LIỀN DA THÌ ĐẦULiền da kỳ đầu xảy ra khi mép VT áp sát nhau, được diễn ra theo 4 giai đoạn : 1- Phát triển tổ chức liên kết 2-4 ngày: - Sau vài giờ, đã xuất hiện cục máu tơ huyết và sự
Trang 1QUÁ TRÌNH LÀNH VẾT THƯƠNG
BS Đinh Văn Thủy
Bv chỉnh hình và phục hồi chức năng
TP HCM
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ (1)
1- Lành vết thương (VT) có ý nghĩa đặc biệt liên quan liên quan tới chức năng và thẩm mỹ vùng bị thương.
2- Lành VT là hiện tượng sinh học nhằm thay thế mô chết bằng mô lành như một
sự tiếp tục của hoạt động tăng trưởng
bình thường trong cơ thể
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ (2)
3- Lành VT là hoạt động theo 2 hướng :
+Loại bỏ vật lạ có hại.
+ Tu bổ tái sinh lại mô.
4- Liền VT bình thường có thể chia 2 loại:
+ Liền sẹo da kỳ đầu
+ Liền sẹo da kỳ hai, cả hai đều kết thúc khi vết thư ơng đã đ ược phủ kín biểu
mô.
Trang 4CƠ CHẾ LÀNH VT (1)
1 – Cầm máu (coagulation platelets).
Khi có vết thương hệ thống đông máu và hệ giao cảm hoạt động Epinephrine làm co các mạch tạm thời cùng với đáp ứng về hormon, sinh hóa đáp ứng lại tình trạng stress của cơ thể.
Tiểu cầu tạo cục máu đông giúp làm hẹp
hoặc cầm máu vết thương.
Giai đoạn này xuất hiện ngay khi bị thương
và có thể kéo dài đến 3 giờ
Trang 5CƠ CHẾ LÀNH VT (2)
2 Xung huyết (inflammatory):
Sau bị thương (0-3 ngày), VT xuất hiện
phản ứng viêm Mở đầu là giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch: Các tế bào bạch
cầu (neutrophil) và đại thực bào xuyên
mạch, làm sạch vết thương và diệt khuẩn
(V ết thương càng dơ bẩn thì khả năng thực bào càng khó, càng làm vết thương chậm lành).
Trang 6CƠ CHẾ LÀNH VT (3)
3- Tăng sinh (proliferation):
Từ 3-21 ngày, Fibroblast, collagen, mạch
máu tăng sinh + những vật chất sơ khởi sẽ tạo thành mô hạt (tissue granulation) Mô hạt phát triển dần và lấp đầy vết thương
Mô hạt tốt có màu đỏ, phân biệt với mô hạt nhiễm trùng màu xám.
Hiện tượng biểu bì hóa (epitheliazation): mô tế bào biểu bì sẽ phân hóa để che chở mô hạt
Trang 7CƠ CHẾ LÀNH VT (4)
4- Sửa chữa (remodeling):
Giai đoạn cuối cùng của lành vết thương Bắt đầu từ ngày 21, có thể kéo dài đến
1,5 năm sau đó.
Mạch máu giảm dần, các sợi collagen dần hình thành một tổ chức dai, chắc gọi là
sẹo (scar) Nguyên bào (fibroblast), yếu
tố tăng trưởng hoạt động tối đa trong giai đoạn này Biểu mô sừng hóa và tính chất
da dần trở về bình thường (80% ban đầu).
Trang 8Sơ đồ sự lành VT
Trang 9Ảnh hưởng hóa sinh đến
lành VT(1)
+ Collagen : Yếu tố quan trọng nhất trong hình thành lên sẹo Chủng loại và lượng collagen hình thành xác định chủng loại, sẹo được tạo ra từ sẹo nhỏ như sợi tóc đến sẹo lồi (luxuriant keloid) Chuỗi collagen mới hơn
là bẻ gãy hoặc phá hủy collagen đã được tạo ra thành phức hợp Kết quả là tạo ra ít sẹo và sẹo có chất lượng khác nhau.
Trang 10Ảnh hưởng hóa sinh
động liên quan với nhau trong suốt thời gian liền vết mổ Tần xuất lắng đọng collagen mới duy trì cao ít nhất là 5 tuần.
Trang 11Ảnh hưởng hóa sinh
cả tổng hợp và phân tách collagen mới Mọi cố
gắng lâm sàng để ngăn ngừa hình thành sẹo,
chính xác hơn là thừa sẹo đã dẫn đến điều tra
thành 2 nhánh nghiên cứu chính.
Trang 12Ảnh hưởng hóa sinh
đến lành VT(4)
Thứ nhất : cố gắng phát hiện, cách ly và mô tả đặc điểm hóa sinh có mặt ở vết mổ chịu trách nhiệm phân tách collagen Đó là chất biểu thị hoạt động collagenolytic Gross và C.S chứng minh hoạt
động thứ nhất này ở động vật lưỡng cư Ở người, thấy tác nhân collagenolytic (collagenase) có mặt
ở biểu mô bình thường tăng lên ở biểu mô bị
thương và vắng mặt ở tổ chức trung mô bình
thường và có mặt ở tổ chức trung mô bị thương Nghiên cứu về sự cách ly và những dấu hiệu đặc trưng của collgenase tiếp tục đến bây giờ có thể
có ích lâm sàng ứng dụng trong tương lai.
Trang 13Ảnh hưởng hóa sinh
đến lành VT(5)
Thứ 2, theo hướng lâm sàng, nằm ở nghiên cứu liên tục về thuốc (BAPN) Levine & Bye chỉ ra rằng u xơ phổi trên chuột nhắt trắng sau bơm thạch anh (quartz) vào bị giảm như ở những
động vật được điều trị bằng BAPN được xác
định bị giảm hydroxyproline có chứa trong tổ chức sinh thiết Xa hơn nữa, họ thấy rằng tác nhân này hoạt động trên sự hình thành
collagen bằng cách ngăn chặn kết nối ngang trong việc tổng
Trang 14LIỀN DA THÌ ĐẦU
Liền da kỳ đầu xảy ra khi mép VT áp sát nhau,
được diễn ra theo 4 giai đoạn :
1- Phát triển tổ chức liên kết (2-4 ngày):
- Sau vài giờ, đã xuất hiện cục máu tơ
huyết và sự phát triển của tổ chức liên kết
- Sự giãn mạch quanh VT làm tăng BC
=>làm nhiệm vụ thực bào.
- Sự phát triển tổ chức liên kết: mới đầu
tế bào non => nguyên bào sợi và tế bào sợi Các tế bào có trước, sợi tạo keo phát triển sau.
Trang 15LIỀN DA THÌ ĐẦU(2)
2- xắp xếp tổ chức và biểu mô hoá (5-10 ng):
+ Sợi tạo keo phát triển , hợp thành các bó sợi liên kết trưởng thành => bó sợi liên kết biểu mô hoá
+ Biểu mô phát triển hình chữ “V” từ đáy VT và lấp đầy nhanh chóng
+ Tổ chức liên kết phát triển, từ các tế bào của máu (tổ chức bào, tương bào )
Trang 16Một chi tiết đáng chú ý là sự phát triển biểu
mô không chỉ diễn ra ở vết thương mà còn diễn ra
ở các lỗ chân chỉ khâu Vì lẽ đó mà Gillmen và
Pean khuyên không nên khâu mép vết thương
bằng chỉ khâu mà nên đính bằng keo để đảm bảo sẹo liền kỳ đầu thẩm mỹ hơn hơn.
Trang 17LIỀN DA THÌ ĐẦU(3)
3- Giai đoạn thu hẹp mép vết thương:
+ Sau 10 - 15 ngày VT dần kết dính bằng
tổ chức liên kết vững chắc hơn là giai
đoạn thu hẹp mép vết thương
+ Mô liên kết trong vết dần thu hẹp lại Qúa trình này diễn ra nhiều tuần lễ, đặc biệt ngày thứ 12-30 Hiện tượng viêm tại chỗ còn tiếp diễn, thậm chí có đợt bột
phát vào khoảng ngày thứ 15 - 45 Biểu hiện màu sắc sẹo có màu đỏ
Trang 18Điều kiện thuận cho phép VT lành sẹo tốt khi da mềm mại, tổ chức dưới da di động không gây cản trở đáng kể.
Cũng trong giai đoạn này có thể có phát sinh sẹo lồi hoặc sẹo quá phát nếu có cơ địa.
Trang 19LIỀN DA THÌ ĐẦU(4)
4- Giai đoạn thoái hoá xơ :
+ Giai đoạn cuối cùng của liền sẹo là sự
thoái hoá xơ, bắt đầu từ tuần thứ 6, kết
thúc ở tháng thứ 6 Về mặt tổ chức học thì
tổ chức xơ (trong đó có có tế bào sợi) và
mật độ các mạch máu thưa dần nhường chỗ cho các bó liên kết phát triển làm cho sẹo mềm mại.
+ Ý nghĩa của sự liền sẹo cho thấy chỉ can thiệp những phẫu thuật sủa chữa sẹo khi
sẹo đã liền hoàn toàn sau 6 tháng.
Trang 20LIỀN VT THÌ HAI(1)
Liền sẹo da kỳ 2 xảy ra khi mép vết thương bị mở
ngỏ Nhân tố chính để liền sẹo là sự phát triển
của tổ chức hạt.
Liền sẹo thì 2 gồm 3 giai đoạn phát triển tổ chức
hạt, mọc biểu mô và co rút sẹo.
Trang 21LIỀN VT THÌ HAI(2)
1- Giai đoạn phát triển tổ chức hạt:
+ Tổ chức hạt kết hợp bởi mạch máu tân tạo mọc thẳng góc với VT Quanh nó,
xuất hiện nhiều loại tế bào (tổ chức bào, tương bào, bạch cầu, nguyên bào sợi),
sợi tạo keo.
+ Đặc tính của tổ chức hạt là mọc liên tục cho
đến khi đ ược biểu mô phủ kín.
Trang 22LIỀN VT THÌ HAI(3)
2- Giai đoạn biểu mô hóa:
+ Liền sẹo thì hai, biểu mô chỉ hình thành
Trang 23LIỀN VT VỚI SẸO BỆNH LÝ
1- Định nghĩa: Những vết sẹo ngoài 6 tháng vẫn không trở lại mềm mại mà để lại những hậu quả sẹo đỏ, lồi cao, ngứa ngáy là sẹo bệnh lý.
2- Các loại sẹo bệnh lý.
+ Sẹo phì đại(tăng sản): quá phát, xâm nhập
vào nội bì, không có ranh giới rõ rệt, có thể sần sùi là sẹo sùi (hay sẹo phì đại).
+ Sẹo lồi: S ẹo có cấu trúc tách biệt cắm vào nội
bì có ranh giới rõ rệt, sẹo không teo đi mà phát triển từng đợt kèm theo những rối loạn chức
năng (ngứa là chính) rõ rệt.
Trang 24NGUYÊN NHÂN SẸO BỆNH LÝ
1. Nguyên nhân tại chỗ:
+ Tính chất VT, nhiễm trùng, vết bỏng sâu…
+ Do sai lầm về kỹ thuật sử trí VT:khâu da khi VT
không sạch, khâu da quá căng sử dụng sử
dụng thuốc sát trùng bừa tổ chức hạt xấu,
không đủ điều kiện nhận da vá.
+ Độ ẩm tại VT: thích hợp rất tốt cho quá trình
liền VT, Độ ẩm thấp, hay khô sẽ làm kéo dài
quá trình liền vết thương
+ Do phản ứng đặc biệt của một số vùng trong
cơ thể: Vùng chũm, tr ước ức, cánh tay
Trang 25NGUYÊN NHÂN SẸO BỆNH LÝ
2 - Nguên nhân toàn thân:
- Chủng học : Sau chấn thương người da đen bị sẹo lồi nhiều hơn người có màu da khác.
- Nhân tố thể tạng: Người da trắng có chứng “vẽ da nổi” và phụ nữ có tóc hung đỏ cũng dễ liền da bệnh lý.
- Chuyển hoá : Can xi huyết cao.
- Lứa tuổi: ở trẻ em tỷ lệ sẹo sùi cao, người ngoài 50 tuổi cả sẹo phì đại và sẹo lồi hiếm gặp.
- Dinh dưỡng : Chế độ ăn uống kém.
- Nội tiết : Rối loạn chức năng tuyến giáp, tăng tiết
Foliquinin.
Trang 26
Bệnh lý khác : Dị ứng, bạch cầu ái toan cao.
- Nhiễm trùng : giang mai, lao.
ợc cắt bỏ khâu kín đơn giản lại liền sẹo dễ dàng.
Cùng 1 vết thương nhưng chỗ liền đẹp, chỗ lại phì đại Một bệnh nhân bị bỏng khi bị sẹo lồi thì một vết sẹo cũ không bị lồi cũng bị lồi theo, cơ chế miễn dịch Tuy
nhiên vấn đề này còn phải tiếp tục nghiên cứu.
Trang 27- Kỹ Thuật: Có thể là kết quả từ chỉ may quá chặt,
căng quá mức, tồn tại hematoma ở dưới, viêm nhiễm tại chỗ, tổn thương nguồn cung cấp máu, mô mềm bầm dập trí đúng của đường mổ liên quan với sự
căng da.
- Cơ địa: yếu tố liền vết mổ, không đếm được
(immeasurable) và vô hạn định (incalculable) nhất chính là đặc tính cá nhân.
Trang 28+ Điều trị :
- Sẹo phì đại cải thiện theo thời gian
- Tiêm triamcinolone acetonide một lượng nhỏ (0,5-1,0 ml) trong phạm vi của sẹo có thể có ích (có thể thực hiện sớm ngay từ
khi nghi ngờ (suspects) chớm (incipient)
hình thành sẹo) Thời gian dùng trong
vòng 1 hoặc 2 tuần cho đến khi xác định
hiệu quả hoặc hiệu quả kém
- Phẫu thuật nhằm cải thiện những sẹo phì đại (tham khảo tài liệu phẫu thuật tạo hình
mô tả chi tiết tạo hình chữ Z, ghép da, tạo vạt, hay dùng kỹ thuật bào mòn da.
Trang 302- Sẹo lồi:
: + khái niện: là một sẹo phì đại thô, dầy, sẹo phát triển quá mức ranh giới của vùng sẹo giống như cây nấm (mushroom), Từ Hy lạp cổ có nghĩa
“vuốt của quả táo dại crab’s claw”
+ Sự hình thành : Sẹo phì đại và lồi có thể bao gồm vài sự bất thường trong giai đoạn tăng
trưởng (proliferative) kéo dài suốt quá trình liền sẹo hoặc kéo dài và trải rộng vào tổ chức lành kế cận.
+ tuần suất : Sẹo lồi xuất hiện ở tất cả các
chủng tộc nhưng nhiều hơn ở người da đen
Chúng thường xuất hiện ở vùng đầu và cổ và
xương ức (sternum).
Trang 31+ Điều trị : Phẫu thuật, xạ trị, steroid và điều trị khác nhau đã được công bố để điều trị sẹo lồi.
Dùng triamcinolone acetonide tiêm vào chỗ tổn
thương - Năm 1963 Murray tiêm triamcinolone
acetonide vào sẹo lồi và báo cáo có cải thiện Đôi khi tiêm triamcinolone acetonide vào tổ chức dưới da kế cận làm teo tổ chức đó; sẹo lồi trở thành thứ phát và
sự cải thiện của nó được đổ lỗi như là tai biến trực
tiếp của hormon với sẹo lồi
- Griffith và C.S (1966) khuyên nên tiêm
triamcinolone acetonide vào tổ chức bình thường kế cận sau khi cắt toàn bộ sẹo lồi tại thời điểm đóng
vết mổ.
(chú ý: Đau khi tiêm nên thường đòi hỏi tê tại chỗ khi)
Trang 32ĐIỀU TRỊ Sẹo phì đại cải thiện theo tuổi Tiêm triamcinolone
acetonide một l ượng nhỏ (0,5-1,0 ml) trong giới hạn của sẹo có
thể có ích Việc điều trị như vậy có thể thực hiện sớm ngay từ khi nghi ngờ (suspects) chớm (incipient) hình thành sẹo phì đại, có thể kéo dài 1 hoặc 2 tuần cho đến khi xác định hiệu quả hoặc hiệu quả kém Cũng có thể phẫu thuật nhằm cải thiện những sẹo như vậy và ng ười đọc tham khảo tài liệu phẫu thuật tạo hình mô tả chi tiết tạo hình chữ Z, ghép da, tạo vạt, những case này thư ờng dùng kỹ thuật bào mòn da.