Phần II: Quản lý khoa họcvà công nghệ 1.Khái niệm: Là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong nghiên cứu khoa học nhằm đạt được mục t
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
:
TS Phan Thị Tố Oanh
BỘ GIÁO DỤC TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TP HỒ
CHÍ MINH
QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
Trang 2A MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
1 Giới thiệu với học viên một số
vấn đề cơ bản trong quản lý hoạt
động khoa học và công nghệ.
2 Học viên có thể liên hệ,vận dụng
những vấn đề đó phù hợp với thực tiễn công tác của mình.
3 Nâng cao trách nhiệm của người
làm công tác quản lý KH –CN, cán bộ khoa học và những người tham
gia nghiên cứu nhằm góp phần
thúc đẩy có hiệu quả các hoạt
động này.
Trang 3QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I Một số vấn đề chung:
II Nội dung quản lý khoa học và công nghệ
III Các biện pháp quản lý khoa học và công
nghệ
Phần III:
HƯỚNG DẪN VIẾT MỘT ĐỀ TÀI NCKHGD
Trang 4C PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC:
-Diễn giảng, nêu vấn đề - Làm bài tập
- Tự nghiên cứu - Thảo luận
D TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Bộ giáo dục và đào tạo: Một số văn bản và
pháp qui và hướng dẫn nghiệp vụ quản lý khoa học công nghệ – Hà Nội, 4 – 2000
2.Bộ Giáo Dục và Đào Tạo: QĐ 19-2005 về việc
quy định quản lý hoạt động KHCN trong trường ĐH&
CĐ trực thuộc Bộ
3.Bộ GD & ĐT: Thông tư 12-2010 về quản lý NCKH cấp Bộ
4 Bộ GD & ĐT: Thông tư 04 /2011/TT-BGDĐT về biên
soạn,lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình đại học
4 Bộ Giáo Dục và Đào Tạo: Quy chế về NCKH của sinh viên trong nước các trường đại học và cao đẳng – Số 08/2001/QĐBGD & ĐT.
5 Vũ Cao Đàm : Phương pháp luận KHGD -NXB KH và Kỹ thuật –1997
6 Vũ Cao Đàm: Đánh giá nghiên cứu khoa học –
NXBKH & KT -2007
Trang 5QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
và công nghệ
Hướng dẫn viết một đề
tài NCKHGD
Trang 6Sơ đồ KWL
K(Điều đã biết) W (Điều muốn biết) L(Điều học được)
Người học điền những
điều đã biết về chủ đề /
bài học trước khi học
Người học điền những điều muốn biết về chủ đề / bài học trước khi học
Sau khi học xong chủ đề/bài học, người học điền những điều đã học được
Chủ đề: Quản lý khoa học và công nghệ Tên người học/ nhóm ………
Ngày học:………
Trang 7PHẦN I: CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
Trang 8II.CÔNG NGHỆ
Công nghệ là tập hợp các PP, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.
Trang 9III Nghiên cứu khoa học:
Là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng
dụng vào thực tiễn
Trang 102 Mục đích của
NCKH:
Tìm tòi khám phá thế giới
khách quan
Cải tạo thế giới.
Trang 113 Chức năng của
NCKH:
•2 Giải thích : nhằm làm rõ
dẫn đến sự hình
luật chi phối quá trình vận động
4 Sáng tạo:
nhằm làm ra một sự vật mới chưa từng tồn tại.
3.Dự báo:
dạng trạng thái
của sự vật
trong tương lai.
•1 Mô tả : là những
NC nhằm đưa ra 1 hệ
thống tri thức nhận
dạng sự vật, giúp con
người phân biệt được
sự khác nhau về bản
chất giữa sự vật này
với sự vật khác.
Trang 12Phần II: Quản lý khoa học
và công nghệ
1.Khái
niệm:
Là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong nghiên cứu khoa học nhằm đạt được mục tiêu đề ra
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG:
Trang 13người được đào tạo công phu và có vai trò
lớn, vị trí cao trong XH , cần được tôn trọng và đối xử có tình, có lý mới tạo được tinh thần và động lực cho HĐ sáng tạo Hoạt động NCKH bao gồm
nhiều giai đoạn, nhiều loại hình từ Ncứu cơ bản đến Ncứu ứng dụng và triển khai-> thực tiễn -> Ncứu
Việc đánh giá
mềm dẻo, nghiêm túc và trung thực
Trang 143 Yêu cầu quản lý hoạt
động KH -CN
Gắn hoạt động NCKH- CN với thực tiễn nhà trường, thực tiễn địa phương, đất nước.
