Quyết định 747 ngày 20 tháng 10 năm 2018 ban hành quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp của Hiệu trưởng Nhà trường.. Quyết định 7
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Quyết định 745 ngày 20 tháng 10 năm 2018 ban hành Quy chế
Công tác sinh viên của Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp đối với chương trình đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy.
2 Quyết định 747 ngày 20 tháng 10 năm 2018 ban hành quy chế
đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên trường Đại học Kinh tế
Kỹ thuật Công nghiệp của Hiệu trưởng Nhà trường.
3 Quyết định 748 ngày 20 tháng 10 năm 2018 ban hành Quy định về
Học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp của Hiệu trưởng Nhà trường.
4 Quyết định 754 ngày 20 tháng 10 năm 2018 ban hành Quy định
miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên
trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp của Hiệu trưởng Nhà trường.
5 Quyết định số 157 ngày 27 tháng 09 năm 2007 của Thủ tướng
Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
6 Quyết định 751 ngày 30 tháng 05 năm 2017 của Thủ tướng Chính
phủ về việc điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên.
7 Quyết định 750 ngày 20 tháng 10 năm 2018 ban hành quy chế
ngoại trú đối với sinh viên trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp của Hiệu trưởng Nhà trường.
Trang 3NỘI DUNG HỌC TẬP
I Quyết định 745/QĐ-ĐHKTKTCN ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Hiệu
trưởng trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp ban hành Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy
Điều 4: Quyền của SV
1. Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường.
2 Được tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ thông tin về
chương trình, kế hoạch đào tạo của khóa học, năm học, học kỳ và môn học; được đăng ký môn học, lịch học phù hợp với điều kiện cá nhân trên cơ sở thời khóa biểu của Nhà trường; được phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các nội quy, quy định đối với sinh viên; quy chế đào tạo; quy chế thi hết học phần của Nhà trường và các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan đến sinh viên.
3 Được tạo điều kiện trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện, bao
gồm:
a) Được sử dụng hệ thống thư viện, trung tâm học liệu, trang thiết bị và
phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao theo quy định;
b) Được tham gia nghiên cứu khoa học, hội thảo khoa học, thi sinh viên giỏi, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo khoa học, kỹ thuật và các hoạt động
khuyến khích học tập khác
Trang 4c) Được chăm lo, bảo vệ sức khoẻ theo quy định của y tế Trường và theo chế độ hiện hành của Nhà nước;
d) Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài, được tham gia các hoạt động giao lưu quốc tế, trao đổi sinh viên trong khuôn khổ chương trình hoặc hiệp định hợp tác quốc tế của Chính phủ, Bộ Giáo dục & Đào tạo và Nhà trường;
e) Được tạo điều kiện tham gia hoạt động do Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam tổ chức; được tham gia các tổ chức tự quản của sinh viên, các hoạt động xã hội trong và ngoài trường theo quy định của pháp luật; được tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạo của Nhà trường;
f) Được sử dụng các dịch vụ công tác xã hội hiện có của Nhà trường (bao gồm các
dịch vụ về hướng nghiệp, tư vấn việc làm, thông tin về thị trường lao động, tư vấn sức khỏe, tâm lý, hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt, );
g) Được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, xin thôi học, học theo tiến độ chậm, tiến độ nhanh, học cùng lúc hai chương trình, bảo lưu kết quả học tập, chuyển trường theo quy chế, quy định của Nhà trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo; được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ lễ theo quy định;
h) Được cấp thẻ sinh viên và các giấy tờ khác theo quy định trong quá trình học tập tại Nhà trường;
Trang 54 Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên, miễn giảm học phí, trợ cấp
xã hội theo quy định của Nhà nước Được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được nhận học bổng khuyến khích học tập của Nhà trường; được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch
vụ công cộng về giao thông, giải trí, tham quan bảo tàng, di tích lịch sử theo quy định của Nhà nước;
5 Được góp ý kiến, tham gia quản lý và giám sát hoạt động giáo dục và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; trực tiếp hoặc thông qua đại
diện hợp pháp của mình kiến nghị các giải pháp góp phần xây dựng và phát triển Nhà trường;
6 Được đánh giá cán bộ, giảng viên góp phần đảm bảo chất lượng giáo dục
và đào tạo của Nhà trường;
7 Được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng để giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của sinh viên;
8 Được xem xét, giải quyết nguyện vọng ở khu nội trú theo quy định của Nhà trường.
