Những nguyên nhân gây ra khủng hoảng3 yếu tố chính dẫn đến khủng hoảng: Kỹ thuật: Các sự cố kỹ thuật bất thường Con người: Do lỗi vô tình hoặc cố ý của con người Tổ chức: Có sự biế
Trang 1PGS,TS,GVCC NGUYỄN NGỌC
OANH
Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Trang 2Vài ý kiến học viên về khủng hoảng
Trong những năm gần đây, ở nước ta, tại sao số lượng
các khủng hoảng truyền thông có xu thế tăng cao? Tại sao tính chất của các khủng hoảng truyền thông ngày
trở nên phức tạp hơn?
Các học viên nêu thực trạng tại địa phương mình, những vấn đề cần
giảng viên giải đáp những câu hỏi, yêu cầu từ thực tế.
Phân tích các khái niệm:
+ Khủng hoảng/ so sánh với khái niệm rủi ro, thảm hoạ/cấp độ
+ Khủng hoảng truyền thông/ từ những rủi ro, thảm họa
+ Quản trị khủng hoảng
+ Phòng ngừa khủng hoảng
+ Xử lý khủng hoảng
Pg 2
Trang 3Khủng hoảng là gì?
Định nghĩa: Là tất cả những tình huống có
thể đe đọa danh tiếng hay sự ổn định, đặc
biệt là sự sống còn của cơ quan/ tổ chức/
doanh nghiệp
Trang 4Vài ví dụ về khủng hoảng…
Vụ Fomosa Hà tĩnh xả thải (truyền thông xã
hội )
(Xem một phóng sự từ khi bắt đầu khủng hoảng)
Vụ chai nước có ruồi/ Doanh nghiệp
(thiệt hại kinh kế lớn)
Vụ quan tài diễu phố ở Bắc Giang/ Chính quyền
(Hậu quả do xử lý sai)
Vụ xe ô tô cấp cứu bệnh viện nhi TƯ.(Một ngành)
Vụ Khaisilk: Khủng hoảng giết chết một thương
hiệu, doanh nghiệp
…
Pg 4
Trang 5Những nguyên nhân gây ra khủng hoảng
3 yếu tố chính dẫn đến khủng hoảng:
Kỹ thuật: Các sự cố kỹ thuật bất thường
Con người: Do lỗi vô tình hoặc cố ý của con
người
Tổ chức: Có sự biến động hoặc thay đổi
(Ngoài ra: Thông tin thất thiệt, phát ngôn
gây sốc…)
Trang 6Nhận diện khủng hoảng truyền thông
Bão lũ, thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao
thông, vụ bê bối, tin đồn, bạo loạn…thu hút
sự qua tâm của dư luận trong và ngoài nước
Thông tin nhiều mà nhiễu, cơ quan có trách nhiệm chưa lên tiếng
Chưa có thông tin, kết luận, quan điểm chính thức
Dư luận đang trong chờ cơ quan có thểm
quyền lên tiếng
Trang 7Quản trị khủng hoảng là gì?
Quản trị khủng hoảng:
Là cách tiếp cận có hệ thống và tổng hợp để
kiểm soát, ngăn chặn và giảm thiểu những
ảnh hưởng của tình trạng khủng hỏang,
Là kiểm soát tình trạng có khả năng gây tác
động bất lợi về mặt tài chính hoặc hủy hoại
uy tín của tổ chức
Trang 8Mục đích của quản trị khủng hoảng
Kiểm sóat được khủng hoảng, giúp công chúng
hiểu đúng bản chất
Giảm đến mức thấp nhất hoặc ngăn chặn được
những tác động tiêu cực, bất lợi do khủng hoảng gây ra
Giữ gìn, bảo vệ uy tín và hình ảnh của cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp, không để kẻ xấu lợi dụng…
Nâng cao uy tín của cơ quan và của người lãnh
đạo trong việc xử lý tình huống (qua việc thể
hiện trình độ năng lực, hành động minh bạch, có giải pháp giải quyết hợp lý, nghiêm túc…
Pg 8
Trang 9Thảo luận về quản trị khủng hoảng (Bài báo)
Điều gì sẽ xảy ra với địa phương, ngành,
doanh nghiệp khi bài báo được đăng tải?
Nguyên nhân nào dẫn đến những thông tin và bình luận bất lợi này?
Sự việc này bắt đầu từ khi nào? Ai liên quan/ chịu trách nhiệm về việc này?
Cách xử lý tình huống này theo chiều hướng
có lợi nhất cho cơ sở?
Trang 10Thảo luận về bài báo
Một bài báo, video về một sự kiện, vấn đề hoặc sự việc (Ban tổ chức lớp và giảng viên sẽ thống nhất việc lựa
chọn)
(Ban tổ chức lớp photo bài báo phát cho các học viên đọc và thảo luận)
Pg 10
Trang 11Tác dụng của quản trị khủng hỏang
Quản trị khủng hoảng tốt giúp kiểm soát được tình
hình
Ngăn chặn được những tác động tiêu cực do khủng hoảng gây ra
Chủ động hành động, hành động kịp thời và hiệu quả
để giảm thiểu các thiệt hại do khủng hoảng gây ra
Ngăn chặn các tác động tiêu cực tiềm ẩn của khủng hoảng
Bảo vệ uy tín và hình ảnh của cơ quan, tổ chức
Cải thiện mối quan hệ với công chúng thông qua
chiến lược quản trị khủng hoảng được thực hiện một cách hiệu quả.
Khai thác những tác động tích cực đi kèm theo
khủng hoảng
Trang 12Vai trò của báo chí trong kiểm soát khủng hoảng truyền thông
Báo chí là kênh thông tin quan trọng để kiểm soát khủng hoảng truyền thông
Giúp làm sáng tỏ tình hình, giải tỏa dư luận,
bác bỏ tin đồn thất thiệt
Giúp ngăn chặn những tác động tiêu cực do
thiếu thông tin
Trang 134 câu hỏi cần trả lời trong quản trị khủng hoảng
Muốn quản trị khủng hoảng hiệu quả cần: phân
tích một cách có hệ thống, khoa học, để có
được một cái nhìn toàn diện về khủng hoảng
Để làm được việc đó, phải trả lời được bốn câu
hỏi sau:
Loại khủng hoảng gì đang xảy ra vậy?
(WHAT)
Khủng hoảng bắt đầu từ khi nào (WHEN)
Nguyên nhân của khủng hoảng là gì? (WHY)
Khủng hoảng ảnh hưởng đến những đối
tượng nào? Và những đối tượng nào ảnh
hưởng đến khủng hoảng? (WHO)
Trang 14Tác dụng của 4 câu hỏi:
Câu hỏi WHAT giúp ta nhận diện được loại khủng
hoảng đang xảy ra, từ đó tìm cách chống đỡ thích hợp và có hiệu quả.
Câu hỏi WHEN giúp xác định thời điểm xảy ra
khủng hoảng và quản trị khủng hoảng đang ở giai đoạn nào?
Câu hỏi WHY giúp tìm nguyên nhân của khủng
hoảng Nguyên nhân của khủng hoảng có thể nằm trong các yếu tố kỹ thuật – con người - tổ chức hoặc tổng hợp các yếu tố này.
Câu hỏi WHO giúp xác định được ai là người gây ra
khủng hoảng? Ai là người có ảnh hưởng đến khủng hoảng và ngược lại khủng hoảng ảnh hưởng đến ai?
Pg 14
Trang 15Bốn yếu tố cơ bản trong quá trình quản trị khủng hoảng
Đối tượng của khủng hỏang
Nguyên nhân của khủng hỏang
Các giai đoạn khủng hỏang Loại khủng hỏang
Trang 16Để quản trị khủng hoảng hiệu quả…
Xác định loại khủng hoảng và mối quan hệ
nhân quả với các khủng hoảng xảy ra trước
và sau nó
Xác định thời điểm xảy ra khủng hoảng và
các giai đoạn quản trị khủng hoảng
Nguyên nhân khủng hoảng
Những đối tượng tác động đến khủng hoảng
hay bị khủng hoảng tác động
Pg 16
Trang 17Phân loại khủng hoảng với một cơ quan, tổ chức
Loại khủng hoảng nào cần chuẩn bị đối phó
trước?
Loại khủng hoảng nào cần chuẩn bị đối phó
sau?
Loại khủng hoảng nào chưa cần quan tâm?
Cần lưu ý rằng cùng với sự gia tăng của các
dạng khủng hoảng mới thì các nhóm/ loại
khủng hoảng cũng ngày càng rộng hơn
Trang 18Các giai đoạn quản trị khủng hoảng
Tuy có rất nhiều loại khủng hoảng nhưng dù
là loại khủng hoảng gì thì công tác quản trị khủng hoảng cũng cần trải qua 5 giai đoạn:
Giai đoạn nhận biết (Signal detection)
Giai đoạn chuẩn bị (Preparation –
prevention)
Giai đoạn ngăn chặn tổn thất (Damage
containment)
Giai đoạn phục hồi (Recovery)
Giai đoạn rút kinh nghiệm (Learning)
Pg 18
Trang 19Giai đoạn nhận biết
Ở giai đoạn đầu tiên này, bất cứ cuộc
khủng hoảng tiềm ẩn nào cũng phát ra
những tín hiệu, dấu hiệu mà con người có thể cảm nhận được là khủng hoảng hoặc
có khả năng xuất hiện hoặc sẽ xuất hiện.
Giai đoạn nhận biết nếu được quan tâm
thích đáng thì sẽ ngăn chặn được khủng hoảng hoặc giảm thiểu những thiệt hại do khủng hoảng mang lại.
Trang 20Giai đoạn chuẩn bị
Lập ban quản trị khủng hoảng (CMT – Crisis
Management Team)
Lên kế hoạch quản trị khủng hoảng
Lập các phương án ngăn chặn đối phó với
khủng hoảng
Chuẩn bị trang thiết bị
Tổ chức đào tạo, huấn luyện cho các thành
viên CMT và những người có liên quan…
Pg 20
Trang 21Giai đoạn ngăn chặn
Trong giai đoạn này các nhà quản trị khủng
hoảng tìm mọi biện pháp, thường là:
Cô lập (Isolation)
Cắt bỏ (Removal)
Phân tán (Dispersal)
Giảm thiểu (Reduction)
Vô hiệu hoá (Neutralization)…
Trang 22Giai đoạn rút kinh nghiệm
Trải qua khủng hoảng, các tổ chức có công tác quản
trị khủng hoảng tốt luôn rút ra những bài học bổ ích từ kinh nghiệm của chính mình và của các tổ chức khác Họ tiến hành các công việc sau:
Kiểm tra lại các công việc đã làm
Phân tích, rút ra các bài học kinh nghiệm
Trao đổi kinh ngiệm với các tổ chức khác
Đúc kết kinh nghiệm
Lên kế hoạch cho tương lai
Chú ý: quan tâm nhiều hơn đến việc phân tích, đánh
giá, đúc rút kinh nghiệm chứ không kiếm cớ đổ lỗi cho nhau
Pg 22
Trang 23Đối tượng bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng / ảnh hưởng đến khủng hoảng.
Có những đối tượng ngay trong nội bộ tổ chức, như:
Cán bộ, công nhân, viên chức
Các cổ đông (doanh nghiệp)
Hội đồng quản trị, các nhà lãnh đạo
Giới truyền thông
Những người có mối quan tâm đặc biệt (cơ quan cấp trên…)
Cơ quan chính quyền nhà nước…
Vận động tranh thủ nguồn lực là những người trung gian
Ai là người nếu chúng ta vận động tốt, có thể hỗ trợ xử lý
khủng hỏang với chung ta?
Trang 24Phòng ngừa khủng hoảng
Quản trị khủng hoảng là công việc phải làm
thường xuyên, chứ không chỉ khi xảy ra rồi mới xử lý
Việc phòng ngừa khủng hoảng làm nên tính
bền vững của cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp…
Nếu không phòng ngừa, đến khi xảy ra
khủng hoảng xử lý khó khăn hơn, tốn kém hơn, thậm chí có những trường hợp không
xử lý được, gây tổn thất nặng nề cho cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp
Pg 24
Trang 25Các công việc phòng ngừa khủng hỏang
Phân tích các nguy cơ khủng hỏang
Dự đóan khủng hỏang
Lập kế hoạch phòng ngừa khủng hỏang
Chuẩn bị cơ sở vật chất và dự trù các
phương án xử lý
Phân công và luyện tập xử lý khủng hoảng
Nhận diện các nguy cơ trong từng thời điểm
Tư vấn cho ban lãnh đạo các nguy cơ đến
gần
Trang 26Xử lý khủng hoảng trong trường hợp khẩn cấp
và phòng PR (nhân viên PR nếu không có phòng
PR nội bộ), người phát ngôn
nhân chính (Không cầu tòan)
Lên danh sách và kết nối những liên lạc cần thiết
Trang 27Công cụ truyền thông cho quản trị khủng
Trang 28Các bước tiến hành (1)
- Xác định người đủ thẩm quyền làm đầu mối
cung cấp thông tin cho báo chí
hiểu sai vấn đề như thế nào? Báo chí cần thông tin gì? Thong tin đang bị nhiễu là gì?)
thanh, báo mạng, cổng thông tin điện tử, báo in
thông tin ban đầu và điểm lại sự kiện, xem xét v
ấn đề một cách nghiêm túc, đưa ra tuyên bố.
Trang 29Các bước tiến hành (2)
Chỉ tổ chức họp báo khi có đầy đủ thông tin
Cần tránh tình trạng im lặng và né tránh, vì
có thể bị coi là thách thức dư luận Do vậy
nên nhìn thẳng vào thực tế, thừa nhận và nói
Trang 30Các bước tiến hành (3)
Những điều có thể nói ngay: lấy làm tiếc vì sự việc không mong muốn xảy ra, đang tích cực giải quyết hậu quả, đang điều tra làm rõ
nguyên nhân vụ việc, sẽ làm rõ trách nhiệm,
sẽ xử lý người vi phạm cho dù người đó là ai,
sẽ không để sự việc đáng tiếc tái diễn…
Chỉ nêu lý do bất khả kháng và các hoàn cảnh hiểm nghèo khác theo đúng thực tế
Theo dõi phản ứng của dư luận
Tránh đổ lỗi cho người khác
Trang 31Các bước tiến hành (4)
2 đến 3 ngày sau sự kiện: Chỉ cung cấp dữ kiện
thực tế (Qua thông cáo báo chí và họp báo)
1 tuần sau sự kiện: Đưa ra những diễn giải và giải thích, nêu nguyên nhân, xác định trách nhiệm.
Sau đó: đưa thêm tài liệu, báo cáo, thông tin chi
tiết vấn đề
dư luận không quan tâm nữa và việc nhắc lại có thể gây sự chú ý bất lợi.
Rút kinh nghiệm với những người tham gia giải
quyết khủng hoảng
Trang 32Thông cáo báo chí (1)
- Khái niệm: Văn bản do một cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức…soạn thảo gửi đến báo chí
- Nội dung: Cung cấp thông tin chính thức về một vấn đề, sự kiện đã hoặc sẽ diễn ra được
dư luận quan tâm
- Gồm: Tên cơ quan tổ chức, thời gian công bố, địa điểm phát hành, địa chỉ, đầu mối liên hệ
- Cách gửi: họp báo, gửi email, gửi qua bưu
điện, gửi trực tiếp…
Trang 33Thông cáo báo chí (2)
Khi nào thì cần thông cáo báo chí: Khi không
có điều kiện họp báo, trả lời phỏng vấn, khi
cần bổ sung thông tin cho họp báo
Vài quy tắc: Viết dễ đọc, đưa nội dung thông tin quan trọng, có trích dẫn người có trách
nhiệm, đưa đủ thông tin (5W,1H)
Viết càng sớm càng tốt những thông tin chính thống