trị phải húng chịu 7 tấn bom đạn trong vòng 8 năm từ 1965 đến
1972
Trang 26• Trẻ em ờ gia đình nghẻo thường có nguy cơ
TNTT nhiều hơn là các trè em trong các gia đình có điều kiện kinh tế hơn
- Môi trường gia đình tới nay cũng cần phải
cảnh báo Nhiều trẻ bị ngã cầu thang, bỏng nước sôi, điện giật, vật sắc nhọn cắt đâm,
ngạt thở do nuốt đồ chơi, dị vật, lừa đảo, bắt cóc, buôn bán trẻ em, bạo hành gia đình
Trang 27
Ph N II- WHO ẦN II- WHO
Ph N II- WHO ẦN II- WHO
• Có giải pháp ban đầu: Rào chắn ao hồ,
loại bỏ các nguy cơ gây mất an toàn,…
Trang 28• Dự phòng cấp 2: Trong khi xảy ra
• Dự phòng cấp 3: Sau khi xảy ra TNTT
• Nhằm làm giảm hậu quả TNTT: Điều trị
tích cực, can thiệp bằng biện pháp phục
hồi nhanh.
Trang 29ChiÕn l ¦îc PC TNTT (4E)
• Giáo dục: : Cung cấp thông tin đến mọi
người, thông báo về những nguy cơ, sử
dụng phương tiện an toàn, thực hiện
những biện pháp chủ động phòng ngừa và hướng dẫn xử trí TNTT.
• Cải tạo MT: Rào bảo vệ ao hồ, cải tạo
đường xá, hệ thống cảnh báo
Trang 30• Khuyến khích về kinh tế bằng mọi hình
thức nâng cao thu nhập, tăng trình độ nhận thức, cải thiện đời sống, biết chủ động phòng ngừa
• Luật pháp: Chấp hành nghiêm, chính
sách phù hợp, khả thi (VD: XD trường phải có đủ điều kiện CSVC về PC cháy
nổ, an toàn điện, nước, nhà ăn, nhà bếp, y tế, )
Trang 31- PCTNTT cũng cần phải có thời gian với sự
vào cuộc quyết liệt của các bộ, ban ngành chắc chắn chương trình PC TNTT TE sẽ đạt được nhiều kết quả
Trang 32I- NGUYÊN NHÂN TNTT TRƯỜNG HỌC
1 Cơ sở vật chất, điều kiện của trường:
- Ngã:
Sân trường không bằng phẳng hoặc dễ trơn
trượt, cửa sổ không có song chắn, cầu tháng lan can không có tay vịn,…
.- Đánh nhau:
Đùa nghịch, bạo lực học đường
.
Trang 33-TNGT: Không đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy khi đi học, tan học; không có biển báo giao thông báo hiệu có trường
học, không có cổng trường, tường bao,…
• Bỏng: Tiếp xúc với hóa chất ở phòng thí
nghiệm; nước sôi, thức ăn nóng trong nhà
ăn bán trú,
• Điện giật: Hệ thống điện trong lớp không
an toàn, nghịch chọc vào ổ điện,…
Trang 34• Ngộ độc: Sử dụng quà bánh, đồ ăn không
đảm bảo vệ sinh
• Vật sắc nhọn : Dụng cụ học tập, mặt bàn bị
gãy và góc bàn ghế nhọn hoặc không chắc chắn,…
• Đuối nước: Trường gần ao hồ, sông, suối
không có rào chắn; giếng nước, bể nước
không có nắp đậy; sân trường ngập úng
vào mùa mưa, đi học qua sông suối …
Trang 352 Chuyên môn về PC TNTT:
Giáo viên, học sinh không được hướng dẫn hoặc
không đầy đủ, chi tiết về cách PC TNTT
3 Công tác YTHĐ:
+ Không có cán bộ y tế trong trường học
+ Có nhưng không được huấn luyện thường xuyên
về phòng chống TNTT (lí thuyết & thực hành) + Thiếu phương tiện sơ cứu cần thiết, coi nhẹ công
tác YTHĐ
Trang 36C¸ch xö trÝ TNTT
Trang 37I- ĐUỐI NƯỚC
- Là ngạt nước gây ngạt thở dẫn đến
ngừng tim Nếu ngừng tim quá 3-4p, não sẽ bị tổn thương
- Nếu quá 6p não sẽ chết, nếu sống
được thì trong tình trạng mất não
- Vì vậy cần xử trí khẩn trương, kiên trì
liên tục tại nơi đuối nước.
