1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHUYÊN ĐỀ : QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TS Phan Thị Tố Oanh

50 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 597 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần II: Quản lý khoa họcvà công nghệ 1.Khái niệm: Là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong nghiên cứu khoa học nhằm đạt được mục t

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

:

TS Phan Thị Tố Oanh

BỘ GIÁO DỤC TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TP HỒ

CHÍ MINH

QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ

CÔNG NGHỆ

Trang 2

A MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1 Giới thiệu với học viên một số

vấn đề cơ bản trong quản lý hoạt

động khoa học và công nghệ.

2 Học viên có thể liên hệ,vận dụng

những vấn đề đó phù hợp với thực tiễn công tác của mình.

3 Nâng cao trách nhiệm của người

làm công tác quản lý KH –CN, cán bộ khoa học và những người tham

gia nghiên cứu nhằm góp phần

thúc đẩy có hiệu quả các hoạt

động này.

Trang 3

QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

I Một số vấn đề chung:

II Nội dung quản lý khoa học và công nghệ

III Các biện pháp quản lý khoa học và công

nghệ

Phần III:

HƯỚNG DẪN VIẾT MỘT ĐỀ TÀI NCKHGD

Trang 4

C PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC:

-Diễn giảng, nêu vấn đề -    Làm bài tập

- Tự nghiên cứu -   Thảo luận

D TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Bộ giáo dục và đào tạo: Một số văn bản và

pháp qui và hướng dẫn nghiệp vụ quản lý khoa học công nghệ – Hà Nội, 4 – 2000

2.Bộ Giáo Dục và Đào Tạo: QĐ 19-2005 về việc

quy định quản lý hoạt động KHCN trong trường ĐH&

CĐ trực thuộc Bộ

3.Bộ GD & ĐT: Thông tư 12-2010 về quản lý NCKH cấp Bộ

4 Bộ GD & ĐT: Thông tư 04 /2011/TT-BGDĐT về biên

soạn,lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình đại học

4 Bộ Giáo Dục và Đào Tạo: Quy chế về NCKH của sinh viên trong nước các trường đại học và cao đẳng – Số 08/2001/QĐBGD & ĐT.

5 Vũ Cao Đàm : Phương pháp luận KHGD -NXB KH và Kỹ thuật –1997

6 Vũ Cao Đàm: Đánh giá nghiên cứu khoa học –

NXBKH & KT -2007

Trang 5

QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU KHOA

HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

và công nghệ

Hướng dẫn viết một đề

tài NCKHGD

Trang 6

Sơ đồ KWL

K(Điều đã biết) W (Điều muốn biết) L(Điều học được)

Người học điền những

điều đã biết về chủ đề /

bài học trước khi học

Người học điền những điều muốn biết về chủ đề / bài học trước khi học

Sau khi học xong chủ đề/bài học, người học điền những điều đã học được

Chủ đề: Quản lý khoa học và công nghệ Tên người học/ nhóm ………

Ngày học:………

Trang 7

PHẦN I: CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

Trang 8

II.CÔNG NGHỆ

Công nghệ là tập hợp các PP, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.

Trang 9

III Nghiên cứu khoa học:

Là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng

dụng vào thực tiễn

Trang 10

2 Mục đích của

NCKH:

Tìm tòi khám phá thế giới

khách quan

Cải tạo thế giới.

Trang 11

3 Chức năng của

NCKH:

•2 Giải thích :  nhằm làm rõ

dẫn đến sự hình

luật chi phối quá trình vận động

4 Sáng tạo:

nhằm làm ra một sự vật mới chưa từng tồn tại.

3.Dự báo:

dạng trạng thái

của sự vật

trong tương lai.

•1 Mô tả : là những

NC nhằm đưa ra 1 hệ

thống tri thức nhận

dạng sự vật, giúp con

người phân biệt được

sự khác nhau về bản

chất giữa sự vật này

với sự vật khác.

Trang 12

Phần II: Quản lý khoa học

và công nghệ

1.Khái

niệm:

Là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong nghiên cứu khoa học nhằm đạt được mục tiêu đề ra

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG:

Trang 13

người được đào tạo công phu và có vai trò

lớn, vị trí cao trong XH , cần được tôn trọng và đối xử có tình, có lý mới tạo được tinh thần và động lực cho HĐ sáng tạo Hoạt động NCKH bao gồm

nhiều giai đoạn, nhiều loại hình từ Ncứu cơ bản đến Ncứu ứng dụng và triển khai-> thực tiễn -> Ncứu

Việc đánh giá

mềm dẻo, nghiêm túc và trung thực

Trang 14

3 Yêu cầu quản lý hoạt

động KH -CN

 Gắn hoạt động NCKH- CN với thực tiễn nhà trường, thực tiễn địa phương, đất nước.

 Tạo điều kiện và động lực cho các trường, các ngành tham gia NC và ứng dụng thành tựu KH và CN vào thực tiễn Trong đó, quan trọng nhất là tạo động lực và kích thích tinh thần lao động sáng tạo của đội ngũ CBKH và những người tham gia NC

 Kết hợp phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo, tự do, dân chủ trong NC với sự QL thống nhất theo cơ chế QL của nhà nước.

 Có cơ chế và chính sách phù hợp để phát huy tối đa tiềm năng của CBKH và những người tham gia nghiên cứu.

Trang 15

II Nội dung quản lý khoa học và

công nghệ :

1 Nội dung quản lý nhà nước về KH và CN

( Điều 49- Luật khoa học và công nghệ).

-  Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ KH và CN.

-  Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về khoa học và công nghệ.

-  Tổ chức bộ máy quản lý khoa học và công nghệ.

- Tổ chức, hướng dẫn đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học công nghệ, Quỹ phát triển KH và CN.

-  Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

Trang 16

- Quy định việc đánh giá, nghiệm thu, ứng dụng và công bố kết quả NCKH và phát triển công nghệ; chức vụ khoa học; giải thưởng KH vàCN , các hình thức ghi nhận công lao về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân.

- Tổ chức, quản lý công tác thẩm định

KH và công nghệ.

-Tổ chức, chỉ đạo công tác thống kê, thông tin KH và CN.

-Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ.

- Tổ chức, quản lý hợp tác quốc tế về KHvà công nghệ.

-Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về KH và CN, giải quyết tranh chấp, khiếu tố, tố cáo trong hoạt động KH và công nghệ, xử lý các vi phạm pháp luật về KH và công nghệ

Trang 17

Nội dung quản lý hoạt động khoa học và công nghệ ở trường đại học ( Điều lệ trường ĐH -2010)

Điều 18 Nội dung quản lý hoạt động KH và CN

1 Tổ chức bộ phận chuyên trách quản lý hoạt động khoa học

và công nghệ của nhà trường.

2 Ban hành quy chế quản lý hoạt động khoa học và công

nghệ của trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên

quan về hoạt động khoa học và công nghệ.

3 Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của trường, khoa, trung tâm; gắn nghiên cứu khoa học với đào tạo đại học, thạc sỹ, tiến sỹ.

4 Tổ chức huy động các nguồn vốn khác nhau cho hoạt

động khoa học và công nghệ và sử dụng nguồn vốn theo nguyên tắc hiệu quả và phát triển tài năng trẻ.

5 Khen thưởng và vinh danh các CBQL, giảng viên, nghiên cứu viên, sinh viên có kết quả NCKH xuất sắc.

6 Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế

hoạch hoạt động khoa học và công nghệ

Trang 18

VẤN ĐỀ TRAO ĐỔI

1 Trong quá trình quản lý KH và CN ở trường

( khoa) anh/chị đã thực hiện được những nội dung nào? Đánh giá mức

độ thực hiện?

2. Thực trạng NCKH ở đội ngũ giảng viên và những biện pháp thúc đẩy GV nghiên cứu

KH

3. Nghiên cứu khoa học của sinh viên: Thực

trạng và biện pháp

4 Vấn đề tổ chức biên soạn, thẩm định, sử

dụng giáo trình ở trường/ khoa anh chị đang

công tác

Câu hỏi chung cho cả lớp:

Những vấn đề cấp bách cần quan tâm giải quyết của trường anh/chị trong cơng tác quản lý khoa/phịng/ trung tâm

Ghi chú: Anh/chị sử dụng sơ đồ tư duy để làm bài tập

Trang 19

Sơ đồ tư duy

Chủ đề:

Vấn đề liên quan

Vấn đề liên quan

Vấn đề liên quan

Vấn đề liên quan

Vấn đề liên

quan

Trang 20

2 Một số nội dung quản lý khoa học trong nhà trường

cứu khoa học của sinh viên

2.2 Quản lý biên soạn

giáo trình, đề cương bài giảng

Trang 21

2.1 Quản lý các đề tài nghiên cứu khoa

học ( Xem TT 12-2010

•2.1.3.To

å chức thực

hiện

•2.1.4.Tổ

chức đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài

2.1.5.Hoàn

thiện hồ sơ

và đăng ký

kết quả

nghiên cứu

của đề tài

Trang 22

2.2 Quản lý biên soạn giáo trình, đề

cương bài giảng: ( Xem thông tư 04 về việc biên soạn, lựa chọn,

thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình GDĐH)

2.2.1 Một số quy định chung :

-Việc nghiên cứu, chỉnh lý, biên soạn giáo trình là một trong những nhiệm vụ NCKH hàng năm của cán bộ giảng dạy, của các khoa, tổ nhằm phục vụ tốt cho công tác giảng dạy và học tập

-Hội đồng khoa học (Hội đồng chuyên môn) trường giữ vai trò của Hội đồng biên soạn giáo trình cấp trường, trong đó Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo Hội đồng khoa học (Hội đồng chuyên môn) khoa giữ vai trò của Hội đồng biên soạn giáo trình cấp khoa đề xuất với HT thành lập Ban biên soạn

GT hoặc giao trực tiếp cho cá nhân nhà khoa học đảm bảo đúng tiêu chuẩn viết giáo trình

Trang 23

2.2.2 Tổ chức biên soạn

giáo trình:

* Tổ chức hình thành bản thảo

•Tác giả: CBGD của trường và có thể liên

kết phối hợp với người ngoài trường

•Đăng ký biên soạn giáo trình:

•+ Tác giả đăng ký biên soạn giáo trình

với Hội đồng biên soạn giáo trình của khoa.Theo nội dung sau:

•Tên giáo trình, đề cương, thời gian hoàn thành bản thảo, các thuyết minh cần thiết: phục vụ cho việc giảng dạy học phần nào trong chương trình, số trang, số hình vẽ…

Trang 24

+ Hội đồng biên soạn của khoa xem xét, nếu đạt yêu cầu sẽ chuyển hồ sơ đăng ký đề tài của tác giả kèm theo ý kiến nhận xét, đề xuất của Chủ tịch Hội đồng biên soạn giáo trình khoa, gửi về Hội đồng biên soạn trường

+ Hội đồng biên soạn giáo trình của trường xem xét, đồng ý, nhà trường sẽ công bố danh sách các giáo trình được duyệt để biên soạn và xuất bản trong từng đợt theo quy định của trường

    Yêu cầu đối với giáo trình biên soạn:

+ Về nội dung:

Giáo trình biên soạn phải thể hiện mục tiêu,nguyên lý giáo dục, cụ thể hoá nội dung, phương pháp giáo dục quy định trong chương trình đào tạo của trường cao đẳng, trường đại học.( Điều 37 Luật giáo dục) Giáo trình đảm bảo các yêu cầu sau đây:

 

Trang 25

Giáo trình

Tính thực

tiễn

Tính nhân văn

Tính sư phạm

Tính khoa học

- Có cơ sởkhoa học.

- Phản ánh được lô gic của khoa học.

- Thể hiện quan điểm tiếp cận SP, tiếp cận chương trình.

- Chuyển hoá nội dung và logic KH thành nội dung và PP môn học phù hợp với tâm sinh lý người học.

- Hướng dẫn người học tự học, tự kiểm tra, đánh giá.

- Hướng vào người học.

- Kết hợp và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.

- Phản ánh

những xu thế

mới, những

thông tin mới

phù hợp với

Trang 26

+ Về hình thức:

Kỹ thuật

thiết kế

giáo trình

-Kỹ thuật biên soạn và trình bày:

-   Bố cụ phải

hợp lý, phân

phải phù hợp

với nội dung

Giáo trình được đánh máy, in

ấn rõ ràng, đẹp, dễ đọc

Số trang của giáo trình:

KHTN: 2 đến 2,5 tr; KHXH:

2 đến 3 trang giáo trình

Diễn đạt mạch lạc, ngôn ngữ phải trong sáng, dễ hiêủ, nhất quán, đúng chính tả, đúng ngữ pháp Các hình ảnh, đồ thị, sơ đồ, bảng biểu phải đảm bảo yêu cầu KH và thẩm mỹ

Có danh mục các tài liệu tham khảo và mục lục

Trang 28

2.2.3 Một số vấn đề về kinh phí:

* Theo thông tư số 123/2009/TT –BTC quy định (Điều 4 mục 2):

2 Chi xây dựng chương trình khung, chương trình mơn học, giáo trình cho các ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp:

a/ Chi xây dựng chương trình khung:

 - Chi biên soạn chương trình: 20.000 đồng/tiết

- Chi sửa chữa và biên tập tổng thể: 15.000 đồng/tiết

- Chi thẩm định nhận xét : 10.000 đồng/tiết

b/ Chi xây dựng chương trình mơn học:

 - Chi biên soạn chương trình mơn học: 70.000 đồng/tiết

- Chi sửa chữa và biên tập tổng thể: 25.000 đồng/tiết

- Chi thẩm định nhận xét : 15.000 đồng/tiết

c/ Chi biên soạn giáo trình:

- Viết giáo trình: 45.000 đồng/trang chuẩn

- Chi sửa chữa và biên tập tổng thể: 25.000 đồng/trang chuẩn

- Chi thẩm định nhận xét : 20.000 đồng/trang chuẩn

d/ Chi chỉnh sửa, bổ sung chương trình khung và chương trình mơn học, giáo trình: mức tối đa khơng quá 30% mức chi xây dựng mới trên đây

Trang 29

2.3 Quản lý nghiên cứu khoa học của

sinh viên:

Củng cố, khắc sâu, mở rộng, hệ thống hoá, tổng hợp các kiến thức đã học

2.3.1

Mục

đã học để đề xuất, giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi chuyên môn, KLTN phải biết vận dụng kiến thức tổng hợp đã học vào NC 1VĐề cụ thể phục vụ công tác sau này

Làm quen với công tác NCKH, biết sử dụng

các PPNC và biết trình bày 1 công trìnhNC ,

đồng thời rèn luyện cho SV PPtư duy KH, cũng như đạo đức tác phong của người cán bộ KH : tính trung thực, lòng say mê công việc, cẩn

thận, khả năng làm việc độc lập và sáng

tạo …

Trang 30

2.3.2 Điều kiện để SV được làm

Niên luận, Khoá luận:

Khuyến khích SV

( đặc biệt là SV

đạt kết quả học

tập từ loại khá

trở lên) tham gia

NCKH phù hợp

với định hướng

hoạt động khoa

học của khoa,

của trường và

SV được làm NL,KL Việc làm NL,KL của

SV đặt dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên có năng lực về chuyên môn và có kinh nghiệm sư phạm (từ 3 năm tuổi nghề trở lên)

Trang 32

2.3.5 Quyền lợi của sinh viên và việc khuyến khích NCKH của SV:

Theo quyết định số 08/2000/ Qđ- Bộ GD và ĐT:

+ Sinh viên được tạo điều kiện sử dụng các thiết

bị sẵn có của cơ sở để tiến hành NCKH

+ Kết quả NCKH của SV có thể được công bố trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí

+ Sinh viên có công trình đạt giải thưởng " Sinh viên NCKH'' do Bộ GD & ĐT tổ chức hàng năm, sẽ được cộng thêm điểm vào điểm trung bình chung của năm đang học Tổng số điểm tối đa cho 01 công trình:

-   Giải nhất: 0,4 điểm

-   Giải nhì: 0,3 điểm

-   Giải ba: 0,2 điểm

-   Giải khuyến khích: 0,1 điểm

Trang 33

III Các giải pháp quản lý đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và

chuyển giao công nghệ của các

trường ĐH & CĐ

+ Hội nghị TW2 khoá VIII đã xác định khoa học và công nghệ phải gắn với giáo dục – đào tạo: “ Cùng với giáo dục – đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu”.

triển KH và CN thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững”.

+ Điều 12 Luật khoa học và công

nghệ quy định nhiệm vụ khoa học và công nghệ của trường đại học:

Trang 34

+ Điều 12 Luật khoa học và công nghệ

quy định nhiệm vụ khoa học và công

nghệ của trường đại học:

1.  Trường ĐH có nhiệm vụ tiến hành NCKH và phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo với NCKH và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật này, Luật giáo dục và các quy định khác của pháp luật.

2. Trường đại học thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản, nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm của nhà nước và NCKH về giáo dục.

+ Điều 9: Nhiệm vụ của trường đại học về NCKH được quy định trong điều lệ trường đại học như ý 1 điều 12 của Luật KH và CN.

+ Thực trạng hoạt động khoa học và

công nghệ

Trang 35

2.  Các giải pháp cụ thể:

2.1 Đổi mới tổ

chức và quản

khoa học & công

nghệ

2.2 Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ

2.3 Tập trung

xây dựng và chỉ

đạo thực hiện

các nhiệm vụ

nghiên cứu trọng

điểm của nhà

nước và của

ngành.

2.4 Từng bước thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

hướng tới thị trường khoa học và công nghệ

Trang 36

2.1 Đổi mới tổ chức và quản lý hoạt động khoa học & công nghệa) Bổ sung và hoàn thiện các quy định về

tổ chức và quản lý KHCN theo hướng gắn

NCKH với công tác đào tạo, nhất là đào tạo SĐH và thực hiện phân cấp mạnh, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các

trường và các tổ chức NC và phát triển

b) Đổi mới tổ chức và các cơ chế quản

lý các tổ chức NC và phát triển trong các

trường ĐH&CĐ Hoàn thiện mô hình viện

nghiên cứu trong trường đại học Khuyến khích các tổ chức NC và phát triển làm nhiệm vụ

NC ứng dụng phát triển CNä, hoạt động theo cơ chế đơn vị có thu tự hoạch toán Ủng hộ và tăng cường đầu tư cho các tổ chức NC và

phát triển hoạt động tốt, có hiệu quả đồng thời giải thể các tổ chức hoạt động không có hiệu quả hoặc hoạt động không đúng

với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

Ngày đăng: 18/04/2022, 19:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

C. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC: - CHUYÊN ĐỀ : QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TS Phan Thị Tố Oanh
C. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC: (Trang 4)
C. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC: - CHUYÊN ĐỀ : QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TS Phan Thị Tố Oanh
C. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC: (Trang 4)
- Yờu cầu HS viết bảng con  - Nhận xột - CHUYÊN ĐỀ : QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TS Phan Thị Tố Oanh
u cầu HS viết bảng con - Nhận xột (Trang 11)
loại hình từ Ncứu cơ bản đến Ncứu ứng dụng và  triển khai-> thực tiễn ->  Ncứu. - CHUYÊN ĐỀ : QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TS Phan Thị Tố Oanh
lo ại hình từ Ncứu cơ bản đến Ncứu ứng dụng và triển khai-> thực tiễn -> Ncứu (Trang 13)
*. Tổ chức hình thành bản thảo - CHUYÊN ĐỀ : QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TS Phan Thị Tố Oanh
ch ức hình thành bản thảo (Trang 23)
+ Về hình - CHUYÊN ĐỀ : QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TS Phan Thị Tố Oanh
h ình (Trang 26)
  Hình thức thẩm  định    và người  thẩm định - CHUYÊN ĐỀ : QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TS Phan Thị Tố Oanh
Hình th ức thẩm định và người thẩm định (Trang 27)
b) Hình thành các tổ chức quản lý và hỗ trợ phát b) Hình thành các tổ chức quản lý và hỗ trợ phát - CHUYÊN ĐỀ : QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TS Phan Thị Tố Oanh
b Hình thành các tổ chức quản lý và hỗ trợ phát b) Hình thành các tổ chức quản lý và hỗ trợ phát (Trang 41)
- Hình thức trình bày: 1,0 điểm - CHUYÊN ĐỀ : QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TS Phan Thị Tố Oanh
Hình th ức trình bày: 1,0 điểm (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w