Trang 6Điều 5 Nhiệm vụ của SV
1 Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nội quy, quy chế, quy định của Nhà trường.
2 Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của Nhà trường; chủ động, tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và rèn luyện đạo đức, lối sống.
3 Tích cực rèn luyện đạo đức và phong cách, lối sống; Tôn trọng nhà giáo, cán
bộ quản lý, viên chức và nhân viên của Nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ,
tương trợ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn minh; tích cực tham gia các phong trào, các cuộc vận động về
chính trị, tư tưởng, đạo đức của ngành giáo dục, của Nhà trường.
4 Giữ gìn và bảo vệ tài sản công và của cá nhân; góp phần xây dựng, giữ gìn, bảo vệ và phát huy truyền thống, uy tín của Nhà trường.
5 Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ đầu khóa và khám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của pháp luật và của
Nhà trường.
6 Đóng học phí, lệ phí, bảo hiểm y tế theo quy định đầy đủ và đúng thời hạn.
7 Tham gia lao động công ích, hoạt động tình nguyện, hoạt động xã hội vì
cộng đồng phù hợp với năng lực và sức khỏe theo yêu cầu của Nhà trường.
Trang 78 Tham gia các hoạt động khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về hoạt động giảng dạy của giảng viên, về chương trình đào tạo, cơ sở vật chất
9 Tích cực tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và trong các hoạt động khác của sinh viên, cán bộ, giảng viên; kịp thời báo cáo với phòng, ban chức năng và các cơ quan có thẩm quyền khi phát
hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc những hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế của sinh viên, cán
bộ, giảng viên Nhà trường
10 Tham gia công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong Nhà trường, gia đình và cộng đồng.
11 Tham gia đầy đủ tuần sinh hoạt công dân sinh viên đầu khóa, đầu năm, cuối khóa và các đợt đột xuất khi Nhà trường yêu cầu.
12 Sinh viên bị kỷ luật học vụ phải chấp hành sự quản lý, giám sát theo quy định của Nhà trường
13 Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của sinh viên tại nơi cư trú, thực hiện đăng ký tạm trú theo quy định và báo cáo nơi tạm trú mới khi có sự thay đổi cho Nhà trường.
