1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng hoạt động của ttnh ở việt nam - những tồn tại và giải pháp

25 620 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động của TTNH ở Việt Nam - những tồn tại và giải pháp
Tác giả Đào Thị Thu Hằng
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 154 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, mọi diễn biến về tỷ giá và giá vàng trên thịtrờng quốc tế luôn có tác động đáng kể đến TTNH nớc ta.Trong điều kiện đó, tất cả các NHTM và TCTD đợc phép kinh doanh ngoại hối phải

Trang 1

Lời mở đầu

Chúng ta thấy rằng, một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa

th-ơng mại quốc tế và thth-ơng mại nội địa là:Thth-ơng mại nội địa chỉ diễn ra trongphạm vi một quốc gia và thờng chỉ liên quan đến nội tệ, trong khi đó, thơngmại quốc tế vợt ra ngoài phạm vi quốc gia và thờng liên quan đến việc sửdụng các đồng tiền khác nhau để thanh toán chi trả cho nhau Hầu hết việcthanh toán chi trả đó đợc thực hiện thông qua hệ thống NH và ngoại hốichính là lĩnh vực kinh doanh phức tạp và nhiều rủi ro nhất của các NHTMtrên thế giới cũng nh ở nớc ta TTNH nớc ta đang hội nhập với thị trờngquốc tế, hơn nữa từ giữa năm 2001 lãi suất USD đã đợc thực hiện theo cơchế tự do hoá và hàng năm Việt Nam phải nhập khẩu tới hơn 90% nhu cầuvàng tiêu thụ trong nớc Do vậy, mọi diễn biến về tỷ giá và giá vàng trên thịtrờng quốc tế luôn có tác động đáng kể đến TTNH nớc ta.Trong điều kiện

đó, tất cả các NHTM và TCTD đợc phép kinh doanh ngoại hối phải đối mặtgay gắt với những diễn biến đó trong hoạt động kinh doanh dịch vụ và cơcấu nghiệp vụ của mình.Thực tế này đã cho thấy TTNH có một vị trí rấtquan trọng đối với nền kinh tế của nớc ta.Là một sinh viên đã đợc trang bị

những kiến thức cơ bản về thị trờng ngoại hối, em đã chọn đề tài: “Tìm

hiểu về thị trờng ngoại hối” với mong muốn đợc hiểu biết rõ hơn về những

diễn biến phức tạp trên TTNH, qua đó đa ra những ý kiến của mình gópphần hoàn thiện hơn TTNH ở nớc ta hiện nay

Bài viết của em bao gồm 3 phần lớn:

Trang 2

đại thể, ngoại hối có thể bao gồm 5 loại:

d Trái phiếu kho bạc

1.4 Vàng, bạc, kim cơng, ngọc trai, đá quý …đ ợc dùng làm tiền tệ đ

1.5 Tiền của Việt Nam dới các hình thức sau đây:

a Tiền của Việt Nam ở nớc ngoài dới mọi hình thức khi quay lạiViệt Nam

b Tiền của Việt Nam là lợi nhuận của ngời đầu t nớc ngoài ởViệt Nam

c Tiền Việt Nam có nguồn gốc ngoại tệ khác

Tất cả các ngoại hối nêu trên đợc quản lý theo Luật quản lý ngoại hối củanớc CHXHCN Việt Nam hiện hành

- Thị trờng ngoại hối: Là nơi mà ở đó xảy ra việc mua và bán, trao đổingoại hối, trong đó chủ yếu là trao đổi, mua bán ngoại tệ và các phơngtiện thanh toán quốc tế

2 Đặc điểm của TTNH

- Thị trờng ngoại hối không nhất thiết phải tập trung tại vị trí địa lí hữuhình nhất định, mà thông qua mạng lới hoạt động toàn cầu của các ngânhàng trên thế giới

- Đây là thị trờng toàn cầu, bởi lẽ: thời lợng giao dịch 24\24h ( trừ nhữngngày nghỉ); và hầu khắp mọi nơi trên thế giới đều diễn ra việc mua bánchuyển đổi các đồng tiền khác nhau

- Trung tâm của thị trờng ngoại hối là thị trờng liên ngân hàng quốctế(Interbank) với các thành viên chủ yếu là các NHTM, các nhà môi giới

Trang 3

ngoại hối và các NHTƯ Doanh số giao dịch trên Interbank chiếm 85%tổng doanh số giao dịch ngoại hối toàn cầu.

- Các nhà kinh doanh duy trì quan hệ liên tục với nhau bằng điện thoại,telex, fax, hệ thống Swif, mạng vi tính…Ngày nay, do thông tin đNgày nay, do thông tin đợctruyền đi rất nhanh và hiệu quả, cho nên tuy các nhà kinh doanh ở rất xanhau về mặt địa lí nhng họ vẫn có cảm giác là đang ngồi đối diện vàcùng hoạt động dới một mái nhà chung

- Do thị trờng có tính toàn cầu và hoạt động hiệu quả, nên tỷ giá trên cácthị trờng khác nhau hầu nh là thống nhất với nhau

- Đồng tiền đợc sử dụng nhiều nhất trong giao dịch là USD, ớc tính chiếmtới 41,5% trong tổng số các đồng tiền tham gia

- Đây là thị trờng rất nhạy cảm với các sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội,tâm lý…Ngày nay, do thông tin đnhất là với các chính sách tiền tệ của các nớc phát triển

- Những thị trờng ngoại hối quan trọng nhất ngày nay bao gồm: London,Newyork, Tokyo, Singapore và Frankfurt

3 Vai trò của TTNH

Vai trò cơ bản của TTNH là kết quả phát triển tự nhiên của một trong cácvai trò cơ bản cuả NHTM, đó là: nhằm dịch vụ cho khách hàng thực hiệncác giao dịch thơng mại quốc tế Ví dụ: một khách hàng là công ty muốnnhập khẩu hàng hoá, dịch vụ từ nớc ngoài sẽ có nhu cầu ngoại hối nếu hoá

