Giới thiệu Quỹ Phát triển KH&CN của doanh nghiệp Đối tượng được thành lập Quỹ là các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật... −Không thành lập tổ chức Quỹ và do cán bộ
Trang 1QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA
DOANH NGHIỆP
Trang 2NỘI DUNG
I Văn bản pháp luật
II Giới thiệu Quỹ Phát triển KH&CN của DN
III.Tình hình về các Quỹ phát triển KH&CN của DN
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3QUỸ PHÁT TRIỂN KH&CN CỦA DN
I Văn bản pháp luật
Trang 4I Văn bản pháp luật
1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008;
2 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế Thu nhập doanh
nghiệp (năm 2013);
3 Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013;
4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
5 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy
định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;
6 Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/6/2016
của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung
Trang 5QUỸ PHÁT TRIỂN KH&CN CỦA DN
II Giới thiệu Quỹ Phát
triển KH&CN của doanh
nghiệp
Trang 61 Đối tượng áp dụng
II Giới thiệu Quỹ Phát triển KH&CN của doanh nghiệp
Đối tượng được thành lập Quỹ
là các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật
Trang 7−Thực hiện các nhiệm vụ KH&CN
−Hỗ trợ phát triển KH&CN
−Đào tạo nhân lực KH&CN
−Hoạt động hợp tác về KH&CN
Trang 83 Hình thức tổ chức
II Giới thiệu Quỹ Phát triển KH&CN của doanh nghiệp
Quỹ có thể tổ chức dưới một trong hai hình thức sau:
−Thành lập tổ chức không có tư cách pháp nhân và trực thuộc DN
−Không thành lập tổ chức Quỹ và do cán bộ của DN kiêm nhiệm thực hiện các hoạt động
Hình thức tổ chức của Quỹ do cấp có thẩm quyền của
DN quyết định
Trang 9−Quy chế KH&CN và Quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ cho
cơ quan thuế nơi DN đóng trụ sở chính cùng thời điểm nộp báo cáo trích, sử dụng Quỹ trong kỳ trích lập đầu tiên
Quy chế KH&CN được hướng dẫn tại Mẫu số 01 ban hành kèm theo TT số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC.
Trang 10b)Điều chuyển từ Quỹ của
tổng công ty, công ty mẹ
xuống Quỹ của các công ty
con hoặc DN thành viên và
ngược lại
Trang 11a) Thu nhập tính thuế thu nhập DN trong kỳ tính thuế
5 Nguồn vốn hình thành Quỹ
− Đối với DN nhà nước: từ 3% đến 10%, tỷ lệ trích cụ
thể căn cứ vào khả năng và nhu cầu sử dụng của DN
− Đối với DN ngoài nhà nước: tự quyết định tỷ lệ trích cụ
thể nhưng tối đa không quá 10%
Thu nhập tính thuế thu nhập DN được xác định theo
quy định của Luật thuế thu nhập DN và các văn bản hướng dẫn thi hành
Trang 12b) Điều chuyển từ Quỹ của tổng công ty, công ty mẹ xuống Quỹ của các công ty con hoặc DN thành viên và ngược lại
5 Nguồn vốn hình thành Quỹ
− Việc điều chuyển và tỷ lệ điều chuyển nguồn giữa các
Quỹ do người đại diện theo pháp luật của DN quyết định trên cơ sở tỷ lệ trích Quỹ và nhu cầu sử dụng của DN
− Việc điều chuyển Quỹ chỉ áp dụng đối với các công ty
con hoặc DN thành viên mà công ty mẹ sở hữu 100% vốn
Trang 13b) Điều chuyển từ Quỹ của tổng công ty, công ty mẹ xuống Quỹ của các công ty con hoặc DN thành viên và ngược lại (tt)
Trang 15a) Thực hiện các nhiệm vụ KH&CN
6 Sử dụng Quỹ
− Thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia, cấp bộ,
cấp tỉnh
− Thực hiện các nhiệm vụ KH&CN của DN
Các nhiệm vụ được thực hiện theo Quy chế KH&CN
của DN
Căn cứ vào tính chất và quy mô của nhiệm vụ, người
đại diện theo pháp luật của DN quyết định thành lập Hội đồng KH&CN để thẩm định nội dung và kinh phí
Định mức chi cho các nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền
Trang 16b) Hỗ trợ phát triển KH&CN (tt)
6 Sử dụng Quỹ
− Mua quyền sử dụng, quyền sở hữu: bí quyết công
nghệ; giải pháp kỹ thuật; chương trình máy tính…
Việc mua quyền sử dụng, quyền sở hữu thực hiện dựa
trên 1 trong 2 cơ sở sau:
(1)Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN
(2)Hợp đồng mua bán hoặc Hợp đồng chuyển giao quyền
sử dụng, quyền sở hữu
Trang 17b) Hỗ trợ phát triển KH&CN (tt)
6 Sử dụng Quỹ
− Mua máy móc, thiết bị có kèm theo các đối tượng
chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ
Để thay thế 1 phần hoặc toàn bộ công nghệ đã, đang sử
dụng bằng công nghệ tiên tiến hơn
Thực hiện theo quy trình và thủ tục của các dự án đầu
tư và được cấp có thẩm quyền của DN phê duyệt
Trang 18b) Hỗ trợ phát triển KH&CN (tt)
6 Sử dụng Quỹ
− Trả tiền công, chi thuê chuyên gia hoặc hợp đồng với
tổ chức KH&CN để thực hiện các hoạt động KH&CN của DN
− Chi cho các hoạt động sáng kiến
Theo quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày
02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến
và theo quy định của pháp luật có liên quan
Cấp có thẩm quyền của DN quyết định mức chi cho
Trang 19b) Hỗ trợ phát triển KH&CN (tt)
6 Sử dụng Quỹ
− Chi cho đánh giá, thử nghiệm, kiểm chuẩn; chi phí
quảng bá, thương mại hóa sản phẩm mới, công nghệ mới; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ
− Các khoản chi nghiên cứu thực hiện dự án, nghiên cứu
phát triển sản phẩm mới nhưng sản phẩm mới không tiêu thụ được hoặc các dự án này không tiếp tục triển khai và được Hội đồng KH&CN của DN xác định vì nguyên nhân khách quan
Trang 20c) Đào tạo nhân lực KH&CN
6 Sử dụng Quỹ
Các nội dung đào tạo, bồi dưỡng:
− Đào tạo bằng cấp tại các cơ sở giáo dục đại học;
− Đào tạo theo nhóm nghiên cứu;
− Đào tạo chuyên gia trong các lĩnh vực KH&CN ưu
tiên, trọng điểm, các lĩnh vực KH&CN mới;
− Nghiên cứu sau đại học;
− Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,
kiến thức, kỹ năng quản lý KH&CN
Trang 21c) Đào tạo nhân lực KH&CN (tt)
6 Sử dụng Quỹ
− Hình thức: ngắn hạn, dài hạn ở trong nước và nước
ngoài; thực tập, làm việc ở các tổ chức KH&CN có uy tín trong nước và nước ngoài; tham gia triển khai các nhiệm vụ KH&CN
Nội dung chi cho các hoạt động đào tạo nhân lực
KH&CN được quy định tại Quy chế chi tiêu, sử dụng Quỹ
Định mức chi áp dụng các quy định hiện hành của Nhà
nước Đối với các nội dung chi chưa có định mức, cấp
Trang 23d) Hoạt động hợp tác về KH&CN (tt)
6 Sử dụng Quỹ
Hình thức hợp tác:
−Đặt hàng nghiên cứu KH&CN;
−Hợp đồng chuyển giao công nghệ;
−Đào tạo;
−Tư vấn về đổi mới công nghệ;
−Hợp tác nghiên cứu KH&CN
Thực hiện dựa trên cơ sở Thuyết minh nhiệm vụ
Trang 24e) Hoạt động quản lý Quỹ
6 Sử dụng Quỹ
− Chi lương và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm y tế…;
− Chi phụ cấp cho các cán bộ kiêm nhiệm;
− Chi cho các hoạt động của Hội đồng KH&CN;
− Chi mua sắm phục vụ hoạt động của Quỹ;
− …
Định mức và tỷ lệ chi do cấp có thẩm quyền của DN
Trang 25Hình thức sử dụng Quỹ
6 Sử dụng Quỹ
- Trích và tự sử dụng Tạo nguồn kinh phí để thực
hiện hoạt động KH&CN
- Trích và điều chuyển vào
Quỹ KH&CN của Thành
phố
+ Nguồn vốn mạnh để triển khai các hoạt động KH&CN
+ Có thêm nguồn kinh phí đối ứng với Quỹ KH&CN của TP
để thực hiện các hoạt động KH&CN
Trang 26QUỸ PHÁT TRIỂN KH&CN CỦA DN
III Tình hình về các Quỹ phát triển KH&CN của DN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 27−Tổng số tiền trích lập Quỹ: 2.605 tỷ đồng
−Tổng số tiền sử dụng Quỹ: 803 tỷ đồng
Trang 282 Khó khăn
III Tình hình về các Quỹ phát triển KH&CN của
DN trên địa bàn TP.HCM
− Một số DN gặp khó khăn, khả năng tài chính chưa ổn
định nên chưa có ý định thành lập Quỹ
− DN chưa mạnh dạn trích sử dụng Quỹ phát triển
KH&CN do vẫn chưa nắm được thủ tục thanh quyết toán tài chính khi sử dụng Quỹ
− Một số DN thành lập Quỹ chỉ thực hiện kê khai và báo
cáo đối với cơ quan thuế và không gửi Quyết định thành lập đến Sở KH&CN, nên số lượng DN thành lập Quỹ thực tế đến nay vẫn chưa được thống kê đầy đủ
Trang 30Liên hệ chị Huỳnh Lưu Thanh Giang
hoặc chị Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Email : hltgiang.skhcn@tphcm.gov.vn
Trang 31CẢM ƠN QUÝ VỊ
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE !
QUỸ PHÁT TRIỂN KH&CN CỦA DN