14 Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật và Nhà trường
Trang 8Điều 6 Các hành vi SV không được làm
1 Vi phạm pháp luật, quy định, quy chế của Nhà trường.
2 Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên, sinh viên và những người khác;
3 Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử như: quay cóp, mang tài liệu vào phòng thi, xin điểm; học hộ, thi hộ, thực tập hộ, trực hộ người khác
hoặc nhờ người khác học hộ, thi hộ, thực tập hộ, trực hộ; sao chép, nhờ hoặc làm hộ tiểu luận, khoá luận tốt nghiệp; tổ chức hoặc tham gia tổ chức học hộ, thi hộ hoặc các hành vi gian lận khác;
4 Hút thuốc, uống rượu, bia trong trường học; say rượu, say bia khi đến lớp học; điều khiển phương tiện giao thông sau khi uống rượu, bia;
5 Tổ chức hoặc tham gia tụ tập đông người, biểu tình, khiếu kiện trái pháp luật; tham gia tệ nạn xã hội, gây rối an ninh, trật tự trong Nhà trường hoặc nơi công cộng;
6 Tổ chức hoặc tham gia đua xe, cổ vũ đua xe trái phép;
7 Tổ chức hoặc tham gia đánh bạc, cá độ ăn tiền dưới mọi hình thức;
Trang 98 Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, phát tán, tàng trữ, sử dụng hoặc lôi kéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma tuý, các loại hóa chất cấm sử dụng, các tài liệu, ấn phẩm, thông tin phản động, đồi trụy và các tài liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; Tổ chức, tham gia, truyền
bá các hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo trong Nhà trường
và các hành vi vi phạm đạo đức khác;
9 Thành lập, tổ chức, tham gia các hoạt động mang tính chất chính trị trái pháp luật; tổ chức, tham gia các hoạt động tập thể mang danh nghĩa Nhà trường khi chưa được Nhà trường cho phép;
10 Đăng tải, bình luận, chia sẻ bài viết, hình ảnh có nội dung dung tục, bạo lực, đồi trụy, xâm phạm an ninh quốc gia, chống phá Đảng và Nhà nước, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của Nhà trường, danh dự và nhân phẩm của cá nhân trên mạng Internet;
11 Làm hỏng, mất, phá hủy hay sử dụng quá thời hạn quy định các tài liệu, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao và các tài sản công khác của Nhà trường;
12 Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động vi phạm pháp luật khác.
Trang 17II Quyết định 747 ngày 20 tháng 10 năm 2018 ban hành quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp của Hiệu trưởng nhà trường.
Điều 4: Đánh giá về ý thức tham gia học tập
1 Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá
a) Ý thức và thái độ trong học tập;
b) Ý thức và thái độ tham gia các câu lạc bộ học thuật, các hoạt động học thuật, hoạt động ngoại khóa, hoạt động nghiên cứu khoa học;
c) Ý thức và thái độ tham gia các kỳ thi, cuộc thi;
d) Tinh thần vượt khó, phấn đấu vươn lên trong học tập;
đ) Kết quả học tập.
2 Khung điểm đánh giá từ 0 đến 20 điểm.
Điều 5 Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế, quy định trong nhà trường
1 Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá
a) Ý thức chấp hành các văn bản chỉ đạo của Bộ GDĐT và Bộ Công Thương khi
trường triển khai thực hiện
b) Ý thức và kết quả việc chấp hành các nội quy, quy chế và các quy định trong
trường.
2 Khung điểm đánh giá từ 0 đến 25 điểm.
Trang 18Điều 6 Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị - xã
hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội
1 Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:
a) Ý thức và hiệu quả tham gia các hoạt động rèn luyện về chính trị, xã hội,
văn hóa, văn nghệ, thể thao;
b) Ý thức tham gia các hoạt động công ích, tình nguyện, công tác xã hội; c) Tham gia tuyên truyền, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội.
2 Khung điểm đánh giá từ 0 đến 20 điểm
Điều 7 Đánh giá về ý thức công dân trong quan hệ với cộng đồng
1 Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:
a) Ý thức chấp hành và tham gia tuyên truyền các chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước trong cộng đồng;
b) b) Ý thức tham gia các hoạt động xã hội có thành tích được ghi nhận,
biểu dương, khen thưởng;
c) Có tinh thần chia sẻ, giúp đỡ người thân, người có khó khăn, hoạn nạn.
2 Khung điểm đánh giá từ 0 đến 25 điểm.
Trang 19Điều 8 Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường hoặc đạt được thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.
1 Các tiêu chí để xác định điểm đánh giá:
a) Ý thức, tinh thần, thái độ, uy tín và hiệu quả công việc của người học được
phân công nhiệm vụ quản lý lớp, các tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên và các tổ chức khác trong cơ sở giáo dục đại học;
b) Kỹ năng tổ chức, quản lý lớp, quản lý các tổ chức Đảng, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên và các tổ chức khác trong cơ sở giáo dục đại học; c) Hỗ trợ và tham gia tích cực vào các hoạt động chung của lớp, tập thể, khoa và cơ sở giáo dục đại học;
d) Người học đạt được các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện.