đơn hàng hoá và dịch vụ đợc ghi bằng ngoại tệ; hoặc là nhà xuất khẩu cónhu cầu chuyển đổi ngoại hối thành ngoại tệ, nếu hoá đơn xuất khẩu hànghoá và dịch vụ đợc ghi bằng ngoại tệ Các giao dịch ngoại hối nhằm giúpkhách hàng là nhà xuất khẩu hay nhập khẩu nh trên là một trong nhữngdịch vụ mà các NHTM luôn sẵn sàng cung cấp cho khách hàng, và đồngthời cũng là dịch vụ mà khách hàng luôn mong đợi từ phía ngân hàng.Ngoài dịch vụ cho khách hàng thực hiện các giao dịch thơng mại quốc tế,TTNH còn có một số vai trò khác nh sau:

- Giúp luân chuyển các khoản đầu t quốc tế, tín dụng quốc tế, các giaodịch tài chính quốc tế khác giữa các quốc gia

- Thông qua hoạt động của TTNH mà giá trị của tiền tệ đợc xác định mộtcách khách quan theo quy luật cung cầu của thị trờng

- TTNH cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các ngânhàng, các nhà xuất nhập khẩu, các nhà đầu t và đi vay quốc tế bằng cáchợp đồng nh: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng quyềnchọn và hợp đồng tơng lai

- TTNH còn là nơi để NHTƯ tiến hành can thiệp tác động lên sự biến

động tỷ giá theo hớng có lợi cho nền kinh tế

4 Cấu trúc của TTNH

4.1 Các chủ thể tham gia TTNH

- Các đối tợng khách hàng: Đó là những cá nhân có liên quan đến việcxuất- nhập khẩu hàng hoá, tham gia vào TTNH để thoả mãn nhu cầungoại tệ trong việc sản xuất kinh doanh

- Các NHTM , các tổ chức trung gian tài chính khác tham gia vào TTNHnhằm tự doanh và cung cấp dịch vụ

Các hoạt động cụ thể của Ngân hàng bao gồm:

- - Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng nhằm mục đích thanh toán hợp

đồng ngoại thơng

Trang 4

- - Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng ( hoặc cho chính mình ) nhằmmục đích thực hiện đầu t nớc ngoài trực tiếp hay gián tiếp.

- - Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng hoặc cho chính mình nhằm điềuchỉnh trạng thái ngoại hối của đồng tiền có thể giảm rủi ro ngoại hối

- - Mua và bán ngoại tệ nhằm mục đích đầu cơ trong việc dự tính sự biến

động của tỷ giá

- NHTƯ và các cơ quan chức năng của chính phủ: tham gia không vì mụctiêu lợi nhuận mà nhằm kiếm soát, đảm bảo khả năng thanh toán củaquốc gia đối với thị trờng quốc tế

Do TTNH Việt Nam còn sơ khai, có độ thanh khoản thấp, tỷ giá kémlinh hoạt và cha thực sự trở thành công cụ điều tiết cung cầu ngoại tệ,cho nên sự can thiệp của NHNN trên TTNH đóng vai trò quan trọngtrong việc điều tiết cung cầu ngoaị tệ, nhằm bôi trơn và giúp cho TTNH

đợc hoạt động thông suốt Ngoài chức năng tổ chức và quản lý hoạt

động thị trờng, NHNN còn thực hiện chức năng ngời mua bán cuối cùngtrên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng Tuy nhiên, trên thực tế, do dự trữngoại tệ của NHNN mỏng, không ổn định, lại qua nhiều tầng nấc quản

lý, do đó, NHNN cha thể làm tốt vai trò là ngời mua bán cuối cùng trênthị trờng ngoại tệ liên ngân hàng, nên tình trạng căng thẳng về ngoại tệthờng xảy ra,

- Những ngời đầu cơ: Do tỷ giá luôn chịu sức ép tăng một chiều, điều nàykhiến cho những nhà đầu cơ vào cuộc: một mặt họ găm giữ ngoại tệ, mặtkhác họ tích cực mua vào chờ thời cơ tỷ giá tăng để bán ra kiếm lời;thậm chí những ngời không hề có nhu cầu ngoại tệ để thanh toán cũng

ra sức mua bằng đợc ngoại tệ để thanh toán cũng ra sức mua bằng đợcngoại tệ để làm phơng tiện cất trữ giá trị Điều này khiến cho thị trờngngoại hối lại càng trở nên căng thẳng và tạo ra sức ép mạnh hơn lên phágiá nội tệ.Tuy nhiên những hoạt động mang tính đầu cơ này cũng làmcho thị trờng trở nên hấp dẫn hơn Do đó nó cần vừa đợc khuyến khíchvừa kiểm soát một cách nhất định

4.2 Các bộ phận cấu thành TTNH:

4.2.1 Thị trờng giao ngay:

Đây là thị trờng mua bán các ngoại tệ.Thị trờng này giải quyết vào mọithời điểm tất cả các giao dịch mua- bán ngoại tệ theo một giá, hay chínhxác hơn là giá cả của ngoại tệ hoàn toàn do qui luật cung- cầu quyết định ở

đây những can thiệp của Ngân hàng trung ơng nhằm duy trì một tỷ giá hợp

lý cũng phải thực hiện bằng tác động đến cung- cầu ngoại tệ Chính nhữnghoạt động này, qua các trung gian đợc uỷ quyền mà các chủ thể kinh tế trao

đổi đồng tiền này lấy đồng tiền khác vào bất cứ thời điểm nào trong ngày.Theo loại hình thị trờng giao ngay đợc tổ chức thành 2 loại:

 Thị trờng thoả thuận tuỳ ý:

Tại đây mọi giao dịch diễn ra theo đúng nh tên gọi của nó, tự do mua bántất cả các loại tiền tệ của các nớc khác nhau theo nhu cầu của các chủ thểkinh tế với tỷ giá thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán, với thời gian trongngày 24/24h Mỗi giao dịch một tỷ giá, đợc yết giá thông qua USD, biên độbiến động của tỷ giá hoàn toàn theo cung- cầu của thị trờng quyết định

 Thị trờng giao dịch theo phiên ấn định:

Trong khuôn khổ các giao dịch trên thị trờng giao ngay chuyên môn hoá vềmua- bán ngoại tệ, song song với các giao dịch thoả thuận tuỳ ý còn tồn tạihình thức yết giá đặc biệt mang tính chất chính thức thực hiện tại các phiêngiao dịch ấn định Vì tại phiên giao dịch này có sự hiện diện của các nhà

Trang 5

chức trách tiền tệ, đồng thời tỷ giá đợc xác định tại phiên giao dịch này đợccông bố và chính thức là cơ sở tham chiếu có tính chất pháp định cho nhiềutrờng hợp trong giao dịch Chính yếu tố có tổ chức này cùng với việc yết giáduy nhất đối với từng đồng tiền (nhng không có nghĩa là chỉ có một tỷ giáduy nhất) áp dụng các lệnh mua- bán đợc đa ra trớc một giờ nhất định, đãkhiến nhiều doanh nghiệp yêu cầu Ngân hàng của họ giải quyết các dịch vụliên quan đến ngoại tệ cho họ tại phiên ấn định để họ đợc hởng tỷ giá chínhthức để dễ áp dụng và cũng dễ kiểm soát.

Căn cứ vào thực tế của mỗi nớc có cách tổ chức thị trờng này một cáchriêng biệt, tuy nhiên có những nét đặc trng cơ bản của phiên ấn định nh sau:

- - Phiên giao dịch ấn định bao gồm các thành viên là các Ngân hàng

th-ơng mại và có sự tham gia chính thức của NHTƯ, tiến hành giao dichvới từng ngoại tệ

- - Tỷ giá đợc yết giá theo hình thức gián tiếp với đồng tiền của nớc tổchức phiên Trong phiên giao dịch mỗi loại ngoại tệ đợc xác định một tỷgiá đợc gọi là ‘tỷ giá ấn định’, từ tỷ giá này trong giao dịch sẽ tính đợc

tỷ giá mua- bán bằng cách áp dụng biên độ biến động riêng cho từngloại ngoại tệ

- Giới hạn các đồng tiền đợc giao dịch tại phiên ấn định, không phải đồngtiền nào cũng đợc giao dịch tại thị trờng này

4.2.2 Thị trờng tiền gửi:

Đây là thị trờng tiến hành các hoạt động cho vay và đi vay (huy động- chovay) bằng ngoại tệ với những điều kiện cụ thể, thời hạn xác định và xác

định giá của vốn giao dịch Cũng nh thị trờng thoả thuận tuỳ ý, thị trờngtiền gửi mang tính quốc tế, hoạt động không ngừng và do quy luật cung-cầuchi phối Điều này có nghĩa là thị trờng tiền gửi bị tác động bởi các sự kiệnkinh tế, chính trị, xã hội… với mức độ thậm chí lớn hơn thị trờng giaongay, do các nớc lớn đều sử dụng vũ khí lãi suất để tác động tới một loạtcác chỉ số kinh tế và đặc biệt tác động tới tỷ giá

Thị trờng tiền gửi thể hiện qua lãi suất và là thị trờng có kỳ hạn chính xác.Lãi suất trên thị trờng đợc thông báo theo 2 chiều huy động và cho vay đợctính trên cơ sở năm thơng mại với kỳ hạn chính xác

5 Các nghiệp vụ cơ bản của TTNH:

Các chủ thể tham gia trên TTNH với t cách kinh doanh cho chính mình vàcho khách hàng của mình Trên cơ sở các giao dịch giao ngay, giao dịch kỳhạn, giao dịch hoán đổi…Ngày nay, do thông tin đ sẽ thoả mãn các nhu cầu có liên quan đến ngoại

tệ, phục vụ cho các mục tiêu khác nhau

tỷ giá kỳ hạn Tỷ giá này đợc xác định trên tỷ giá giao ngay và chênh lệchlãi suất của hai đồng tiền

5.2 Giao dịch hoán đổi ( Swap)

Giao dịch hoán đổi dùng để hoán đổi lãi suất và hoán đổi ngoại hối Hoán

đổi lãi suất là một hợp đồng giữa hai bên để trao đổi số lãi phải trả tính trên

Trang 6

một số tiền nhất định Các ngân hàng và doanh nghiệp thực hiện giao dịchhoán đổi lãi suất nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro do biến động của lãi suấttrên thị trờng.

Giao dịch hoán đổi ngoại hối ( còn gọi là giao dịch kỳ hạn hai chiều ) baogồm đồng thời cả hai giao dịch: giao dịch mua và giao dịch bán cùng một

số lợng đồng tiền này với đồng tiền khác, trong đó kỳ hạn thanh toán củahai giao dịch này là khác nhau, tỷ giá của hai giao dịch đợc xác định tạithời điểm ký kết hợp đồng

Giao dịch hoán đổi ngoại hối đợc thực hiện theo một trong hai hình thứcsau:

Một là, kết hợp giữa một giao dich trao ngay và một giao dịch có kỳ hạn( Spot-Forward swap )

Hai là, kết hợp giữa hai giao dịch có kỳ hạn, nhng có ngày giá trị khác nhau(Forward- Forward swap)

Thực chất của giao dịch này là ngời bán cam kết sẽ mua lại chính lợngngoại tệ đã thoả thuận bán sau một thời gian nhất định với tỷ giá đợc xác

định tại thời điểm thoả thuận mua, bán Trong giao dịch hoán đổi, tỷ giá vàngày giá trị của giao dịch mua và bán đợc xác định nh giao dịch trao ngaynếu là giao dịch trao ngay và nh giao dịch có kỳ hạn, nếu là giao dịch có kỳhạn Bằng cách hoán đổi này, các bên tham gia có đợc ngoại tệ mình mongmuốn Ví dụ: một công ty của Đức có khoản nợ bằng USD với lãi suất cố

định, thông qua hoán đổi ngoại tệ, công ty có thể chuyển số nợ này sang nợbằng EUR, qua đó tránh đợc rủi ro do biến động tỷ giá hối đoái giữa EUR

và USD

5.3 Giao dịch quyền chọn

Quyền lựa chọn cho phép ngời mua có quyền (nhng không bắt buộc)mua hoặc bán một số lợng ngoại tệ với tỷ giá ấn định ( tỷ giá thực hiện vàothời hạn quy định).Một hợp đồng quyền chọn cho phép ngời mua có quyềnmua một số lợng ngoại tệ theo những điều kiện của quyền chọn gọi làquyền chọn mua Một hợp đồng quyền chọn cho phép ngời mua có quyềnbán một số lợng ngoại tệ với những điều kiện quy định trớc gọi là quyềnchọn bán Để có đợc quyền chọn mua hoặc bán, ngời mua phải nộp phí- gọi

là phí quyền Phí quyền thông thờng phải trả ngay khi ki hợp đồng Thờihạn của hợp đồng quyền chọn chính là thời gian duy trì quyền chọn Thờigian duy trì càng dài thì ảnh hởng của yếu tố chênh lệch lãi suất càng lớn

Do đó khả năng thay đổi tỷ giá càng lớn Đối với quyền chọn kiểu Mỹ, chophép ngời mua thực hiện quyền của mình vào bất cứ thời điểm nào trongthời hạn của hợp đồng Đối với quyền chọn kiểu châu Âu, chỉ cho phép ng-

ời mua thực hiện hợp đồng khi đến hạn

Trong giao dịch quyền chọn, ngời mua thực hiện quyền mua hay bán phụthuộc vào sự biến động của tỷ giá hiện hành so với tỷ giá thực hiện trên hợp

đồng

Đối với quyền chọn mua, nếu vào thời điểm đáo hạn, tỷ giá trên thị trờngnhỏ hơn hoặc bằng tỷ giá thực hiện thì ngời mua quyền sẽ không thực hiệnquyền mua, trờng hợp này gọi là giảm giá quyền chọn OTM ( out of themoney )hoặc ngang giá quyền chọn- ATM( At the money) Khoản lỗ củangời mua quyền chọn mua là phí quyền Nếu tỷ giá trên thị trờng lớn hơn tỷgiá thực hiện, ngời mua sẽ thực hiện quyền mua ngoại tệ, tiến hành giaodịch này ngời thực hiện có lãi và gọi là đợc giá quyền chọn- ITM ( In themoney)

Đối với hợp đồng quyền chọn bán, nếu tỷ giá trên thị trờng nhỏ hơn tỷ giáthực hiện, ngời thực hiện quyền sẽ có lời, còn nếu trên thị trờng lớn hơnhoặc bằng tỷ giá thực hiện sẽ không thực hiện quyền

Trang 7

và giảm bớt chi phí thì chỉ tồn tại một số ít ngày giá trị Tại sở giao dịchChicagô ( CMF ) chỉ có 4 ngày giá trị trong năm- đó là vào thứ 4 của tuầnthứ 3 trong các tháng 3,6,9 và 12 Nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong giaodịch tơng lai thì giá các hợp đồng đợc yết sao cho đô la Mỹ ( USD) là đồngtiền định giá còn các ngoại tệ khác đóng vai trò đồng tiền yết giá.

Nếu không tồn tại rủi ro trong kinh doanh ngoại hối, tức là mọi dự đoán về

tỷ giá trong tơng lai là chính xác thì tỷ giá trong các hợp đồng tơng laichính là tỷ giá giao ngay dự đoán tại thời điểm hợp đồng đến hạn

Để ký kết hợp đồng tơng lai, điều bắt buộc đối với cả ngời mua và ngời bánphải có một khoản tiền kí quỹ Khoản kí quỹ ban đầu thông thờng bằng 4%giá trị của hợp đồng Khoản kí quỹ này đợc duy trì trên tài khoản mở tại sởgiao dịch để đảm bảo khả năng thanh toán cho các bên cuối mỗi ngày Lờihay lỗ mà các bên tham gia đợc hởng hay phải chịu đợc trích từ tài khoản kíquỹ này Khi số tiền kí quỹ giảm xuống dới mức qui định thì những ngờinắm giữ hợp đồng tơng lai phải nộp bổ xung Nếu ngời nắm giữ hợp đồng t-

ơng lai không thực hiện nghĩa vụ kí quỹ bổ xung thì sở giao dịch sẽ tự độngthanh lý hợp đồng

6 Các nhân tố tác động tới hoạt động của TTNH

 Trong dài hạn:

- Mức giá cả tơng đối: Theo thuyết ngang giá sức mua (PPP), khi giá hàngnội tệ ( ví dụ giá hàng Việt Nam) tăng lên ( giá hàng ngoại giữ yên), thì cầu

về hàng VN giảm xuống và đồng VNĐ có xu hớng giảm giá để cho hàng

VN có thể vẫn bán đợc tốt Mặt khác nếu giá hàng Trung Quốc tăng lên saocho giá tơng đối của hàng VN giảm xuống thì cung về hàng VN tăng lên

và đồng VNĐ có xu hớng tăng giá bởi vì hàng VN sẽ tiếp tục bán đợc tốtngay cả với giá trị cao hơn của đồng nội tệ

Về lâu dài, một sự tăng lên trong mức giá của một nớc ( tơng đối so vớimức giá nớc ngoài) làm cho đồng tiền của nớc đó giảm giá, trong khi sựgiảm xuống của mức giá tơng đối của một nớc làm cho đồng tiền của nớc

đó tăng giá

- Thuế quan và cô-ta

Những hàng rào ngăn cản tự do buôn bán nh thuế quan ( thuế hàngnhập) và cô- ta ( những hạn chế về số lợng hàng ngoại có thể đợc nhậpkhẩu) có thể tác động đến tỷ giá ngoại hối Ví dụ khi Việt Nam áp đặtmột loại thuế hoặc cô-ta đối với một loại hàng hoá nớc ngoài nào đó

Điều này sẽ làm tăng cầu về loại hàng đó đợc sản xuất ở trong nớc Khi

đó VNĐ sẽ có xu hớng tăng giá.Nh vậy thuế quan và cô-ta về lâu dàilàm cho đồng tiền của một nớc tăng giá

- Sự a thích hàng nội so với hàng ngoại

Nếu sự ham thích của ngời Trung Quốc đối với hàng Việt Nam( ví dụ gạoVN) tăng lên thì cầu về gạo Việt nam ( xuất) tăng lên làm tăng giá đồngVNĐ Cũng nh vậy, nếu ngời Việt Nam quyết định rằng họ thích gạo TrungQuốc hơn gạo VN, thì cầu về gạo Trung Quốc tăng lên làm cho giảm giá

đồng VNĐ

Trang 8

Cầu đối với hàng xuất của một nớc tăng lên về lâu dài làm cho đồng tiềncủa nớc đó tăng giá trong khi cầu về hàng nhập tăng lên làm cho đồng tiềncủa nớc đó giảm giá.

h-nó có xu hớng giảm giá Về lâu dài, do năng suất lao động của một nớc caohơn tơng đối so với các nớc khác, nên đồng tiền của nớc đó tăng giá

 Trong ngắn hạn:

- So sánh lợi tức dự tính đối với tiền gửi trong nớc và nớc ngoài

Thuyết về cầu tài sản cho rằng nhân tố quan trong nhất tác động đến cầu vềtiền gửi trong nớc (VNĐ) và tiền gửi nớc ngoài( USD) là thu nhập dự tính

về tài sản đó so sánh với nhau Khi ngời Việt Nam và ngời nớc ngoài dựtính rằng lợi tức về tiền gửi VNĐ là cao hơn so với lợi tức về tiền gửi nớcngoài, thì sẽ có một cầu cao hơn về tiền gửi VNĐ và một cầu thấp hơn vềtiền gửi USD

- Điều kiện ngang giá tiền lãi

Chúng ta đang sống trong một thế giới mà ở đó có sự lu thông vốn, nghĩa

là, ngời ngoại quốc có thể dễ dàng mua tài sản Việt Nam, chẳng hạn nh gửitiền VNĐ , và ngời Việt Nam cũng dễ dàng mua tài sản nớc ngoài nh tiềngửi USD chẳng hạn Bởi vì tiền ngân hàng ngoại quốc và tiền gửi ngân hàngViệt Nam có rủi ro nh nhau và tính lu thông nh nhau và bởi vì có ít trở ngạicho việc lu thông vốn, thì rất là có lí do để cho rằng các tiền gửi là nhữngvật thay thế hoàn hảo, nếu lợi tức dự tính về tiền gửi VNĐ cao hơn tiền gửinớc ngoài, thì cả ngời nớc ngoài và ngời Việt Nam sẽ chỉ muốn giữ tiền gửiViệt Nam và sẽ không thích giữ tiền gửi nớc ngoài Mặt khác, nếu lợi tức dựtính về tiền gửi nớc ngoài cao hơn về tiền gửi VNĐ, thì ngời nớc ngoài vàngời Việt Nam sẽ không muốn giữ tiền gửi VNĐ và chỉ muốn giữ tiền gửinớc ngoài Để cho những lợng cung tiền hiện có về tiền gửi VNĐ cũng nhtiền gửi nớc ngoài đợc ngời ta nắm giữ, thì phải đảm bảo rằng không có sựkhác nhau trong lợi tức dự tính về những khoản tiền gửi đó.Hay nói mộtcách khác, điều kiện ở đây là: lãi suất trong nớc bằng lãi suất nớc ngoàicộng với mức tăng giá dự tính của đồng ngoại tệ Nếu lãi suất trong nớc caohơn lãi suất nớc ngoài, có nghĩa là có sự tăng giá dự tính dơng của ngoại tệ

bù vào mức lãi suất nớc ngoài thấp hơn Một lãi suất trong nớc 15% đối lạivới mức lãi suất nớc ngoài 10% có nghĩa là mức tăng giá dự tính của ngoại

tệ phải là 5% ( hoặc tơng đơng, tức là mức sụt giá dự tính của đồng nội tệphải là 5%

Có nhiều cách để xem xét điều kiện ngang giá tiền lãi Trớc tiên, chúng taphải thừa nhận là ngang giá tiền lãi chỉ có ý nói rằng lợi tức dự tính là nhnhau về tiền gửi VNĐ cũng nh về tiền gửi USD Chúng ta cũng phải giảthiết rằng tiền gửi ngân hàng trong nớc và nớc ngoài là những vật thay thếhoàn hảo ( đợc a thích nh nhau ), thì điều kiện ngang giá lợi tức là điều kiệnthăng bằng cho thị trờng ngoại hối Chỉ khi nào tỷ giá ở mức mà lợi tức dựtính về tiền gửi trong nớc và về tiền gửi nớc ngoài ngang bằng nhau-nghĩa

là ngang giá tiền lãi có hiệu lực- thì ngời ta sẽ thích giữ số tiền gửi trong

n-ớc và tiền gửi nn-ớc ngoài còn lại

Trang 9

II Thực trạng hoạt động của TTNH ở Việt Nam - Những tồn tại và giải pháp

1 Thời kỳ trớc năm 1991

Đây là thời kỳ nền kinh tế mang tính kế hoạch hoá tập trung bao cấp, nhà

n-ớc can thiệp vào mọi mặt của đời sống xã hội, quyết định các chính sáchkinh tế vi mô và vĩ mô theo một kế hoạch quy mô tập trung toàn quốc Sựcan thiệp này đã ngăn cản khả năng phát huy tác dụng của quy luật cungcầu trên thị trờng, nếu có thì cũng bị bóp méo, sai lệch Hơn nữa, hệ thốngcác nớc XHCN lại áp dụng một chiến lợc phát triển kinh tế hớng nội, đóng

cửa, các mối quan hệ với bên ngoài đều thông qua hệ thống độc quyền của

Nhà nớc về ngoại thơng và ngoại hối Do vậy, việc áp dụng chế độ tỷ giá

cố định do Nhà nớc độc quyền xác định, không cần tính đến những yếu tốcung cầu của thị trờng Với cơ sở kinh tế nh vậy, Việt Nam, cũng nh các n-

ớc XHCN khác đều duy trì phơng pháp xác định tỷ giá dựa trên cơ sở sosánh sức mua đối nội và sức mua đối ngoại giữa các đồng tiền và sau đó đ-

ợc quyết định bằng những thoả thuận đa biên trong các Hiệp định thanhtoán đợc ký kết giữa các nớc XHCN với nhau Sản phẩm của cơ chế xác

định tỷ giá này là, các nớc XHCN duy trì chế độ tỷ giá cố định và đa tỷ giá,bao gồm tỷ giá mậu dịch (hay tỷ giá chính thức), tỷ giá phi mậu dịch ( baogồm cả tỷ giá kiều hối) và tỷ giá kết toán nội bộ, đồng thời triệt tiêu môi tr -ờng và mọi điều kiện để hình thành và phát triển các thị trờng nói chung,trong đó có TTNH

Hậu quả của một cơ chế tỷ cố định và đa tỷ giá mang tính áp đặt bất chấpquy luật cung cầu tiền tệ đã để lại hậu quả hết sức nghiêm trọng Đồng tiềnViệt Nam đợc định giá quá cao so với các đồng tiền tự do chuyển đổi Tỷgía chính thức ngày càng chênh lệch xa tỷ giá thực tế, làm cho hoạt độngxuất khẩu gặp khó khăn, cán cân thơng mại bị thâm hụt nặng Đối với cácdoanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu đã rơi vàotình trạng khó khăn thua lỗ, tuy có chế độ thu bù chênh lệch ngoại thơng( lỗthì ngân sách cấp bù, còn lãi thì nộp ngân sách) nhng dù sao cũng triệt tiêu

động lực phát triển xa hơn

Ngày 26/3/1988, Nghị định 53/HĐBT ra đời, tách hệ thống Ngân hàng ViệtNam từ một cấp thành hai cấp: Ngân hàng Nhà nớc và hệ thống Ngân hàngchuyên doanh Ngân hàng Nhà nớc là NHTƯ thực hiện chức năng quản lý

vĩ mô, ban hành chính sách tiền tệ, tín dụng và ngân hàng; hệ thống Ngânhàng chuyên doanh thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ tín dụng Bớc

đầu từng Ngân hàng chuyên doanh hoạt động theo đặc thù gắn liền với từnglĩnh vực kinh tế Cụ thể là: Ngân hàng Ngoại thơng hoạt động về lĩnh vực

đối ngoại, nh kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế…Ngày nay, do thông tin đ; Ngân hàng Côngthơng hoạt động trong lĩnh vực công – thơng nghiệp; Ngân hàng nôngnghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và Ngân hàng đầu t hoạt độngtrong lĩnh vực đầu t Nh vậy, chỉ duy nhất có Ngân hàng Ngoại thơng là đợcphép hoạt động và kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế và mở tàikhoản ở nớc ngoài; các ngân hàng khác chỉ đợc hoạt động trong nớc

Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của đất nớc, bảo vệ độc lập và chủ quyền vềtiền tệ, phát triển nền kinh tế quốc dân, góp phần mở rộng quan hệ về kinh

tế, chính trị và văn hoá với nớc ngoài, ngày 18/10/1988, Hội đồng Bộ trởng

đã ban hành Nghị định số 161/ HĐBT về Điều lệ quản lý ngoại hối“ ” củanớc CHXHCN Việt Nam, thay thế Điều lệ quản lý ngoại hối Ban hành theoNghị định số 102/ CP , ngày6/7/1963 của Hội đồng Chính phủ Sau khiNghị định 161 ra đời, ngày 15/3/1989 Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam cóThông t số 33-NH/TT hớng dẫn thi hành Một trong những quan điểm mới

Trang 10

về quản lý và kinh doanh ngoại hối theo tinh thần Nghị định 161 và thông t

33 có thể nêu ra nh sau:

“Nhà nớc CHXHCN Việt Nam thông qua NHNN Việt Nam thực hiện thốngnhất quản lý Nhà nớc về ngoại hối và kinh doanh ngoại hối Mọi việc kinhdoanh ngoại hối đều đợc thực hiện theo quy định của NHNN Việt Nam.NHNT Việt Nam là cơ quan đợc phép kinh doanh ngoại hối Ngoài ra, cácNgân hàng chuyên doanh khác, các Ngân hàng liên doanh với nớc ngoài,các chi nhánh Ngân hàng nớc ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế trongnớc muốn kinh doanh ngoại hối hoặc dịch vụ thu ngoại tệ đều phải đợcNHNN Trung ơng Việt Nam cho phép”

Nh vậy có thể nói lần đầu tiên ở Việt Nam thế độc quyền trong kinh doanhngoại hối đã đợc dỡ bỏ Từ nay, các NHTM nói chung muốn kinh doanhngoại hối có thể làm thủ tục để NHNN cấp phép Đây đợc xem nh sự khởi

đầu tạo ra môi trờng và điều kiện cho hoạt động của TTNH có tổ chức, hìnhthành một sân chơi chứa đựng yếu tố cạnh tranh của thị trờng Trong thực

tế, trớc sự đòi hỏi phát triển các hoạt động ngan hàng, đặc biệt là các nghiệp

vụ ngân hàng quốc tế NHNN đã lần lợt cấp giấy phép kinh doanh ngoạihối, thanh toán quốc tế…Ngày nay, do thông tin đcho các NHTM hoạt động ở Việt Nam Tuy nhiên,

về tỷ giá ( yếu tố quan trọng nhất của TTNH), sau khi có chủ trơng thu hútvốn nớc ngoài, đặc biệt là sau khi thông qua Luật đầu t Nớc ngoài tại ViệtNam năm 1987, luồng vốn ngoại tệ bằng USD lần lợt vào Việt Nam Song,

do chúng ta vẫn duy trì tỷ giá chính thức do NHNN áp đặt nên vẫn cònkhoảng cách khá xa so với sức mua thực tế của VNĐ và thị trờng tự do Tỷgiá mua bán của Ngân hàng đợc phép dựa trên cơ sở tỷ giá chính thức doNHNN công bố cộng trừ 5% và chênh lệch giữa tỷ giá mua bán quy định là0,5%

Cho dù có những bớc chuyển biến, nhng ở Việt Nam vẫn thiếu vắng một thịtrờng ngoại hối chính thức hoàn chỉnh hơn để chắp nối cung cầu ngoại tệ vàtạo cơ sơ xác định tỷ giá chính thức một cách khách quan sát với quan hệcung cầu trên thị trờng, nhằm thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, đầu t nớcngoài và thu hút nguồn lực ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng Đứng trớc tìnhhình đó, Thống đốc NHNN đã ra Quyết định số 107-Nh/QĐ, ngày16/8/1991 ban hành quy chế hoạt động của Trung tâm giao dịch ngoại tệ đã

đợc thành lập và đi vào hoạt động tại TP.HCM và Hà Nội

2 Thời kỳ 1991-1994

Thời kỳ 1991-1994 là giai đoạn tiếp theo của quá trình chuyển đổi theo ớng thị trờng Trong giai đoạn này đứng về phơng diện thanh toán quốc tế,Việt Nam đứng trớc một tình thế vô cùng khó khăn Thị trờng với các nớcXHCN cũ bị thu hẹp đáng kể, bên cạnh hệ thống thanh toán đa biên bị tanrã, tất cả các nớc XHCN đều đồng loạt chuyển đổi đồng tiền thanh toán vớiViệt Nam bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi( chủ yếu bằng USD) Việcchuyển đổi đồng tiền thanh toán có ảnh hởng lớn đến khả năng thanh toáncủa Việt Nam bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi Vì từ trớc năm 1991, hầu hếtnguồn thu ngoại tệ của Việt Nam đều bằng đồng Rúp chuyển nhợng, chỉ

h-có một tỷ lệ nhỏ bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi Cán cân vãng lai và cáncân thơng mại của Việt Nam thâm hụt lớn, nhập khẩu gấp 3 lần xuất khẩu,

sự thiếu hụt trong cán cân thơng mại đợc bù đắp bằng các khoản viện trợ,cho vay của các nớc XHCN và chủ yếu là Liên Xô cũ

Đứng trớc tình thế hết sức khó khăn về cung cầu ngoại tệ của nền kinh tế

và nhu cầu bức bách về ngoại tệ cho thanh toán quốc tế, một câu hỏi đặt ralà:làm thế nào để giải quyết đợc vấn đề trên mà không tác động mạnh đếntình hình giá cả và sản xuất trong nớc? Xử lý vấn đề này không chỉ có

Trang 11

ngành Ngân hàng mà phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các chính sách lớncủa chính phủ và của từng ngành Các chính sách đó bao gồm:

a Các chính sách lớn của Chính phủ

Đề ra 3 chơng trình kinh tế lớn mà Chính phủ phải tập trung chỉ đạo, đólà: Chơng trình sản xuất hàng xuất khẩu; Chơng trình khuyến khích sảnxuất hàng tiêu dùng; và Chơng trình tăng cờng sản xuất lơng thực

Với 3 chơng trình kinh tế mà Đảng và Chính phủ quan tâm chỉ đạo hỗ trợ

đắc lực cho cung ngoại tệ của nền kinh tế và giảm nhu cầu chi ngoại tệ tạonên thế cân bằng cho cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam, đồng thờitạo tiền đề để hình thành và phát triển TTNH sau này

- Chơng trình sản xuất hàng xuất khẩu: Đã tạo thêm nguồn thu ngoại tệ

vững chắc cho nền kinh tế Nếu nh trớc năm 1991 nhập khẩu gấp 3 lầnxuất khẩu thì đến năm 1991 xuất khẩu đã tăng lên và liên tục tăng trongcác năm nh: 1991 là 2.078 triệu USD ; năm 1992 là 2.580 triệu USD;

1993 là 2.985 triệu USD; 1994 là 4.054 triệu USD; 1995 là 5.198 triệuUSD và 1996 là 7.330 triệu USD Hơn nữa, do xuất khẩu tăng khá đã tạothêm công ăn việc làm, tạo lòng tin cho giới đầu t nhiều hơn và giảm đ-

ợc áp lực các vấn đề xã hội

- Chơng trình khuyến khích sản xuất h àng tiêu dùng:Nhu cầu tiêu dùng

của xã hội ngày càng gia tăng, nếu nh trớc năm 1991 hàng tiêu dùng củaViệt Nam hết sức nghèo nàn và thiếu nghiêm trọng, các nhu cầu tiêudùng bình thờng của ngời dân nh từ xà phòng, thuốc đánh răng hay vảivóc còn phải phân phối Khi Đảng và Chính phủ thực hiện chính sách

mở cửa để khuyến khích đầu t nớc ngoài cũng nh nới lỏng chính sáchngoại thơng thì hàng tiêu dùng ngoại tràn vào Việt Nam cũng làm chonhu cầu về ngoại tệ để nhập khẩu tăng lên Tuy nhiên, chính sáchkhuyến khích sản xuất hàng tiêu dùng cũng làm cho nguồn hàng tiêudùng phong phú giảm sức ép về nhu cầu ngoại tệ nhập khẩu hàng hoátiêu dùng

- Khuyến khích sản xuất lơng thực: Lơng thực đối với nớc ta là một mặt

hàng chiến lợc, quốc kế dân sinh Trong những năm trớc năm 1990 sảnxuất lơng thực nớc ta cha đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc, hàngnăm nhà nớc phải bỏ ra một lợng ngoại tệ đáng kể để nhập khẩu lơngthực cho nhu cầu của đất nớc Từ khi Chính phủ tập trung chỉ đạo và cóchính sách khuyến khích lơng thực thì nguồn lơng thực của Việt Nam đãkhông những đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc mà Việt Nam đã trở thànhnớc xuất khẩu gạo lớn trên thị trờng quốc tế Việc ta xuất khẩu đợc gạo

đã tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ tăng cung và giảm cầu ngoại tệ của nềnkinh tế

Ngoài 3 chơng trình kinh tế lớn tác động tích cực đến cung cầu ngoại tệ trênthị trờng ngoại hối thì chính sách khuyến khích đầu t nớc ngoài trực tiếpvào Việt Nam cũng nh các nguồn chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền đơnphơng khác đã làm cho nguồn ngoại tệ của nền kinh tế ngày một tăng

b Về phía NHNN:

Là cơ quan đợc Nhà nớc giao cho trọng trách quản lý nguồn ngoại tệ vào và

ra của nền kinh tế, phục vụ đắc lực cho nhu cầu phát triển kinh tế của đất

n-ớc và xây dựng điều hành chính sách tỷ giá và quản lý ngoại hối của ViệtNam Trong thời gian đó, NHNN đã đề xuất với Chính phủ thành lập Quỹ

điều hoà ngoại tệ tại NHNN để tập trung đáp ứng nhu cầu cần thiết của nềnkinh tế trong những giai đoạn đầu còn khó khăn và can thiệp TTNH nhằm

ổn định tỷ giá Đồng thời năm 1991 là năm đánh dấu mốc lịch sử về việc

Trang 12

hình thành nền móng cho TTNH Việt Nam, đó là việc Thống đốc NHNN raquyết định số 107-NH/QĐ ngày 16/8/1991 về việc ban hành Quy chế tổchức và hoạt động của Trung tâm giao dịch ngoại tệ (TTGDNT) Trên cơ sởQuy chế này, hai Trung tâm giao dịch ngoại tệ tại TP.HCM và Hà Nội lần l-

ợt ra đời vào tháng 8 và tháng 11/1991 Những nội dung chính của Quy chế

tổ chức hoạt động của Trung tâm giao dịch ngoại tệ có thể tóm lợc nh sau:

 Mục đích hoạt động:

- Nhằm hình thành một TTNH có tổ chức ở VN Thông qua hoạt động củaTTGDNT NHNN nắm bắt đợc thực tế về cung cầu ngoại tệ, đồng thờităng cờng công tác giám sát việc quản lý vĩ mô của Nhà nớc về tiền tệ

- Thông qua phiên giao dịch ở trung tâm xác định một tỷ giá hợp lý phản

ánh đúng sức mua thực tế của VNĐ

- Là bớc đệm cho việc thiết lập một thị trờng hối đoái hoàn chỉnh ở VN

- NHNN từng bớc bổ sung Quỹ dự trữ ngoại tệ và tiến tới can thiệp thị ờng trong cả nớc

tr- Đối tợng tham gia:

- Các NH đợc phép kinh doanh ngoại tệ

- Các tổ chức xuất nhập khẩu kinh doanh trực tiếp với nớc ngoài các tổchức, đơn vị kinh doanh dịch vụ thu ngoại tệ

Có thể nói, việc thành lập quỹ điều hoà ngoại tệ tại ngân hàng Nhà

n-ớc và chính phủ uỷ quyền cho thống đốc đợc toàn quyền điều hành mộtcách linh hoạt và hiệu quả, một mặt quỹ điều hoà tạo cho NHTƯ một lựcthực sự để can thiệp có hiệu quả nhằm ổn định tỷ giá, đáp ứng nhu cầu thiếtyếu của nền kinh tế về ngoại tệ

Việc thành lập hai trung tâm giao dịch ngoại tệ là bớc ngoặt đầu tiêncủa hệ thống ngân hàng trong quá trình đổi mới thực sự cơ chế theo hớngthị trờng Hai trung tâm này là tiền thân của thị trờng ngoại hối Việt Namngày nay Thông qua hoạt động mua bán tại hai trung tâm, với vai trò là ng-

ời tổ chức và điều hành, NHNN đã kịp thời nắm bắt cung cầu ngoại tệ trênthị trờng để điều hành chính sách tiền tệ cũng nh tỷ giá phù hợp với tín hiệuthị trờng và hớng nhu cầu ngoại tệ vào các mục tiêu thiết yếu của nền kinhtế

Việc các NHTM và các tổ chức kinh tế có hoạt động ngoại tệ lớngiao dịch tại hai trung tâm là bớc tập dợt đầu tiên trong giao dịch mua bánngoại tệ theo cơ chế thị trờng Tỷ giá VNĐ/USD đợc hình thành theo quan

hệ cung cầu một cách tơng đối khách quan Cách thức giao dịch mua bánngoại tệ tại hai trung tâm theo phơng thức đấu giá Khi cung lớn hơn cầu thì

tỷ giá giảm và ngợc lại

Trong thời kỳ đầu, cung ngoại tệ còn thấp hơn cầu ngoại tệ khá lớn,nếu để tỷ giá hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu, thì tỷ giá sẽ biến

động rất mạnh, điều này sẽ gây tác động tiêu cực đến hệ thống giá cả, hoạt

động xuất nhập khẩu và đầu t Vì vậy, thông qua hình thức can thiệp củaNHNN, tỷ giá chỉ biến động với một mức độ hợp lý, một mặt vẫn phản ánh

xu hớng quan hệ cung cầu nhng mặt khác không gây những biến động lớn

về mức giá cả, đồng thời tạo một tâm lý ổn định cho các nhà đầu t trong vàngoài nớc cũng nh dân chúng yên tâm đầu t và gửi tiền để phát triển kinh tế

Ngày đăng: 19/02/2014, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cán cân vãng lai của Canada (tỷ CAD) - thực trạng hoạt động của ttnh ở việt nam - những tồn tại và giải pháp
Bảng c án cân vãng lai của Canada (tỷ CAD) (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w