Trang 40* Nhận định tình huống:
- Xác nhận xem nạn nhân có đang bị đuối nước hay không bằng cách nhìn thấy tay nạn nhân luôn vùng vẫy trên mặt nước, miệng luôn ở trên mặt nước
- Gọi to, hô hào người giúp đỡ, đặc biệt nếu mặt nạn nhân đang úp xuống mặt nước thì gọi đường dây nóng ngay (cấp cứu)
- Tìm phương án cứu nạn: Nếu nạn nhân gần
bờ có thể dùng tay kéo nạn nhân lên, nếu xa
bờ thì dùng gậy dài, ném dây hoặc phao (nếu có)
Trang 41• Lưu ý: Chỉ xuống nước cứu đuối khi thật sự
biết bơi và bơi giỏi.
* Chăm sóc nạn nhân đuối nước:
Nạn nhân đã ngừng tim, ngừng thở: Tát mạnh 2
- 3 cái để gây phản xạ thở lại hoặc đấm mạnh
5 cái vào vùng ngực để giúp tim đập lại Bắt mạch cánh tay/ mạch cảnh trong 10 giây.
- Nếu không bắt được mạch thì tiến hành hồi sức
tim phổi.
* Kỹ thuật:
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, quay đầu sang 1 bên
Trang 42* Nếu ngừng thở:
•Với người lớn và trẻ em lớn: đặt gót tay lên
ngực nạn nhân hoặc đặt chồng hai tay Ép tim
30 lần với tần số 100 lần/phút Ấn sâu khoảng
5 cm Kiểm tra xem nạn nhân đã bắt đầu thở
chưa Lưu ý là không được ấn vào xương sườn
•Nếu là trẻ em bị đuối nước, cần đặt 2ngón tay
lên xương ức, ấn sâu khoảng 4 cm
Trang 43* Nếu ngừng tim:
•Ép tim ngoài lồng ngực kết hợp thổi ngạt
miệng-miệng (1 lần thổi ngạt-5 lần ép tim)
•Lưu ý: - Gọi hỗ trợ, cấp cứu ngay trong quá
trình cứu đuối
- Chuyển viện kể cả khi nạn nhân đã tỉnh
Trang 47• Phßng tr¸nh:
+ Không cho trẻ đi tắm, bơi ngoài sông suối
mà không cón người lớn đi kèm
+ Phải có rào chắn quanh hồ, ao, giếng,…và
có biển cảnh báo nguy hiểm
+ Lấp kín hoặc làm nắp đậy bề nước, chum, vại,…
Phổ cập bộ môn bơi vào chương trình giáo dục thể chất
Trang 51II- TAI NẠN GIAO THÔNG
• Nguyªn nh©n:
+ Do chơi đùa ngoài đường, không tuân
thủ luật giao thông
+ Đi xe máy không đội mũ bảo hiểm,
đi xe đạp dàn hàng ngang, đá bóng/chơi đùa dưới lòng đường,…
Xử trí (sơ cấp cứu)
+ Tùy vào tổn thương mà phải xử trí kịp
thời: Sơ cứu, cầm máu, băng bó
+ Nhanh chóng chuyển đến bệnh viện các trường hợp cần thiết
Trang 55• Phßng tr¸nh:
Tuyên truyền các biện pháp phòng tránh: + Không đùa nghịch, đá bóng,…dưới lòng đường.
+ Không đua xe, phóng nhanh vượt ẩu, đu bám vào xe khác,…
+ Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắn
máy, không chở quá số người quy định + Tuân thủ các luật lệ giao thông
Trang 57III- NGÃ- CHẤN THƯƠNG-CHẢY MÁU
1/ Nguyên nhân:
- Điều kiện cơ sở vật chất trong trường
không đảm bảo :
+ Sân trường, lớp học, không bằng phẳng
nhà vệ sinh trơn trượt…
+ Rủi ro: Xô đẩy nhau, trèo cây, lan can
+ Hoạt động thể dục thể thao, vui chơi…
- Hậu quả: + Rách da, chảy máu,
Bong gân, sai khớp, gãy xương…
Trang 65+ Đặt gạc lót quanh VT, dị vật rồi phủ kín bằng băng gạc sạch
+ Chuyển đến cơ sở y tế cấp trên.
Trang 66- Nếu VT nhẹ chảy máu không có dị vật:
+ Sát trùng = Betadin xung quanh VT
+ Đặt gạc ép chặt kín VT cầm máu.
+ Nâng chỗ bị chảy máu cao hơn tim
(nếu ở chân, tay)
+ Nếu máu tiếp tục chảy phủ 1 miếng vải dày lớn VT băng kín lại Nếu máu ngấm qua lớp băng đặt tiếp miếng gạc nữa rồi băng lại.
Trang 67
- Có kèm theo gãy xương:
+ Ko ấn, nhét phần xương hở vào
trong da
+ Cố định phần xương gãy bằng nẹp cứng trên dưới một khớp
+ Thường xuyên kiểm tra xem các
ngón chân ngón tay có còn ấm ko
+ Chuyển đến cơ sở y tế tuyến trên
để xử trí & tiêm huyết thanh chống uốn ván (SAT).
Trang 702- Chảy máu mũi
• Đặt bệnh nhân ngồi xuống, cúi về
phía trước, ko nằm.
• Bóp nhẹ 2 cánh mũi khoảng 5-10’
hoặc đến khi ngừng chảy máu
• Nếu bóp mũi ko dừng chảy máu thì
cẩn thận nhét vào mũi miếng vải ướt
có vazơlin hoặc bông gạc vô trùng.
• Hỏi ng/nhân xem có bệnh gi khác không
Trang 72• Bóp nhẹ mũi cho đến khi ngừng chảy máu
• Bệnh nhân ko được xì mũi ít nhất trong 1h
Trang 75Dị vật đường thở gây ra 2 loại hậu quả tức thời: tắc nghẽn hoàn toàn
hoặc ko hoàn toàn đường hô hấp
• xử trí:
1.Dị vật đường thở gây tắc nghẽn
hoàn toàn đường hô hấp:
– Bệnh nhân trước đó hoàn toàn khỏe
mạnh
mạnh
Trang 76• Đang ăn hoặc đang chơi đột nhiên
ko nói được, ko khóc, ho được, lấy tay
ôm cổ họng, ngừng thở, tím tái và sau
đó ngã ra bất tỉnh
– Xử trí:
Làm thủ thuật Hemlich, cách làm có thể thay đổi theo lứa tuổi.
•Với người lớn và trẻ em:
Tư thế bệnh nhân đứng:
Trang 77• Đứng ở phía sau bệnh nhân
• Choàng 2 tay quanh thắt lưng BN
• Nắm tay và đặt ngón cái dựa vào
bụng ở ngay dưới mỏm xương ức
• Tay kia ôm chặt, nắm lấy tay này
• Ấn nhanh, mạnh nắm tay vào vùng
thượng vị bệnh nhân 5 lần
• Kiểm tra miệng lấy dị vật
• Nếu ko kết quả, làm lại lần nữa
Trang 80• Tư thế bệnh nhân nằm:
– Đặt bệnh nhân nằm ngửa
– Quỳ gối cạnh nạn nhân
– Đặt gốc bàn tay lên bụng dưới mỏm xương ức
– Đặt tay kia lên
– Ấn nhanh, mạnh gốc tay vào vùng thượng vị bệnh nhân 5 lần
– Kiểm tra miệng lấy dị vật
Trang 82* Lấy dị vật
Mở miệng bệnh nhân bằng thủ thuật ngón tay bắt chéo
• Bắt chéo ngón cái và ngón trỏ
• Dùng lực ngón cái đẩy hàm trên lên
& dùng lực ngón trỏ đẩy hàm dưới
xuống mở miệng BN bằng thủ thuật
nâng và kéo hàm dưới:
– Bệnh nhân nằm ngửa, đầu thẳng
Trang 83– Dùng ngón cái kết hợp các ngón khác nâng và kéo hàm dưới bệnh nhân lên