2 Khung điểm đánh giá từ 0 đến 10 điểm.
Trang 23Điều 11 Cách xác định điểm rèn luyện đối với sinh viên
Điểm rèn luyện trong kỳ của sinh viên được xác định = Điểm rèn luyện mặc định của sinh viên (70 điểm) + Điểm rèn luyện được cộng trong học kỳ - Điểm rèn luyện bị trừ do vi phạm.
Điểm rèn luyện học kỳ tối đa của sinh viên không quá 100 điểm Điều 12 Phân loại kết quả rèn luyện
Từ 90 đến 100 điểm đạt loại Xuất sắc
• Từ 80 đến dưới 90 điểm đạt loại Tốt
• Từ 65 đến dưới 80 điểm đạt loại Khá
• Từ 50 đến dưới 65 điểm đạt loại Trung bình
• Từ 35 đến dưới 50 điểm đạt loại Yếu
• Dưới 35 điểm đạt loại Kém
Trang 24III Quyết định 748/QĐ-DHKTKTCN ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Hiệu trưởng nhà trường về việc ban hành Quy định về Học bổng khuyến khích học tập đối với sinh viên trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp.
Điều 2 Tiêu chuẩn xét, cấp học bổng khuyến khích học tập
Sinh viên có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ
a Điểm trung bình chung học tập của học kỳ xét học bổng tính theo kết quả tổng kết học phần môn học ở lần thi thứ nhất từ 5,0 trở lên theo thang điểm 10 (số tín chỉ môn học trong kỳ đăng ký tối thiểu theo quy định của nhà trường).
b Kết quả học tập được xác định theo quy chế đào tạo đại học hệ chính quy theo quy định hiện hành (đạt loại Khá trở lên ĐTC học kỳ đạt 7,0 trở lên theo thang điểm
10 và đạt 2,5 trở lên theo thang điểm 4).
c Kết quả rèn luyện được xác định theo quy định hiện hành về đánh giá kết quả rèn luyện đối với sinh viên (65 điểm trở lên).
Trang 25Điều 3 Phân loại học bổng và mức học bổng KKHT
1 Phân loại học bổng KKHT: Căn cứ vào các quy định hiện hành và điều kiện xét học
bổng khuyến khích học tập, học bổng KKHT được chia thành 3 loại như sau:
• Học bổng loại xuất sắc: Có điểm TBC học tập và điểm rèn luyện đạt loại xuất sắc:
đối với điểm HT từ 3,60 đến 4,00 (tính theo thang điểm10) từ 9.0; Điểm RL từ 90 điểm trở lên.
• Học bổng loại giỏi: Có điểm TBC học tập và điểm rèn luyện đạt loại tốt: đối với
điểm HT từ 3,20 đến 3,59 (tính theo thang điểm10) từ 8.0; Điểm RL từ 80 trở lên
• Học bổng loại khá: Có điểm TBC học tập và điểm rèn luyện đạt loại khá: đối với
điểm HT từ 2,50 đến 3,19(tính theo thang điểm10) từ 7.0; Điểm RL từ 65 trở lên
2 Mức học bổng KKHT: Học bổng khuyến khích học tập (HBKKHT) của sinh viên
được tính như sau:
• HBKKHT = MHP ngành học/TC x Số tín chỉ bình quân mỗi học kỳ trong cả khóa
học x Hệ số (trong đó MHP ngành học/TC: là mức học phí của ngành học / 1 tín chỉ)
Trang 26IV Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên
Quyết định số 754/QĐ-ĐHKTKTCN ngày 20/10/2020 của Hiệu trưởng nhà trường quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên.
1 Đối tượng được miễn 100% học phí:
- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng
- Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật
thuộc diện hộ cận nghèo
- Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ
- Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người, ở vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn và vùng đặc biệt khó khăn:
Người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu.