PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ BƯỚU GIÁP TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG... Đặt vấn đề BVĐN thực hiện cas phẫu thuật nội soi bướu giáp tháng 2/2010 Chúng tôi thực hiện nghiêu cứu này nhằm “đánh gi
Trang 1PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ BƯỚU GIÁP
TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG
Trang 2
Bùi Chín Thân Trọng Vũ - Nguyễn Minh Tuấn
Phan Phước An Bình - Lê Kim
Phượng
Hồ Ái Yên - Trần Bá Thoại
PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ BƯỚU GIÁP
TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG
Trang 3Đặt vấn đề
Bướu giáp là một bệnh rất hay gặp trên
thế giới
Vùng Đông Nam Á, với dân số 1 tỷ 355
triệu người thì có đến 176 triệu người bị
bệnh bướu cổ
Ở Việt Nam, số người bị bệnh bướu giáp tăng dần tùy theo vùng sinh sống, từ 4% ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long đến
>20% ở các vùng núi Tây Nguyên.
Trang 4Đặt vấn đề
Tại BV ĐN hằng ngày có rất nhiều bệnh
nhân đến khám vì bướu giáp
BN phần lớn là các phụ nữ trẻ.
Ngoài nỗi lo bệnh tật còn với nỗi băn
khoăn rất lớn về mặt thẩm mỹ, một vấn đề rất tế nhị và nhạy cảm Vì bướu giáp và
phẫu thuật mở sẽ làm cho họ mất đi sự tự tin trong công việc và giao tiếp hàng ngày.
Trang 5 Theodor Kocher là PTV người Thụy Sỹ,
tiên phong trong phẫu thuật tuyến giáp
Trang 6Đặt vấn đề
Tại VN nhiều tên tuổi gắn liền với phẫu thuật tuyến giáp Tôn Thất Tùng, Nguyễn Khánh Dư, Nguyễn Biểu Tâm…
Trang 7Đặt vấn đề
cận giáp từ 1995
cứu trên thế giới về PTNS tuyến giáp và có cùng một nhận xét
thực hiện PTNS cho đến nay >1350cas cho kết quả tốt
Trang 8Đặt vấn đề
Tại Hội nghị Ngoại khoa và phẫu thuật nội soi VN 6/2008 nhiều báo cáo về PTNS tuyến giáp đã cho thấy tính ưu việt của phẫu thuật nội soi:
- Ít xâm lấn.
- An toàn
- Hiệu quả
- Đặc biệt tính thẩm mỹ cao.
Trang 9Đặt vấn đề
BVĐN thực hiện cas phẫu thuật nội soi bướu giáp tháng 2/2010
Chúng tôi thực hiện nghiêu cứu này nhằm “đánh giá
kết quả ban đầu, sự hiệu quả và tính an toàn của
loại hình phẫu thuật này tại Bệnh viện chúng tôi “
Trang 10Đối tượng nghiên cứu
Gồm 40 bệnh nhân được phẫu thuật nội cắt bướu giáp nhân tại Bệnh Viện Đà Nẵng từ tháng 2 năm 2010 đến tháng 9 năm 2010
Trang 11Phương pháp nghiên cứu
Tiêu chuẩn chọn bệnh
• Bệnh nhân được chẩn đoán bướu giáp đơn nhân
có kích thước ≤ 4 cm hoặc bướu giáp đa nhân một thùy có kích thước nhỏ Bướu di động không dính vào các cơ quan lân cận
• Chọc tế bào trước mổ có kết quả bướu lành tính
• Xét nghiệm chức năng tuyến giáp: bình giáp
Trang 12Phương pháp nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
• Bướu ≥4 cm, dính vào các cơ quan lân cận.
• Chọc tế bào trước mổ trả lời ung thư tuyến giáp.
• Xét nghiệm chức năng tuyến giáp: cường giáp hoặc suy giáp.
• Bệnh nhân có bệnh tim mạch nặng.
• Bệnh nhân có bệnh phổi cấp, mãn tính.
• Bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật vùng cổ
Trang 13Chuẩn bị tiền phẫu
Chuẩn bị tiền phẫu
Các XNCB thông thường
Xạ hình tuyến giáp, XN T3, T4, TSH, FNA
Điện tim, siêu âm tim, siêu âm tuyến giáp
Dụng cụ mổ nôi soi tổng quát
Dao siêu âm và dao điện
Trang 14Chuẩn bị tiền phẫu
Chuẩn bị bệnh nhân trong mổ
Trang 17Kỹ thuật
Mở cân, cơ thành
trước cổ
Bộc lộ thùy giáp
Trang 18Kỹ thuật
Khống chế tỉnh mạch giáp
dưới bằng dao siêu âm
Cắt eo giáp và bóc tách
bướu ra khỏi khí quản.
Cắt bó mạch giáp dưới, dây
chằng Berry
Bộc lộ TK quặt ngược, và
tuyến cận giáp
Trang 19Kỹ thuật
Cắt trọn thùy hoặc
một phần tuyến giáp
có tổn thương bằng
dao siêu âm
Lấy bướu qua troca
10mm
Dẫn lưu vùng mổ áp
lực âm.
Khâu các lỗ troca
Trang 20Một số mốc giải phẫu cần lưu ý
Trang 21KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Từ tháng 2 năm 2010 đến tháng 9 năm 2010, chúng tôi phẫu thuật được 40 bệnh nhân
Tuổi: Trung bình 28,5t (15 - 51 )
Giới: Nam: 2 (5%), Nữ: 38 (95%)
Trang 23-Cắt một phần thùy giáp: 34 trường hợp
- Cắt một phần hai thùy giáp: 1 trường hợp
Trang 24Kết quả
Thời gian phẫu thuật: TB 123 phút ( 45-210)
Thời gian nằm viện: TB 4,5ngày (3-6 ngày)
Trang 25Biến chứng sau mổ
Bảng 2: Biến chứng sau mổ.
Biến chứng sau mổ Số lượng (cas)
Trang 26Kết quả
Thất bại chuyển mổ hở: 01 cas (2,5%)
Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ: 02 cas (carcinoma tuyến giáp thể nhú)
Sự hài lòng, tự tin khi giao tiếp sau mổ :39/40
Trang 27Bảng 4: Sự tự tin khi giao tiếp sau mổ
Sự tự tin khi giao tiếp Số lượng %
Trang 28Bàn luận
Một số đặc điểm chung.
- Giới: Nữ chiếm đa số (94,29%)
-Nghề nghiệp: Hầu hết các bệnh nhân hoạt động trong các lĩnh vực nghề nghiệp đòi hỏi tính thẩm mỹ, sự tự tin.
- Tuổi trung bình: 28,5 tuổi, đây là độ tuổi còn rất trẻ, đang học tập, giảng dạy, giao tiếp nhiều
+ Trần Ngọc Lương:(750 cas) -Nữ (95,1%), -Tuổi trung bình 28,3 (11-54) + Hồ Nam (40cas): -Nữ (38 bệnh nhân)
-Tuổi trung bình 33,25 (19-50)
Trang 29Bàn luận
Kích thước bướu và vấn đề chỉ định phẫu thuật.
- Tác giả Trần Ngọc Lương chỉ định phẫu thuật cho nhiều bệnh lý khác nhau của tuyến giáp: Bướu nhân,
đa nhân, Basedow, ung thư tuyến giáp Đối với bướu giáp nhân (699 bệnh nhân), đường kính trung bình của nhân là 2,3cm (1-5,8cm)3
-Tác giả Trịnh Minh Tranh: bướu giáp có kích thước ≤ 4cm
-Trong nhóm chúng tôi chỉ định mổ cho những bệnh nhân có bướu nhân ≤ 4cm, trung bình 2,7cm, bướu giáp đa nhân khu trú một thùy, bướu giáp đa nhân 2 thùy nhưng nhân nhỏ, ít nhân được đánh giá qua
khám lâm sàng, siêu âm tuyến giáp
Trang 30cầu cắt toàn bộ tuyến giáp
Chúng tôi có 2 bệnh nhân có kết quả chọc tế bào trước mổ là u tuyến, khám lâm sàng nghi ngờ, trong mổ mô bướu tổn thương nghi ngờ chúng tôi mạnh dạn cắt trọn thùy, kết quả giải phẫu
Trang 31- Ba trường hợp tê bì vùng mổ cải thiện sau mổ 1 tháng.
- Không có trường hợp nào thay đổi giọng nói sau mổ.
- Không có trường hợp nào tê tay, chân sau mổ.
- Chúng tôi dẫn lưu vùng mổ bằng ống nhựa và hút với áp lực âm nên tình trạng tụ dịch không gặp nữa
Trịnh Minh Tranh ghi nhận tụ dịch vùng mổ xảy ra nhiều nhất trong các biến chứng, một trường hợp khàn tiếng sau mổ ( nhóm nghiên cứu 127 bệnh nhân )
Hồ Nam phẫu thuật (40cas) có 2 trường hợp chảy máu sau
mổ phải mổ hở cầm máu, 2 trường hợp tê tay thoáng qua
Trang 32Bàn luận
Thất bại mổ nội soi phải chuyển sang mổ hở
Một trường hợp chúng tôi phải chuyển sang mổ hở (bướu có kt> 4cm, nhân bị vỡ gây chảy máu
Việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật mổ hết sức quan trọng!
Trang 33Bàn luận
Thời gian phẫu thuật và thời gian hậu phẫu
- Thời gian mổ ngắn nhất trong nhóm nghiên cứu là 45 phút (Bướu kt # 2 cm, nông)
- Trường hợp thời gian phẫu thuật kéo dài 210 phút, chúng tôi thực hiện cắt một phần tuyến giáp cho hai thùy bị bướu đa
nhân
- Thời gian nằm viện sau mổ trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi trung bình 4,5 ngày (3-6 ngày)
Trang 34Nhìn chung thời gian phẫu thuật và thời gian nằm viện của chúng tôi so với các tác giả khác có
thể chấp nhận được Trong tương lai chúng tôi
Trang 36Kết luận
Qua 40 trường hợp bướu tuyến giáp được phẫu
thuật nội soi tại Bệnh Viện Đà Nẵng, chúng tôi nhận thấy
Phẫu thuật nội soi một số bệnh lý tuyến giáp là kỹ thuật điều trị An toàn – Hiệu quả và Tính thẩm mỹ cao Đáp ứng được yêu cầu điều trị và thẩm mỹ
Bệnh nhân sau mổ hài lòng với kết quả phẫu thuật,
tự tin trong giao tiếp
Trang 37Giới thiệu một số hình ảnh
Trang 38Một số hình ảnh
Trang 39Một số hình ảnh