Tạo điều kiện và động lực cho các trường, các ngành tham gia NC và ứng dụng thành tựu KH và CN vào thực tiễn Trong đó, quan trọng nhất là tạo động lực và kích thích tinh thần lao động sáng tạo của đội ngũ CBKH và những người tham gia NC
Kết hợp phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo, tự do, dân chủ trong NC với sự QL thống nhất theo cơ chế QL của nhà nước.
Có cơ chế và chính sách phù hợp để phát huy tối đa tiềm năng của CBKH và những người tham gia nghiên cứu.
Trang 15II Nội dung quản lý khoa học và
công nghệ :
1 Nội dung quản lý nhà nước về KH và CN
( Điều 49- Luật khoa học và công nghệ).
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ KH và CN.
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về khoa học và công nghệ.
- Tổ chức bộ máy quản lý khoa học và công nghệ.
- Tổ chức, hướng dẫn đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học công nghệ, Quỹ phát triển KH và CN.
- Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Trang 16- Quy định việc đánh giá, nghiệm thu, ứng dụng và công bố kết quả NCKH và phát triển công nghệ; chức vụ khoa học; giải thưởng KH vàCN , các hình thức ghi nhận công lao về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân.
- Tổ chức, quản lý công tác thẩm định
KH và công nghệ.
-Tổ chức, chỉ đạo công tác thống kê, thông tin KH và CN.
-Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ.
- Tổ chức, quản lý hợp tác quốc tế về KHvà công nghệ.
-Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về KH và CN, giải quyết tranh chấp, khiếu tố, tố cáo trong hoạt động KH và công nghệ, xử lý các vi phạm pháp luật về KH và công nghệ
Trang 17Nội dung quản lý hoạt động khoa học và công nghệ ở trường đại học ( Điều lệ trường ĐH -2010)
Điều 18 Nội dung quản lý hoạt động KH và CN
1 Tổ chức bộ phận chuyên trách quản lý hoạt động khoa học
và công nghệ của nhà trường.
2 Ban hành quy chế quản lý hoạt động khoa học và công
nghệ của trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên
quan về hoạt động khoa học và công nghệ.
3 Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của trường, khoa, trung tâm; gắn nghiên cứu khoa học với đào tạo đại học, thạc sỹ, tiến sỹ.
4 Tổ chức huy động các nguồn vốn khác nhau cho hoạt
động khoa học và công nghệ và sử dụng nguồn vốn theo nguyên tắc hiệu quả và phát triển tài năng trẻ.
5 Khen thưởng và vinh danh các CBQL, giảng viên, nghiên cứu viên, sinh viên có kết quả NCKH xuất sắc.
6 Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế
hoạch hoạt động khoa học và công nghệ
Trang 18VẤN ĐỀ TRAO ĐỔI
1 Trong quá trình quản lý KH và CN ở trường
( khoa) anh/chị đã thực hiện được những nội dung nào? Đánh giá mức
độ thực hiện?
2. Thực trạng NCKH ở đội ngũ giảng viên và những biện pháp thúc đẩy GV nghiên cứu
KH
3. Nghiên cứu khoa học của sinh viên: Thực
trạng và biện pháp
4 Vấn đề tổ chức biên soạn, thẩm định, sử
dụng giáo trình ở trường/ khoa anh chị đang
công tác
Câu hỏi chung cho cả lớp:
Những vấn đề cấp bách cần quan tâm giải quyết của trường anh/chị trong cơng tác quản lý khoa/phịng/ trung tâm
Ghi chú: Anh/chị sử dụng sơ đồ tư duy để làm bài tập
Trang 19Sơ đồ tư duy
Chủ đề:
Vấn đề liên quan
Vấn đề liên quan
Vấn đề liên quan
Vấn đề liên quan
Vấn đề liên
quan
Trang 202 Một số nội dung quản lý khoa học trong nhà trường
cứu khoa học của sinh viên
2.2 Quản lý biên soạn
giáo trình, đề cương bài giảng
Trang 212.1 Quản lý các đề tài nghiên cứu khoa
học ( Xem TT 12-2010
•2.1.3.To
å chức thực
hiện
•2.1.4.Tổ
chức đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài
2.1.5.Hoàn
thiện hồ sơ
và đăng ký
kết quả
nghiên cứu
của đề tài
Trang 222.2 Quản lý biên soạn giáo trình, đề
cương bài giảng: ( Xem thông tư 04 về việc biên soạn, lựa chọn,
thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình GDĐH)
2.2.1 Một số quy định chung :
-Việc nghiên cứu, chỉnh lý, biên soạn giáo trình là một trong những nhiệm vụ NCKH hàng năm của cán bộ giảng dạy, của các khoa, tổ nhằm phục vụ tốt cho công tác giảng dạy và học tập
-Hội đồng khoa học (Hội đồng chuyên môn) trường giữ vai trò của Hội đồng biên soạn giáo trình cấp trường, trong đó Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo Hội đồng khoa học (Hội đồng chuyên môn) khoa giữ vai trò của Hội đồng biên soạn giáo trình cấp khoa đề xuất với HT thành lập Ban biên soạn
GT hoặc giao trực tiếp cho cá nhân nhà khoa học đảm bảo đúng tiêu chuẩn viết giáo trình
Trang 232.2.2 Tổ chức biên soạn
giáo trình:
* Tổ chức hình thành bản thảo
•Tác giả: CBGD của trường và có thể liên
kết phối hợp với người ngoài trường
•Đăng ký biên soạn giáo trình:
•+ Tác giả đăng ký biên soạn giáo trình
với Hội đồng biên soạn giáo trình của khoa.Theo nội dung sau:
•Tên giáo trình, đề cương, thời gian hoàn thành bản thảo, các thuyết minh cần thiết: phục vụ cho việc giảng dạy học phần nào trong chương trình, số trang, số hình vẽ…
•
Trang 24+ Hội đồng biên soạn của khoa xem xét, nếu đạt yêu cầu sẽ chuyển hồ sơ đăng ký đề tài của tác giả kèm theo ý kiến nhận xét, đề xuất của Chủ tịch Hội đồng biên soạn giáo trình khoa, gửi về Hội đồng biên soạn trường
+ Hội đồng biên soạn giáo trình của trường xem xét, đồng ý, nhà trường sẽ công bố danh sách các giáo trình được duyệt để biên soạn và xuất bản trong từng đợt theo quy định của trường
Yêu cầu đối với giáo trình biên soạn:
+ Về nội dung:
Giáo trình biên soạn phải thể hiện mục tiêu,nguyên lý giáo dục, cụ thể hoá nội dung, phương pháp giáo dục quy định trong chương trình đào tạo của trường cao đẳng, trường đại học.( Điều 37 Luật giáo dục) Giáo trình đảm bảo các yêu cầu sau đây:
Trang 25
Giáo trình
Tính thực
tiễn
Tính nhân văn
Tính sư phạm
Tính khoa học
- Có cơ sởkhoa học.
- Phản ánh được lô gic của khoa học.
- Thể hiện quan điểm tiếp cận SP, tiếp cận chương trình.
- Chuyển hoá nội dung và logic KH thành nội dung và PP môn học phù hợp với tâm sinh lý người học.
- Hướng dẫn người học tự học, tự kiểm tra, đánh giá.
- Hướng vào người học.
- Kết hợp và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.
- Phản ánh
những xu thế
mới, những
thông tin mới
phù hợp với
Trang 26+ Về hình thức:
Kỹ thuật
thiết kế
giáo trình
-Kỹ thuật biên soạn và trình bày:
- Bố cụ phải
hợp lý, phân
phải phù hợp
với nội dung
Giáo trình được đánh máy, in
ấn rõ ràng, đẹp, dễ đọc
Số trang của giáo trình:
KHTN: 2 đến 2,5 tr; KHXH:
2 đến 3 trang giáo trình
Diễn đạt mạch lạc, ngôn ngữ phải trong sáng, dễ hiêủ, nhất quán, đúng chính tả, đúng ngữ pháp Các hình ảnh, đồ thị, sơ đồ, bảng biểu phải đảm bảo yêu cầu KH và thẩm mỹ
Có danh mục các tài liệu tham khảo và mục lục
Trang 282.2.3 Một số vấn đề về kinh phí:
* Theo thông tư số 123/2009/TT –BTC quy định (Điều 4 mục 2):
2 Chi xây dựng chương trình khung, chương trình mơn học, giáo trình cho các ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp:
a/ Chi xây dựng chương trình khung:
- Chi biên soạn chương trình: 20.000 đồng/tiết
- Chi sửa chữa và biên tập tổng thể: 15.000 đồng/tiết
- Chi thẩm định nhận xét : 10.000 đồng/tiết
b/ Chi xây dựng chương trình mơn học:
- Chi biên soạn chương trình mơn học: 70.000 đồng/tiết
- Chi sửa chữa và biên tập tổng thể: 25.000 đồng/tiết
- Chi thẩm định nhận xét : 15.000 đồng/tiết
c/ Chi biên soạn giáo trình:
- Viết giáo trình: 45.000 đồng/trang chuẩn
- Chi sửa chữa và biên tập tổng thể: 25.000 đồng/trang chuẩn
- Chi thẩm định nhận xét : 20.000 đồng/trang chuẩn
d/ Chi chỉnh sửa, bổ sung chương trình khung và chương trình mơn học, giáo trình: mức tối đa khơng quá 30% mức chi xây dựng mới trên đây
Trang 292.3 Quản lý nghiên cứu khoa học của
sinh viên:
Củng cố, khắc sâu, mở rộng, hệ thống hoá, tổng hợp các kiến thức đã học
2.3.1
Mục
đã học để đề xuất, giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi chuyên môn, KLTN phải biết vận dụng kiến thức tổng hợp đã học vào NC 1VĐề cụ thể phục vụ công tác sau này
Làm quen với công tác NCKH, biết sử dụng
các PPNC và biết trình bày 1 công trìnhNC ,
đồng thời rèn luyện cho SV PPtư duy KH, cũng như đạo đức tác phong của người cán bộ KH : tính trung thực, lòng say mê công việc, cẩn
thận, khả năng làm việc độc lập và sáng
tạo …
Trang 302.3.2 Điều kiện để SV được làm
Niên luận, Khoá luận:
Khuyến khích SV
( đặc biệt là SV
đạt kết quả học
tập từ loại khá
trở lên) tham gia
NCKH phù hợp
với định hướng
hoạt động khoa
học của khoa,
của trường và
SV được làm NL,KL Việc làm NL,KL của
SV đặt dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên có năng lực về chuyên môn và có kinh nghiệm sư phạm (từ 3 năm tuổi nghề trở lên)
Trang 322.3.5 Quyền lợi của sinh viên và việc khuyến khích NCKH của SV:
Theo quyết định số 08/2000/ Qđ- Bộ GD và ĐT:
+ Sinh viên được tạo điều kiện sử dụng các thiết
bị sẵn có của cơ sở để tiến hành NCKH
+ Kết quả NCKH của SV có thể được công bố trên các kỷ yếu, tập san, tạp chí
+ Sinh viên có công trình đạt giải thưởng " Sinh viên NCKH'' do Bộ GD & ĐT tổ chức hàng năm, sẽ được cộng thêm điểm vào điểm trung bình chung của năm đang học Tổng số điểm tối đa cho 01 công trình:
- Giải nhất: 0,4 điểm
- Giải nhì: 0,3 điểm
- Giải ba: 0,2 điểm
- Giải khuyến khích: 0,1 điểm
Trang 33III Các giải pháp quản lý đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và
chuyển giao công nghệ của các
trường ĐH & CĐ
+ Hội nghị TW2 khoá VIII đã xác định khoa học và công nghệ phải gắn với giáo dục – đào tạo: “ Cùng với giáo dục – đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu”.
triển KH và CN thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững”.
+ Điều 12 Luật khoa học và công
nghệ quy định nhiệm vụ khoa học và công nghệ của trường đại học:
Trang 34+ Điều 12 Luật khoa học và công nghệ
quy định nhiệm vụ khoa học và công
nghệ của trường đại học:
1. Trường ĐH có nhiệm vụ tiến hành NCKH và phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo với NCKH và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật này, Luật giáo dục và các quy định khác của pháp luật.
2. Trường đại học thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản, nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm của nhà nước và NCKH về giáo dục.
+ Điều 9: Nhiệm vụ của trường đại học về NCKH được quy định trong điều lệ trường đại học như ý 1 điều 12 của Luật KH và CN.
+ Thực trạng hoạt động khoa học và
công nghệ
Trang 352. Các giải pháp cụ thể:
2.1 Đổi mới tổ
chức và quản
khoa học & công
nghệ
2.2 Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
2.3 Tập trung
xây dựng và chỉ
đạo thực hiện
các nhiệm vụ
nghiên cứu trọng
điểm của nhà
nước và của
ngành.
2.4 Từng bước thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
hướng tới thị trường khoa học và công nghệ
Trang 362.1 Đổi mới tổ chức và quản lý hoạt động khoa học & công nghệa) Bổ sung và hoàn thiện các quy định về
tổ chức và quản lý KHCN theo hướng gắn
NCKH với công tác đào tạo, nhất là đào tạo SĐH và thực hiện phân cấp mạnh, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các
trường và các tổ chức NC và phát triển
b) Đổi mới tổ chức và các cơ chế quản
lý các tổ chức NC và phát triển trong các
trường ĐH&CĐ Hoàn thiện mô hình viện
nghiên cứu trong trường đại học Khuyến khích các tổ chức NC và phát triển làm nhiệm vụ
NC ứng dụng phát triển CNä, hoạt động theo cơ chế đơn vị có thu tự hoạch toán Ủng hộ và tăng cường đầu tư cho các tổ chức NC và
phát triển hoạt động tốt, có hiệu quả đồng thời giải thể các tổ chức hoạt động không có hiệu quả hoặc hoạt động không đúng
với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị