UBND các tỉnh, thành phố hoặc ủy quyền cho Sở KH&CN thành lập, tổ chức Hội đồng KH&CN cấp tỉnh, thành phố để lựa chọn dự án UBND tỉnh, thành phố xác định danh mục dự án đề nghị Bộ
Trang 1QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MIỀN NÚI
GIAI ĐOẠN 2011-2015
Trang 2VĂN BẢN QUẢN LÝ
QĐ số 1831/QĐ-TTg ngày 01/10/2010 phê duyệt Chương trình
TT số 07/2011/TT-BKHCN ngày 27/6/2011 hướng dẫn quản lý Chương trình
TT liên tịch số 101/2011/TTLT/BTC-BKHCN ngày 08/7/2011 hướng dẫn quản lý tài chính Chương trình
TT Số 02/2013/TT-BKHCN ngày 22/01/2013 quy định đánh giá nghiệm thu dự án
Trang 3Kiểm tra, cấp kinh phí
Đánh giá nghiệm thu dự án
Trang 4Đề xuất dự án
Hàng năm, Bộ KH&CN gửi văn bản hướng dẫn kế hoạch cho các địa phương
UBND các tỉnh/thành phố chỉ đạo Sở KH&CN phối hợp với các đơn vị xây dựng Đề xuất dự án
UBND các tỉnh, thành phố (hoặc ủy quyền cho Sở KH&CN) thành lập, tổ chức Hội đồng KH&CN cấp tỉnh, thành phố để lựa chọn dự án
UBND tỉnh, thành phố xác định danh mục dự án đề nghị Bộ KH&CN xem xét hỗ trợ kinh phí thực hiện
Trang 5Phê duyệt danh mục, nội dung và
kinh phí dự án
Các đơn vị thuộc Bộ tiến hành họp xét duyệt hồ sơ đầu vào (Vụ KH-TC, Vụ CNN, Văn phòng NTMN)
Vụ KH-TC và Vụ CNN trình Lãnh đạo Bộ ký Quyết định danh mục dự án (TW và ĐP); trình thành lập các Hội đồng KH&CN cấp NN xét duyệt dự án TW quản lý.
Đối với dự án ĐP quản lý: Sở KH&CN tổ chức họp Hội đồng KH&CN cấp tỉnh, thành phố và trình UBND phê duyệt mục tiêu, nội dung dự án sau đó gửi hồ sơ để Bộ KHCN phê duyệt kinh phí TW hỗ trợ
Văn phòng NTMN tổ chức họp Hội đồng KH&CN cho các dự án
TW quản lý và Tổ thẩm định kinh phí các dự án TW và ĐP (Vụ KH-TC, Vụ CNN, VP NTMN)
Vụ KH-TC (Vụ CNN) trình Lãnh đạo Bộ ký Quyết định phê duyệt
kinh phí dự án (đối với dự án ĐP quản lý chỉ phê duyệt kinh phí TW; đối với dự án TW quản lý phê duyệt kinh phí TW và
tổng kinh phí dự án)
Trang 6Phê duyệt thuyết minh và hợp
đồng thực hiện dự án
Đối với dự án do TW quản lý:
◦ Vụ KH-TC (Vụ CNN) ký phê duyệt thuyết minh
◦ Văn phòng NTMN cùng với Sở KH&CN tỉnh, thành phố đồng Bên A ký kết hợp đồng thực hiện dự án với cơ quan chủ trì và chủ nhiệm
dự án
Đối với các dự án ủy quyền địa phương quản lý:
◦ Sở KH&CN phê duyệt thuyết minh và ký kết hợp đồng thực hiện dự án với cơ quan chủ trì
và chủ nhiệm dự án
Trang 7Kiểm tra, cấp kinh phí
Dự án do TW quản lý
cho các dự án căn cứ theo
hợp đồng và kết quả kiểm
tra tình hình thực hiện dự
án
Dự án ủy quyền ĐP
Sở KH&CN tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện dự án
Sở KH&CN tỉnh/thành phố cấp kinh phí cho các
dự án
Trang 8Đánh giá nghiệm thuDự án do TW quản lý
◦Đánh giá kết quả thực
hiện mô hình của dự án
◦Đánh giá nghiệm thu
dự án thông qua Hội
đồng KH&CN cấp tỉnh (do
◦Đánh giá nghiệm thu dự
án thông qua Hội đồng KH&CN cấp tỉnh (do UBND hoặc Sở KHCN thành lập
và tổ chức họp)
Trang 9QUY TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MIỀN NÚI
GIAI ĐOẠN 2016-2015
Trang 10VĂN BẢN QUẢN LÝ
QĐ số 1747/QĐ-TTg ngày 13/10/2015 phê duyệt Chương trình
TT số 07/2016/TT-BKHCN ngày 22/4/2016 hướng dẫn quản lý Chương trình
TT số 348/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 quản lý tài chính Chương trình
Trang 11Kiểm tra, cấp kinh phí
Đánh giá nghiệm thu dự án
Trang 12Đề xuất dự án
Hàng năm, Bộ KH&CN gửi văn bản hướng dẫn kế hoạch cho các địa phương
UBND các tỉnh/thành phố chỉ đạo Sở KH&CN phối hợp với các đơn vị xây dựng Đề xuất dự án
UBND các tỉnh, thành phố (hoặc ủy quyền cho Sở KH&CN) thành lập, tổ chức Hội đồng KH&CN cấp tỉnh, thành phố để lựa chọn dự án hoặc xin ý kiến của 02 chuyên gia độc lập
UBND tỉnh, thành phố xác định danh mục dự án đề nghị Bộ KH&CN xem xét hỗ trợ kinh phí thực hiện
Trang 13Phê duyệt danh mục, nội dung và
kinh phí dự án
Vụ Địa phương chủ trì rà soát, tổng hợp trình xin ý kiến Lãnh đạo Bộ danh mục sơ bộ các dự án
Vụ Địa phương trình thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ các dự án và chủ trì họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ (Vụ Địa phương, Vụ KH-TH, Vụ CNN, Văn phòng NTMN và 01 chuyên gia)
Vụ Địa phương trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt Quyết định danh mục dự án; trình Lãnh đạo Bộ quyết định thành lập Hội đồng xét giao trực tiếp các dự án TW quản lý và Tổ thẩm định (TW và ĐP)
Văn phòng NTMN tổ chức họp Hội đồng xét giao trực tiếp và Tổ thẩm định các dự án (Vụ ĐP tổ trưởng, Vụ CNN, VP NTMN, 01 chuyên gia)
Trang 14Phê duyệt danh mục, nội dung và
kinh phí dự án
Vụ Địa phương chủ trì trình Lãnh đạo Bộ quyết định phê duyệt kinh phí dự án
Đối với dự án ĐP quản lý: sau khi nhận được QĐ phê duyệt kinh phí TW hỗ trợ cho dự án, Sở KH&CN tổ chức họp Hội đồng KH&CN cấp tỉnh, thành phố và trình UBND phê duyệt mục tiêu, nội dung, kinh phí dự án
Trang 15Phê duyệt thuyết minh và hợp
đồng thực hiện dự án
Đối với dự án do TW quản lý:
◦ Vụ Địa phương ký phê duyệt thuyết minh
◦ Văn phòng NTMN cùng với Sở KH&CN tỉnh, thành phố đồng Bên A ký kết hợp đồng thực hiện dự án với Tổ chức chủ trì và Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ
Đối với các dự án ủy quyền địa phương quản lý:
◦ Sở KH&CN phê duyệt thuyết minh
◦ Sở KH&CN tỉnh, thành phố cùng với Văn phòng NTMN đồng Bên A ký hợp đồng thực hiện dự án với Tổ chức chủ trì và Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ
Trang 16Kiểm tra, cấp kinh phí
Dự án do TW quản lý
Sở KHCN cấp kinh phí cho các dự án
Trang 17Đánh giá nghiệm thuDự án do TW quản lý
◦Đánh giá kết quả thực
hiện mô hình của dự án
◦Đánh giá nghiệm thu
dự án thông qua Hội
đồng KH&CN cấp tỉnh (do
◦Đánh giá nghiệm thu dự
án thông qua Hội đồng KH&CN cấp tỉnh (do UBND hoặc Sở KHCN thành lập
và tổ chức họp)
Trang 18YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CHỦ TRÌ, TỔ CHỨC CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG NGHỆ ÁP DỤNG TRONG CÁC
DỰ ÁN NÔNG THÔN MIỀN NÚI
Trang 19Điều kiện của công nghệ
được chọn giai đoạn 2011-2015
Công nghệ tạo ra trong nước đã được đánh giá, công nhận cho phép ứng dụng, chuyển giao, đảm bảo tiên tiến hơn so với công nghệ hiện có của địa phương.
Công nghệ nhập từ nước ngoài nhưng phải chứng minh được tính thích nghi và năng lực làm chủ công nghệ đó của
cơ quan chuyển giao công nghệ.
Công nghệ hướng vào giải quyết những vấn đề có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái.
Công nghệ đã có quy trình kỹ thuật ổn định, phù hợp với khả năng tiếp thu của các tổ chức và người dân vùng dự án.
Trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ KHCN quyết định
Trang 20Điều kiện của công nghệ
được chọn giai đoạn 2016-2025
Hướng vào giải quyết những vấn đề có tầm quan trọng đối với phát triển KT-XH của nơi thực hiện dự án; bảo đảm yêu cầu về môi trường sinh thái; phù hợp với nhu cầu phát triển, điều kiện thực tế của địa phương và mục tiêu của Chương trình;
Công nghệ trong nước hoặc nước ngoài tiên tiến, có tính mới và hiệu quả hơn so với công nghệ hiện có đang áp dụng rộng rãi tại địa phương;
Có quy trình kỹ thuật ổn định, phù hợp với khả năng tiếp thu của các tổ chức và người dân nơi thực hiện dự án;
Được công nhận là tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới theo quy định của Bộ NNPTNT hoặc được tạo ra từ nhiệm vụ KHCN sử dụng ngân sách nhà nước cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp quốc gia đã được đánh giá, nghiệm thu từ mức đạt trở lên
Trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ KHCN quyết định
Trang 21Điều kiện của Đơn vị chủ trì
Có năng lực huy động các nguồn lực để thực hiện dự án;
Có năng lực tổ chức liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị hàng hóa hoặc tổ chức sản xuất hàng hóa tạo sinh kế cho người dân;
Có trụ sở tại địa phương triển khai dự án trừ trường hợp đặc thù được Bộ KHCN chấp thuận;
Không thuộc trường hợp không
đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư 10/2014/TT-BKHCN
Trang 22Điều kiện của Chủ nhiệm dự án
từ tốt nghiệp cao đẳng trở lên
Ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác (trình độ đại học trở lên) và ít nhất 05 năm (trình độ cao đẳng);
Không thuộc trường hợp không đủ điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp theo quy định tại Thông tư
số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014
Trang 23Điều kiện của Đơn vị chuyển giao công nghệ
Có đủ lực lượng cán bộ khoa học làm chủ công nghệ được ứng dụng, có khả năng chuyển giao công nghệ;
Là chủ sở hữu công nghệ hoặc có quyền chuyển giao hợp pháp công nghệ hoặc là Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KHCN cấp Bộ, cấp tỉnh, cấp quốc gia
sử dụng ngân sách nhà nước tạo ra công nghệ được ứng dụng chuyển giao
Trang 24MỘT SỐ KHÓ KHĂN, TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 25Về xử lý tài sản của dự án:
- Quy định về xử lý tài sản Giai đoạn 2011-2015:
theo qui định tại Thông tư số BKHCN-BTC thì:
16/2015/TTLT-+ Đối với Tổ chức chủ trì là cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập : xử lý theo hình thức điều chuyển
+ Đối với Tổ chức chủ trì là đơn vị ngoài nhà nước như doanh nghiệp, hợp tác xã…: tài sản sẽ phải xử lý theo hình thức thanh lý, bán đấu giá hoặc bán trực tiếp cho tổ chức chủ trì
Hình thức xử lý này có bất cập như sau: nếu Tổ chức chủ trì không có khả năng mua lại tài sản, khi tài sản được bán hoặc điều chuyển cho đơn vị khác thì mô hình sẽ bị phá vỡ, dẫn đến dự án không được duy trì và nhân rộng, mục tiêu của dự án cũng như Chương trình không đạt được như đã đề ra
Trang 26Quy định về xử lý tài sản Giai đoạn 2016-2025:
theo quy định tại Nghị định số 70/2018/NĐ-CP: tài sản phải xử lý theo hình thức thanh lý, bán đấu giá hoặc bán trực tiếp cho tổ chức chủ trì bao gồm cả đối tượng chủ trì là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các đối tượng ngoài nhà nước Ngoài ra còn quy định Nhà nước giao không bồi hoàn đối với «Chương trình KKH&CN khác theo quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ có quy định về việc nhà nước chuyển giao không bồi hoàn tài sản trang bị»
- Tại Quyết định phê duyệt Chương trình NTMN số 1747/QĐ-TTg ghi rõ «Xây dựng cơ chế về hỗ trợ kinh phí; về ưu tiên, ưu đãi trong thực hiện các nhiệm vụ tại vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số; về chuyển giao tài sản không bồi hoàn khi kết thúc nhiệm vụ thuộc Chương trình»
Đến nay cơ chế chuyển giao không bồi hoàn chưa được ban hành
Trang 27Về cơ chế duy trì, nhân rộng: hầu hết các địa
phương chưa có cơ chế duy trì nhân rộng kết quả của
dự án; nếu có thì cũng không đồng bộ
Về công nợ: các dự án phải hoàn trả kinh phí nhưng
không trả thì Kho bạc NN trừ vào dự toán của Văn phòng NTMN làm ảnh hưởng đến các dự án khác
Trang 28 Về quy trình phê duyệt nội dung, kinh phí đối với dự án Ủy quyền ĐP:
- Giai đoạn 2011-2015: địa phương phê duyệt nội dung trước rồi chuyển hồ sơ để Bộ KHCN xem xét hỗ trợ kinh phí từ nguồn TW nhưng do quá trình phê duyệt ở địa phương chậm nên ảnh hưởng đến tiến độ phê duyệt kinh phí ở TW cũng như tiến độ thực hiện dự án
- Giai đoạn 2016-2025: Bộ KHCN phê duyệt kinh phí
TW hỗ trợ trước rồi chuyển hồ sơ để địa phương phê duyệt nội dung, kinh phí nguồn địa phương Quy trình này tuy đảm bảo tiến độ phê duyệt ở TW nhưng có một
số bất cập:
+Số kinh phí TW hỗ trợ được xác định căn cứ trên quy mô đề xuất nhưng khi chuyển về địa phương thì dự án lại được phê duyệt với nội dung, quy mô khác với ban đầu + Một số địa phương không đảm bảo được nguồn kinh phí tối thiểu để thực hiện dự án theo quy định
+ Tiến độ phê duyệt ở địa phương vẫn chậm và do đó vẫn ảnh hưởng đến tiến độ dự án
Trang 29 Thông tư 04 (áp dụng cho giai đoạn 2016-2025):
- Việc gia hạn thời gian thực hiện dự án: tại Khoản 1 Điều 12 “chỉ được thực hiện 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ Thời gian gia hạn không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện trên 24 tháng và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện không quá
24 tháng” Quy định như trên có một số bất cập như sau: Không giống như các dự án nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, dự án thuộc Chương trình kể từ khi xây dựng, phê duyệt và đưa vào triển khai thực hiện phụ thuộc vào rất nhiều các đơn vị liên quan như đơn vị quản lý, đơn vị chủ trì, đơn vị chuyển giao, các hộ dân tham gia dự án; vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng, huy động nguồn nhân lực, biến động của thị trường Ngoài ra, đối với những dự án có tính chất mùa vụ thì việc chậm thực hiện một khâu nào đó dù chỉ một vài tháng cũng có thể kéo theo chậm tiến độ của cả dự án từ 6 tháng đến 1 năm
Trang 30Thành phần kiểm tra: việc quy định bắt buộc về
thành phần, số lượng thành viên tham gia đoàn kiểm tra đối với các dự án do Trung ương quản lý là không cần thiết và gây khó khăn cho công tác tổ chức kiểm tra dự án do các Vụ chức năng có số lượng người ít nhưng phải quản lý nhiều mảng công việc khác nhau nên khó bố trí tham gia theo kế hoạch Bên cạnh đó công nghệ áp dụng cho các dự án là công nghệ đã được nghiên cứu, ứng dụng và các nội dung chi tiết của dự án đã được phê duyệt cụ thể trong thuyết minh nên không đòi hỏi các thành viên đoàn kiểm tra phải có trình độ cao mới có thể kiểm tra, giám sát được
Ngoài ra thì do cơ chế bắt buộc về thành phần và số lượng thành viên đoàn kiểm tra nói trên nên trong một số trường hợp cần thiết không thể ủy quyền cho
Sở KHCN tổ chức kiểm tra để làm căn cứ cấp tiếp kinh phí cho dự án ảnh hưởng đến tiến độ của dự án
Trang 31Đề nghị các đơn vị chức năng đồng thuận, phối hợp với Văn phòng NTMN trình Lãnh đạo Bộ đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép xử lý tài sản theo hướng giao không bồi hoàn cho Tổ chức chủ trì dự án theo đúng tinh thần QĐ 1747/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Đề nghị các địa phương xây dựng cơ chế để duy trì, nhân rộng kết quả của dự án
Đề nghị các đơn vị chức năng góp ý, tư vấn các biện pháp thu hồi kinh phí phải hoàn trả của các dự án
Đề nghị các địa phương đẩy nhanh tiến độ phê duyệt và bố trí đủ kinh phí theo quy định để đảm bảo tiến độ triển khai các dự án Ủy quyền ĐP
ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
Trang 32Điều chỉnh một số quy định của Thông tư 04:
- Điều chỉnh số lần gia hạn thời gian thực hiện
dự án từ 01 lần lên tối đa 2 lần, mỗi lần tối đa 1 năm
- Về thành phần và số lượng thành viên đoàn kiểm tra: chỉ nên yêu cầu bắt buộc 2 thành phần là đại diện đơn vị quản lý ở TW và đại diện đơn vị quản lý ở địa phương; không quy định cứng số lượng thành viên đoàn kiểm tra.
- Trong trường hợp cần thiết được phép ủy quyền cho Sở KHCN kiểm tra dự án
ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